VẬN DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC BẬC TRUNG HỌC - Pdf 28

1
Đề tài: VẬN DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC BẬC TRUNG HỌC
Học phần: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
Học viên: Nguyễn Thị Ái Nhi
Lớp: LL&PPDH Sinh học, K22
Giáo viên hướng dẫn: TS.Trịnh Đông Thư
Nguyễn Thị Ái Nhi
2
Phần 1: MỞ ĐẦU
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm. Ngành Sinh học đi
liền với các thí nghiệm sinh học. Sinh học thực nghiệm là chìa
khóa để nâng cao hiệu quả học tập, làm rõ và củng cố lý thuyết.
Hiện nay, việc khai thác và sử dụng thí nghiệm đang được quan
tâm và phát triển theo nhiều hướng. Trong đó việc khai thác và sử
dụng thí nghiệm đơn giản tỏ ra phù hợp với thực tế dạy học ở phổ
thông.
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học giúp phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh, gắn lý thuyết với thực tiễn, giúp học
sinh hiểu rõ bản chất của các sự vật, hiện tượng sinh học. Góp
phần nâng cao chất lượng dạy học.
Do đó tôi chọn đề tài: “ VẬN DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC SINH HỌC BẬC TRUNG HỌC”
Nguyễn Thị Ái Nhi
3
Phần 2: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.Đại cương về thí nghiệm
1.1.1. Thí nghiệm là gì?
1.1.1.1 Định nghĩa
- Thí nghiệm là những phương pháp nghiên cứu để kiểm tra

Thí nghiệm đơn giản là thí nghiệm được sử dụng để thiết lập nên
các mối quan hệ có tính nhân quả, thông qua thí nghiệm người ta
có thể đánh giá tính hiệu quả của phương pháp tác động. Trong
thí nghiệm đơn giản các thành phần tham gia nghiên cứu được bố
trí ngẫu nhiên về một trong hai nhóm, một nhóm là đối chứng
không nhận được các tác động của thí nghiệm và nhóm thực
nghiệm chịu sự tác động của các điều kiện thí nghiệm.
Như vậy, tổ chức dạy học thông qua thí nghiệm sẽ đem lại một số
thuận lợi sau:
-Có thể tác động vào đối tượng nghiên cứu các điều kiện
khác nhau hay tạo ra một số hiện tượng nhằm đi sâ tìm hiểu bản
Nguyễn Thị Ái Nhi
5
chất của vấn đề cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng và
quá trình sinh học
- Theo I.P.Paplop: “Nếu quan sát chỉ thâu lượm những gì mà
tự nhiên trao cho thì thí nghiệm cho phép giành lấy ở tự nhiên
những gì mà con người cần…”
- Thí nghiệm có thể sử dụng để tổ chức các hoạt động học
tập cho học sinh với các mức độ khác nhau với vai trò thông báo
hay tái hiện; tìm tòi hoặc nghiên cứu.
- Thí nghiệm có thể tiến hành một cách linh hoạt với những
thí nghiệm đơn giản ngay trên lớp hoặc các thí nghiệm phức tạp
hơn được tiến hành trong phòn thí nghiệm hay trong vườn trường
hoặc có thể ngoài thiên nhiên
1.1.2. Phân loại thí nghiệm
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của thí nghiệm mà có nhiều
quan điểm phân loại khác nhau. Sau đây là một số quan điểm
phân loại của một vài lĩnh vực khoa học :
1.1.2.1. Trong nghiên cứu khoa học

