ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
ĐẶNG THỊ KIM THOA
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học
Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức quý
báu, giúp tôi tiếp cận tƣ duy khoa học, nâng cao trình độ phục vụ cho công tác
và cuộc sống.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hƣớng dẫn thực hiện
luận văn TS. Nhâm Phong Tuân. Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận
văn của mình, dƣới sự hƣớng dẫn tận tình, nghiêm túc, có bài bản khoa học
của TS. Nhâm Phong Tuân, tôi đã đƣợc trang bị thêm nhiều những kiến thức
và phƣơng pháp nghiên cứu khoa học bổ ích.
Tôi vô cùng cảm ơn nhà trƣờng, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tận
tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn nghiên cứu của mình.
Ngƣời viết
Đặng Thị Kim Thoa
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình vẽ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 12
1.1 Tổng quan về chiến lƣợc 12
1.1.1 Khái niệm chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 12
1.1.2 Vai trò của chiến lƣợc: 13
1.2 Quy trình xây dựng chiến lƣợc 13
1.2.1 Qui trình quản trị chiến lƣợc 13
1.2.2 Xây dựng chiến lƣợc 14
Chƣơng 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƢỢC CỦA TRƢỜNG 26
2.1 Giới thiệu khái quát về trƣờng đại học Đông Á 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG NỘI BỘ CỦA TRƢỜNG
30
2.2.1 Tổ chức nguồn nhân lực 30
2.2.2 Quản lý đào tạo 34
2.2.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học 41
2.2.4 Hệ thống thông tin 41
2.2.5 Tài chính – Kế toán 42
2.2.6 Cơ sở vật chất 43
2.2.7 Marketing 45 2.2.8 Văn hóa tổ chức 45
2.2.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của trƣờng 46
3.3.1 Kiến nghị đối với Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: 81
3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà Nƣớc 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
Một
4P
Product –Place – Price - Promotion
2
CB
Cán bộ
3
CBGD
Cán bộ giảng dạy
4
CBGV
Cán bộ giảng viên
5
CBNV
Cán bộ nhân viên
6
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1.
Bảng 2.1
Thống kê giảng viên và cán bộ (2007- 2012)
30
2.
Bảng 2.2
Thống kê độ tuổi CBGV (2007- 2012)
32
3.
Bảng 2.3
Thống kê theo trình độ (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ)
33
4.
Bảng 2.4
Thống kê quy mô đào tạo HSSV theo bậc học
(2007-2012)
37
5.
Bảng 2.5
Phân tích quy mô đào tạo sinh viên (2007-2012)
38
6.
Mô hình quản trị chiến lƣợc của Fred R. David
14
2.
Hình 1.2
Mô hình ma trận SWOT
21
3.
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức trƣờng ĐHĐA
29 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài:
Trong tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam,một số thành phố lớn nhƣ
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dƣơng, Đà Nẵng, Cần
Thơ….có tốc độ phát triển kinh tế khá cao, đóng góp vào sự phát triển chung
của cả nƣớc. Trong đó khá nổi bật là sự tăng trƣởng kinh tế của Đà nẵng
1
.Đà
Nẵng là 1 trong 4 thành phố lớn, nằm ở trung độ của cả nƣớc, thuộc khu vực
kinh tế trọng điểm Miền Trung, là thành phố Cảng biển, với những khu du
lịch và nghỉ mát nổi tiếng tại Miền Trung, và là trung điểm của 3 di sản văn
hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn.
Bên ca
̣
nh đo
́
phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực cho khu vực Miền trung
Tây nguyên nói chung và Đa
̀
Nă
̃
ngno
́
i riêng . Trƣờng Đại học Đông A
́
đã nỗ
lực phát huy nội lực của mình , từng bƣớc đổi mới nội dung chƣơng trình phù
hợp với nhu cầu xã hội , bồi dƣỡng giảng viên , xây dựng có sở vật chất , tích
cực góp phần vào sự nghiệp giáo dục cho khu vực Miền trung Tây nguyên
Theo Bộ Giáo dục và đào tạo năm học 1999-2000, cả nƣớc có 153
trƣờng đại học và cao đẳng (đại học là 69, cao đẳng là 84), năm học 2004-
2005 số trƣờng là 230 (93 trƣờng đại học, 137 trƣờng cao đẳng), năm học
2010-2011, số trƣờng đại học và cao đẳng là 386 (đại học là 163 trƣờng, số
trƣờng cao đẳng là 223). Nhƣ vậy, so với năm học 1999-2000 thì số trƣờng
đại học và cao đẳng tính đến năm học 2010-2011 đã tăng thêm hơn 2,5 lần
2
. 1
Số liệu thống kê, />hoach-2013
2
Số liệu thống kê của bộ giáo dục và đào tạo, năm 2012,
2
Việc tăng thêm các trƣờng đại học và cao đẳng để đáp ứng nhu cầu học tập
những điểm yếu của mình, đồng thời tận dụng tốt các cơ hội và hạn chế các
rủi ro có thể xảy ra. Điều này cũng không ngoại lệ đối với các trƣờng đại học.
Việc quản lý của cáctrƣờng đại học cũng không thể có kết quả nếu chỉ tập
trung vào những hoạt động bên trong nhà trƣờng. Để đối phó với những áp
lực thay đổi hàng ngày của môi trƣờng bên ngoài, các trƣờng đại học cần đầu
tƣ vào lập kế hoạch chiến lƣợc, nhấn mạnh việc duy trì các mục tiêu và chức
năng chính của nhà trƣờng trên cơ sở khai thác những cơ hội mới xuất hiện và
tìm cách giảm thiểu những ảnh hƣởng tiêu cực của môi trƣờng bên ngoài.
Ngày nay, việc xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc là một phần quan trọng
trong hoạt động quản lý trƣờng đại học. Các trƣờng đại học phải xác định
hƣớng đi, mục tiêu phù hợp với yêu cầu sinh viên, ngƣời sử dụng lao động,
nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của đời sống kinh tế xã hội và huy
động có hiệu quả các nguồn lực có giới hạn.
3
Câu hỏi đặt ra là làm sao để trƣờng tồn tại và phát triển lâu dài ? Xuất
phát từ những nguyên nhân trên, tác giả nhận thấy, Trƣờng Đại học Đông A
́
cần phải xác định cho mình một hƣớng đi đúng đắn, một kế hoạch chiến lƣợc
phù hợp mới có thể tồn tại, phát triển lâu dài và góp phần nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho Miền trung va
̀
Tây nguyên cũng nhƣ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Do
đó, tác giả chọn đề tài “Xây dƣ
̣
ng chiến lƣợc phát triển Trƣờng Đại học Đông
Á đến năm 2020 ” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu:
phòng thí nghiệm, thảo luận trong lớp, đối thoại tại các hội nghị chuyên
đề, hoặc làm việc theo nhóm trong văn khố."
4
2. Jame Meadowcroft, Nationnal sustainable development strategies:
features, challengers, and reflexivity, Carleton Uiniversity, 2010
Chiến lƣợc của trƣờng Carleton University đƣa ra chú trọng đến vấn đề
đặc điểm, thách thức và phản xạ cần xác lập để phát triển. Phân định rõ
ràng hàng về các danh mục cần ƣu tiên, sự quan tâm tích cực hỗ trợ từ
chính phủ, nội các để phát triển bền vững.Tích hợp những thói quen về
tài chính, liên kết để hội nhập ngành, có thang điểm đo lƣờng chất lƣợng
từ ngƣời đứng đầu đến những thành viên liên ngành, xem xét và kiểm
toán độc lập. Và điểm đặc biệt là phải nghiêm túc thực hiện chiến lƣợc.
3. Green Paper: A discussion document about the development ofniversity
strategy 2010 to 2020; for response by the University community and to
seek the counsel of external partners, University strategy 2010 to 2020,
Oxford brookes University, 10/2008
Chủ đề chiến lƣợc đã đƣợc xác định đâu là trọng tâm của những
thách thức và các vấn đề phải đối mặt của Oxford Brookes đƣợc đặt ra
trong từng bộ phận và các định hƣớng chính là: Nâng cao chất lƣợng và
kinh nghiệm của sinh viên, Nghiên cứu và chuyển giao kiến thức, Hứa
hẹn, hành động và các kỹ năng từ chối, Công dân và tham giavào cộng 4
Summers talks of legacy, need for change at Harvard - CNN 29-06-2006
5
đồng, Tính bền vững và cơ sở hạ tầng, Quốc tế hoá và hội nhập quốc tế,
nhƣ thành tích kinh doanh, đặc điểm tổ chức, danh mục đầu tƣ).Đi sâu
hơn vào khái niệm SCA để có những chọn lựa chiến lƣợc nhƣ chiến
lƣợc khác biệt (differentiation strategy), chiến lƣợc phí hạ (low cost
strategy), chiến lƣợc tập trung (focus strategy), động thái quyền ƣu tiên
(pre-emtive move), chiến lƣợc tăng trƣởng (growth strategy), chiến
lƣợc toàn cầu (global strategy), cạnh tranh thù địch và cạnh tranh trong
tình hình suy thoái, chiến lƣợc vào thị trƣờng (entry strategy), chiến
lƣợc hội nhập theo chiều dọc (vertical integration strategy). Đặc biệt nó
nói về sự tƣơng tác giữa tổ chức và chiến lƣợc, sự triển khai một hệ
thống kế hoạch và giới thiệu một số mẫu biểu kế hoạch.