1.1.2.1.4. Thí nghiệm đối chứng: Là thí nghiệm bố trí song
song với thí nghiệm chứng minh, chỉ khác một hợp phần tham gia
thí nghiệm hay một điều kiện chi phối thí nghiệm để so sánh rút
ra sai khác tin cậy được và có thể lặp lại để có được kết quả tương
tự. Ví thí nghiệm sinh học có tính chất phức tạp nên phải theo
phương pháp phân tích từng chỉ tiêu cần so sánh thành từng cặp
Nguyễn Thị Ái Nhi
7
thí nghiệm chứng minh và thí nghiệm đối chứng song song rồi
tổng hợp chung lại để xác minh giả thuyết.
1.1.2.1.5. Thí nghiệm lặp lại: Mỗi thí nghiệm phải bố trí lặp lại
nhiều lần để có độ tin cậy cao theo xác xuất thông kê. Kết quả
của 10 hay 20 thí nghiệm cùng một kết quả ắt sẽ thuyết phục hơn
kết quả của 1 hay 2 thí nghiệm.
Ngoài ra, tron sinh học các nhà nghiên cứu còn có một số
cách thí nghiệm riêng như sau :
- Cắt bỏ một bộ phận để xác định chức năng của bộ phận đó.
- Biến đổi môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, áp suất không
khí để xem xét những biến thí ở sinh vật.
- Thay đổi cách dinh dưỡng để ghi nhận những thay đổi ở
sinh vật.
- Chích mọt thứ thuốc hoặc một chất nào đó và sinh vật để
xem phản ứng của sinh vật
1.1.2.2. Đối với quá trình dạy học
Trong nhà trường phổ thông, thí nghiệm thường được sử
dụng dưới những dạng chính sau đây :
1. Thí nghiệm biểu diễn bởi giáo viên.
2. Thí nghiệm do học sinh tiến hành với những biến dạng
sau đây.
a. Thí nghiệm biểu diễn khi học bài mới.

dưới hình thức đối tượng học tập, nhằm mô phỏng các hiện tượng
sinh học…xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm, có
đặc điểm là có tính năng tương tác cao ; giao diện thân thiện với
người sử dụng và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện tới
Nguyễn Thị Ái Nhi
9
hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay kho thu được trong phòng thí
nghiệm. Thí nghiệm ảo giúp giảm thiểu việc học chay, dạy chay
thường gặp do thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người
học chủ động học tập phù hợp với tinh thần người học là trung
tâm của giáo dục hiện đại.
Thí nghiệm ảo là thí nghiệm trên môi trường ảo (môi trường
số hóa) gồm mô hình ảo, phân tích băng hình, mô phỏng…nó có
vai trò là phương tiện dạy học trong quá trình dạy học, đáp ứng
đày đủ các bước, các quá trình của bài giảng. Vì vậy khi soạn giáo
án điện tử có thể kết hợp cả thí nghiệm thật và thí nghiệm ảo sao
cho phù hợp logic của bài học cũng như quá trình nhận thức của
học sinh.
b. Thí nghiệm mô phỏng :
Trong sinh học, để giúp cho người học hiểu rõ bản chất của
một vấn đề khoa học (cơ chế, quá trình) mà người học không thể
tư duy trực tiếp bằng các giác quan thì chúng ta có thể sử dụng
thí nghiệm mô phỏng. Thí nghiệm mô phỏng có thể sử dụng trong
các khâu khác nhau của quá trình dạy học.
Theo Lawrence Leemis, thí nghiệm mô phỏng được sử dụng để
bắt chước theo một hệ thống điển hình nào. Mặc dù không nhất
thiết phải được thực hiện trên máy tính. Thí nghiệm mô phỏng
khác hẳn với mô hình mẩu, trong đó người điều khiển được vận
hành trong một môi trường thực tế. Đối với thí nghiệm mô phỏng,
các mô hình được góp nhặt từ những thông tin mà hệ thống quan