Những nghiên cứu trong nƣớc:
7. Bộ giáo dục và đào tạo,
XXI, , Nxb Chính trị quốc gia, 2002
Nghiên cứu này tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới
có nền giáo dục tiến tiến, đặc biệt là các nƣớc có đặc điểm tƣơng đồng
với Việt Nam. Đƣa ra những chiến lƣợc phát triển giáo dục trong thế kỷ
XXI từ những kinh nghiệm của các quốc gia. Cuốn sách đƣợc hình
thành trên cơ sở các công trình nghiên cứu và các báo cáo khoa học của
nhiều tác giả đƣợc Viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục - Bộ giáo dục
đào tạo tuyển chọn
8. Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng,
, Hà Nội, 2013
Tài liệu này nêu lên các mục tiêu chiến lƣợc, giải pháp chiến lƣợc và lộ
trình thực hiện các chiến lƣợc đó. Công bố này tập trung vào việc quy
hoạch cán bộ, phát triển bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên, quản lý hệ
7
thống nhằm đạt chất lƣợng ISO 9000, xây dựng hệ thống thông tin,
phát triển cơ sở hạ tầng, tăng cƣờng huy động và phát huy hiệu quả các
nguồn lực bên trong và bên ngoài, triển khai mạnh mẽ các chƣơng trình
, Lê Hồng Phƣợng, Hồ Chí Minh, 2009
Luận án này nghiên cứu định hƣớng, xây dựng chiến lƣợc phát triển và
đề ra giải pháp thực hiện chiến lƣợc cho Trƣờng Đại học Tiền Giang
đến năm 2015. Từ đó, giúp Trƣờng thích ứng đƣợc với những biến
động của môi trƣờng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình và đạt
đƣợc mục tiêu đề ra, đảm bảo giữ vững vị thế cạnh tranh của mình và
ngày càng phát triển ổn định, bền vững.
Đề tài “Xây dƣ
̣
ng chiến lƣợc phát triển Trƣờng Đại học Đông A
́
đến
năm 2020 ”có sự khác biệt khá lớn về tính ứng dụng lý thuyết xây dựng chiến
lƣợc vào môi trƣờng thực tiễn đó là phân tích nhiều vấn đề cụ thể thích ứng
với môi trƣờng và điều kiện loại hình trƣờng Đại học tƣ thục nhƣ trƣờng Đại
học Đông Á. Điểm mới của đề tài là vận dụng quy trình hoạch định chiến
lƣợc, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt
động của Trƣờng Đại học Đông Á, đặc biệt là áp dụng tổng hợp các kiến thức
thông qua nhiều mô hình nhƣ ma trận đánh giá nội bộ, ma trận đánh giá yếu
tố bên ngoài, ma trận SWOT, ma trận QSPM và mô hình 4P của Marketing.
Sau đó, định hƣớng chiến lƣợc và đề ra giải pháp thực hiện chiến lƣợc phát
triển Trƣờng Đại học.
3. Nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu:
Nhiệm vụ:
Tập hợp và hoàn thiện các cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc
9
i. Lựa chọn một khung lý thuyết phù hợp làm cơ sở cho việc nghiên cứu áp
dụng xây dựng chiến lƣợc phát triển cho giáo dục đại học Việt Nam.
ii. Phân tích các yếu tố cần thiết cho việc triển khai chiến lƣợc nhƣ: quản lý
nhau cùng tác động đến một tổ chức là trƣờng đại học. Phƣơng pháp chuyên gia:
tham khảo ý kiến của các chuyên gia về những yếu tố tác động và mức độ tác
động của các yếu tố đó đối với tổ chức là trƣờng đại học. Phƣơng pháp thống kê,
phân tích, so sánh và suy luận logic: để tổng hợp số liệu, dữ liệu nhằm xác định
mục tiêu cũng nhƣ lựa chọn phƣơng án, giải pháp chiến lƣợc.