đến cụ thể trong tư duy.
Nguyễn Thị Ái Nhi
11
- Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về tao tác cho
học trò học tập mà bắt chước, để rồi sau đó khi làm thí nghiệm
học sinh sẽ học được cách thức làm thí nghiệm.
- Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn
để đánh giá tính chan thực của kiến thức, hổ trợ đắc lực cho tư
duy sáng tạo và nó là phương tiện duy nhất hình thành ở học sinh
kỹ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật. Vì thông qua thí
nghiệm sẽ hình thành kiến thức bộ môn (kỹ năng sử dụng kính
hiển vi, kỹ năng làm thí nghiệm…), ràn luyện một số kỹ năng vận
dụng vào thực tiễn và kỹ năng tư duy (phân tích điều kiện thí
nghiệm, nguyên nhân, kết quả đạt được của thí nghiệm)
- Thí nghiệm giúp nghiên cứu sâu sắc bản chất, cơ chế các hiện
tượng sinh học. Do các hiện tượng sinh học thường xảy ra đồng
thời trong mối quan hệ phức tạp, nên để phát hiện các mối quan
hệ nhân quả, tìm hiểu tính quy luật của hiện tượng người ta phải
tổ chức các thí nghiệm trong đó chủ thể nhận thức chủ động đề
xuất giả thuyết và trên cơ sở đó tách ra từng hiện tượng để
nghiên cứu cho đơn giản hơn, sau đó đặt nó vào hệ thống vốn có
của sự vật để cuối cùng có nhận thức đầy đủ.
- Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên có thể sử dụng trong 3 khâu
của quá trình dạy học:
+ Trong nghiên cứu tài liệu mới.
+ Trong củng cố hoàn thiện kiến thức.
+ Trong kiểm tra đánh giá kiến thức.
Trong nghiên cứu tài liệu mới, thí nghiệm có thể sử dụng như một
biện pháp để xác định nhiệm vụ nhận thức trước khi vào bài mới
Nguyễn Thị Ái Nhi

và khâu kiểm tra đánh giá. Trong vai trò này, thí nghiệm không
lặp lại hoàn toàn thí nghiệm đã tiến hành khi nghiên cứu kiến thức
mới mà là một biến dạng của thí nghiệm gốc hoặc trình bày một
thí nghiệm tưởng tượng.
Nguyễn Thị Ái Nhi
14
Chương 2: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC BẬC TRUNG HỌC
2.1. Hệ thống thí nghiệm sử dụng trong dạy học
2.1.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu trúc của
Protein
a. Mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu trúc của
Protein.
b. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất
- Lòng trắng trứng (gà, vịt…)
- Gạch cua (Cua đồng, cua biển…)
- Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ,giá để ống
nghiệm, nước cất
c. Cách tiến hành
- Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống nghiệm một ít nước
- Lấy một ít lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm thứ nhất,
sau đó kẹp lên kẹp gỗ cho lên đèn cồn đun sôi.
- Lấy một ít gạch cua cho vào ống nghiệm thứ 2, sau đó kẹp
lên kẹp gỗ cho lên đèn cồn đun sôi.
- Quan sát hiện tượng và giải thích
d. Hướng dẫn học sinh quan sát : Quan sát sự biến đổi trạng
thái của lòng trắng trứng, gạch cua trước và sau thí đun trên
ngọn lửa đèn cồn.
e. Kết quả hoặc yêu cầu
Ống nghiệm 1: Lòng trắng trứng bị vón cục lại

tinh, sao cho mặt trong úp vào miệng phểu. Đặt úp miệng
phểu vào một chậu thủy tinh chứa nước. Sau đó rót mực vào
ống phểu.
d. Hướng dẫn học sinh quan sát: Theo dõi màu nước trong
chậu và mực nước trong phểu.
e. Kết quả hoặc yêu cầu
Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng và giải thích.
2.1.4 Thí nghiệm 4: Lên men Êtylic
a. Mục đích
Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về quá trình lên men etylic
- Tiến hành được các bước thí nghiệm lên men etylic.
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện
tượng gặp trong thực tế.
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm.
Nguyễn Thị Ái Nhi
17
- Rèn luyện kỹ năng làm bảng thu hoạch sau khi thực hành.
Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn đời
sống, sản xuất (làm rượu ).
b. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất
+ 3 ống nghiệm (có đánh số 1, 2, 3).
+ Bánh men giã nhỏ và rây lấy bột mịn hoặc nấm men thuần
khiết.
+ 20 ml dung dịch đường kính (saccarozo) 10%.
+ 20 ml nước lã đun sôi để nguội.
c. Cách tiến hành