Cụ thể, các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong từng giai đoạn nghiên cứu
của luận văn nhƣ sau:
i. Giai đoạn nghiên cứu tài liệu (Desk study)
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
- Mô hình hóa
ii.Giai đoạn thu thập thông tin thực tế
- Phỏng vấn sâu, tác giả tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cụ thể
là những ngƣời có kinh nghiệm lâu năm ( 6 năm công tác tại trƣờng trở lên)
trong công tác quản lý, đào tạo của trƣờng về những yếu tố tác động và mức
độ tác động của các yếu tố đó đối với tổ chức là trƣờng học. Số lƣợng ngƣời
tham gia: 10 chuyên gia . Thời gian phỏng vấn là cuối tháng 3 năm 2014Bảng
câu hỏi ở phụ lục 4.
- Phƣơng pháp phân tích tình huống (case study)
- Quan sát, ghi chép tại trƣờng.
ii. Tổng hợp, phân tích dữ liệu (Data analysis)
11
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê
- Phân tích các tác nhân và các yếu tố cần thiết
- Phƣơng pháp quy nạp, so sánh và suy luận logic
6. Tính mới của đề tài
- Về mặt khoa học, đề tài trình bày một phƣơng pháp tiếp cận để hoạch
định chiến lƣợc phát triển một tổ chức phi lợi nhuận và vận dụng vào điều
kiện cụ thể của Trƣờng Đại học Đông Á. Từ đó, góp phần mang lại những
:
phù hợp giữa nhiệm vụ của tổ chức với môi trƣờng thực hiện xung quanh nó.
Chiến lƣợc, do vậy, đƣợc coi là công cụ chính để đƣơng đầu với những
thay đổi của môi trƣờng bên ngoài và bên trong [13].
Chiến lƣợc giữ vai trò rất quan trọng trong các tổ chức. Bất kỳ tổ
chức nào cũng cần hoạch định chiến lƣợc. Theo Ford T.M., hoạch định
chiến lƣợc là quá trình ra quyết định dựa trên những sự kiện thực tế và
những nghiên cứu phân tích mà nó cung cấp những định hƣớng và những
trọng tâm cơ bản cho một doanh nghiệp [13]. Hoạch định chiến lƣợc là
một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lƣợc kinh doanh
đƣợc sử dụng để tăng cƣờng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó bao
gồm từ việc phân tích môi trƣờng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai
thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những
điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ
hội và giảm thiểu những nguy cơ.
13
Sách “Chiến lƣợc và chính sách kinh doanh” [8] nhận định rằng:
“Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại
cũng nhƣtƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và
kiểm tra việcthực hiện các quyết định để đạt đƣợc mục tiêu đó trong môi
trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai nhằm tăng thế lực cho tổ chức”
Trong quản trị chiến lƣợc, nguyên lý cốt lõi của quản trị chiến lƣợc vẫn
là các tổ chức cần định ra các chiến lƣợc để nắm lấy cơ hội và tránh đi hoặc
giảm bớt những ảnh hƣởng không tốt do môi trƣờng bên ngoài tạo ra.
1.1.2 Vai trò của chiến lược:
-Giúp tổ chức xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phƣơng hƣớng
15
tính khả thi cao và tối ƣu cho việc phát triển của mình làm mục tiêu để theo
đuổi, thực hiện.
Phân tích môi trƣờng vĩ mô
+ Môi trƣờng vĩ mô thuộc loại môi trƣờng bên ngoàicủa tổ chức, không
thể tác động làm thay đổi sự ảnh hƣởng của môi trƣờng vĩ mô đƣợc.
+ Các yếu tố chủ yếu của môi trƣờng vĩ mô cần phân tích các yếu tố sau:
Yếu tố kinh tế:
- Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP): cho các quảntrị gia thấy đƣợc tổng
quan về sự tăng trƣởng của nền kinh tế, nó ảnh hƣởng gián tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành trong nền kinh tế, đồng
thời còn là đòn bẩy thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Thu nhập bình quân đầu ngƣời: mức thu nhập bình quân đầu ngƣời sẽ
tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu, số lƣợng, chất lƣợng hàng
hóa, làm thay đổi thị hiếu của ngƣời tiêu dùng.
- Yếu tố lạm phát, tỷ giá ngoại hối, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh
hƣởng lớn đến chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố chính phủ, chính trị, và pháp luật:
Bao gồm hệ thống quan điểm, đƣờng lối chính sách, pháp luật, các xu
hƣớng chính trị, đối ngoại. Sự thay đổi các yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội
hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu những thay
đổi này để kịp thời thích ứng.
- Các yếu tố xã hội:
Các yếu tố xã hội thƣờng thay đổi chậm, đôi khi rất khó nhận ra. Sự
thay đổi một trong số các yếu tố xã hội dẫn đến sự thay đổi xu hƣớng doanh
số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành vi xã hội, ảnh hƣởng phẩm chất