Dùng 3 ống nghiệm
- Ống nghiệm 1: Chứa nước pha mực đỏ
- Ống nghiệm 2: Chứa nước pha mực xanh
- Ống nghiệm 3: Chứa nước bình thường
Dùng kéo cắt chéo thân của 3 cành hoa cúc trắng, sau đó cắm 3
cành hoa đó vào 3 ống nghiệm. Khoảng 20 phút sau quan sát
màu sự thay đổi màu sắc của cánh hoa.
Sau đó lấy dao lam cắt ngang thân một lát thật mỏng, cho lên lam
kính, để dưới kính hiển vi để quan sát.
d. Hướng dẫn học sinh quan sát
e. Kết quả hoặc yêu cầu
- Ống 1: Hoa có màu đỏ, mạch gỗ có màu đỏ.
- Ống 2: Hoa có màu xanh, mạch gỗ có màu xanh.
- Ống 3: Hoa vẫn trắng, mạch gỗ không có màu.
Kết luận: Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ
mạch gỗ.
2.1.6.Thí nghiệm 6 : Chức năng của nhân tế bào
Nguyễn Thị Ái Nhi
19
a. Mục đích
- Chứng minh được nhân là nơi chứa đựng thông tin di truyền của
tế bào, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
b. Cách tiến hành
Phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi sau đó lấy nhân
của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Sau nhiều lần thí
nghiệm người ta đã thu được các con ếch con từ các tế bào đã
chuyển nhân.
d. Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát đặc điểm của ếch con được tạo ra
e. Kết quả

hai chuông thủy tinh, một bên để vào một chậu cây và bên kia để
một con chuột, sau một thời gian cả hai đều chết, nhưng nếu để
chúng chung lại với nhau thì chúng đều sống.
Vậy phải chăng cây xanh đã tạo ra oxy cung cấp cho chú chuột
Nguyễn Thị Ái Nhi
21
2.2.3. Thí nghiệm 3: Sự vận chuyển thụ động các chất qua
màng sinh chất
a. Mục đích
Dạy mục I. Vận chuyển thụ động – Bài 11 – Sinh học 10 cơ bản
b. Tiến trình tổ chức
GV tiến hành biểu diễn thí nghiệm:
- Lấy một miếng da ếch sống, bịt kín miệng một phểu
thủy tinh, sao cho mặt trong úp vào miệng phểu. Đặt úp
miệng phểu vào một chậu thủy tinh chứa nước. Sau đó rót
mực vào ống phểu. Theo dõi màu nước trong chậu và mực
nước trong phểu
Sau đó đăt câu hỏi:
- CH 1: Hãy quan sát và cho biết hiện tượng gì đã xảy ra?
- CH 2: Vì sao nước ngoài chậu đi vào phểu và mực từ phểu ra
ngoài?
- CH 3: Theo em hình thức vận chuyển như thế có tiêu tốn
năng lượng của tế bào cơ thể không?
- CH 4: Vậy thế nào là vận chuyển thụ động?
- CH 5: Vận chuyển thụ động diễn ra theo nguyên lý nào?
- Học xong phần này, GV yêu cầu học sinh hãy giải thích một
số hiện tượng sau:
- Tại sao khi ngâm sấu với đường, sau một thời gian cả nước
và sấu đều có vị chua, ngọt.
- Tại sao rau muống chẻ ngâm vào nước sẽ bị cong lại theo

2
+ X + Năng lượng (ít)
Nguyễn Thị Ái Nhi
Nấm men
23
 X
là:
……………………………………………………………………………
2) Điền các nhận xét vào bảng: có (+), không (-).
* Từ bảng trên rút ra kết luận điều kiện lên men êtylic là gì?
 Kết luận:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

2.2.5. Thí nghiệm 5: Sự vận chuyển nước và muối khoáng trong
thân
Nguyễn Thị Ái Nhi
Nhận xét Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
Ống nghiệm
3
Có bọt khí CO
2
nổi
lên
Có mùi rượu

học nhận thấy các con ếch tuy phát triển từ trứng của nòi A (tế
bào được cấy nhân) nhưng lại mang đặc điểm của nòi B.
GV hỏi: Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm đã chứng minh nhân
có vai trò gì?
b.2. Ra bài tập về nhà Bài 14. Tế bào nhân thực – Sinh học
10 nâng cao
Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi
A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con
được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm
chứng minh điều gì?
Nguyễn Thị Ái Nhi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status