Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện tại trường Đại học Hùng Vương - Pdf 28

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động thông tin thư viện tại trường Đại học
Hùng Vương Nguyễn Thanh Nga Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Khoa học thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Viết
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu lý luận chung về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong
hoạt động thông tin thư viện tại Trường Đại học Hùng Vương. Nghiên cứu thực
trạng ứng dụng CNTT tại Trường Đại học Hùng Vương. Đề ra các giải pháp hoàn
thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện tại Trường
Đại học Hùng Vương.

Keywords. Công nghệ thông tin; Thông tin thư viện; Trường Đại học Hùng Vương;
Ứng dụng tin học

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
TV Trường ĐHHV được thành lập, tồn tại và phát triển với tư cách là cơ quan chuyên
cung cấp TT chất lượng cao cho các đối tượng NDT. Hơn nữa, TV còn là một trong những
đơn vị quan trọng giúp nhà trường hoàn thành sứ mệnh trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo ra
nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực và đất nước. Đứng trước những nhiệm vụ quan
trọng và những đòi hỏi thực tiễn trong quá trình khai thác, tổ chức, quản lý và phục vụ NDT,

6. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động TTTV tại Trường ĐHHV cho đến nay mới chỉ có 01 đề tài
nghiên cứu cấp trường về Thực trạng và một số giải pháp phát triển vốn tài liệu tại Thư viện
Trường ĐHHV (2010) của tác giả Nguyễn Thanh Nga (Chủ nhiệm đề tài). Ứng dụng CNTT
trong quá trình hoạt động tại TV Trường ĐHHV đã được triển khai và dần đi vào hoàn thiện,
nhưng cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu của tác giả nào thực hiện, chính vì
thế, vấn đề nêu trên chưa được nhìn nhận dưới góc độ lý luận cũng như những khảo nghiệm,
đánh giá, nhận định, phân tích… trên cơ sở thực tiễn của quá trình áp dụng.
Có thể khẳng định, một đề tài NCKH về thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình hoạt
động tại TV Trường ĐHHV cùng với những giải pháp cụ thể, thiết thực sẽ phần nào giúp đơn
vị nhìn nhận chính xác thực tiễn, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những tồn tại và đề
ra phương hướng phát triển đúng đắn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
- Đề tài nghiên cứu dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử
- Đề tài lấy các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp TTTV
làm căn cứ để triển khai quá trình nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích thuật ngữ
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý số liệu
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện tại
Trường Đại học Hùng Vương
Chương 2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện
tại Trường Đại học Hùng Vương
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

bảo quản, phục vụ NDT…;
- Khai thác và sử dụng các tài nguyên, tài liệu điện tử như CD – ROM, Web… có trong
TV;
- Truy cập các tài nguyên số về mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn thế giới;
- Trao đổi nguồn lực TT giữa các cơ quan TTTV thông qua hệ thống mạng;
- Sử dụng máy tính trong công tác hành chính, tạo lập CSDL;
- Tạo lập các SP&DV TT phục vụ nhu cầu của NDT.
1.1.4.2. Mục tiêu của ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.4.3. Lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin
Đối với thƣ viện
Đối với ngƣời dùng tin
Đối với cán bộ thƣ viện
1.2. Hoạt động thông tin thƣ viện tại Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
1.2.1. Khái quát về Trường Đại học Hùng Vương
Trường Đại học Hùng Vương thành lập ngày 29 tháng 04 năm 2003 theo Quyết định số
81/2003/QĐ - TTg của Thủ Tướng Chính phủ, trên cơ sở của Trường Cao đẳng Sư phạm Phú
Thọ - có bề dày truyền thống tròn 50 năm.
1.2.1.1. Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Hùng Vương
1.2.1.2. Tổ chức bộ máy và quy mô đào tạo
1.2.1.3. Định hướng phát triển
1.2.2. Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hùng Vương
1.2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
TV Trường ĐHHV với tiền thân là TV Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ, được thành
lập năm 2004 (ngay sau khi nhà trường được thành lập). Tháng 4/2007, theo Quyết định số
116/QĐ-ĐHHV-TCCB&CTCT ngày 16/4/2007 về việc nâng cấp TV Trường ĐHHV thành
Trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện với nhiệm vụ là nơi cung cấp sách, báo, giáo trình,
tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giảng viên, sinh viên khai thác TT, phục vụ
cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập. Có thể coi đây là cơ sở, nền tảng, là điều kiện
và cơ hội để TV có được sự đầu tư, hội nhập, phát triển trên mọi phương diện của quá trình
hoạt động.

Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của TV Trường ĐHHV
1.2.2.4. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
Nhóm cán bộ, giảng viên (chiếm 4,25%): Nhóm này được chia thành 2 nhóm nhỏ:
- Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý:
- Nhóm giảng viên và cán bộ nghiên cứu:
Nhóm sinh viên (chiếm 95,7%)
1.3. Tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin
thƣ viện tại Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
1.3.1. Hỗ trợ tích cực cho hoạt động giảng dạy – học tập
1.3.2. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT
ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
2.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin
2.1.1. Cơ sở hạ tầng thông tin
2.1.1.1. Trụ sở
Trụ sở tại Thị xã Phú Thọ
Tòa nhà dành cho TV gồm 2 tầng với tổng diện tích là 350m
2
dành cho 2 phòng chức
năng: phòng đọc đóng (tầng 1) và phòng đọc điện tử (tầng 2). Ngoài ra, phòng mượn tài liệu
còn được bố trí tại khu nhà B2 với diện tích là 250m
2
.
Trụ sở tại Thành Phố Việt Trì
Trong dự án xây dựng Trường ĐHHV, nhà nước sẽ xây dựng khu nhà 7 tầng dành cho
TV. Tuy nhiên, đến nay dự án đó đang trong quá trình thực thi nên chưa hoàn thành. Để khắc

2
Bộ lưu điện
2
3
HP USP tape Driver
2
4
Tape Backup HP
60
5
Phần mềm diệt virut
2
Thiết bị mạng
TT
TÊN THIẾT BỊ
SL
1
Tủ mạng 42U
1
2
Modem ADSL Linksys

3
Switch
2
4
Thiết bị chống sét
2
Thiết bị khác


Máy in phun màu
1
5
Máy Scaner
1
6
Máy ảnh Nikon + chân đế
1
7
Máy photocopy tốc độ cao
1
8
Tủ mạng 42U
1
Thiết bị trình chiếu, âm thanh
TT
TÊN THIẾT BỊ
SL
1
Máy chiếu Sony
2
2
Màn chiếu 3 chân
2
3
TV LCD 42''
1
4
Đầu Sony
1

4
9
Xe đẩy sách
5
10
Máy khử từ
1
Bảng 2.1. Thống kê trang thiết bị TVĐT tại cơ sở 1 (Thành phố Việt Trì)
Tại cơ sở 2 (Thị xã Phú Thọ)
TT
TÊN THIẾT BỊ
SL
TT
TÊN THIẾT BỊ
SL
1
Máy chủ
1
10
Màn chiếu
1
2
Máy tính
96
11
Máy hút bụi
2
3
Máy đọc mã vạch
1

17
Tủ để đồ của NDT
1
9
Máy chiếu
1
18
Bộ loa + micro
1
Bảng 2.2. Thống kê trang thiết bị TVĐT tại cơ sở 2 (Thị xã Phú Thọ)
2.1.2. Phần mềm ứng dụng
2.1.2.1. Căn cứ để lựa chọn phần mềm
- Kinh phí:
- Quy mô và chức năng của thư viện
- Tính năng của phần mềm:
2.1.2.2. Những phần mềm đã chọn và tính năng của chúng
Phần mềm TVĐT ILIB
Tính năng của phần mềm:
- Công cụ tìm kiếm và tra cứu mạnh
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ
- Sử dụng tất cả các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục cũng như các khung phân loại
hiện có
- Tra cứu mục lục trực tuyến qua Internet
- Quản lý các dữ liệu số hóa
- Kết nối liên thư viện
- Tích hợp mã vạch
- Nhập/xuất biểu ghi theo MARC 21
- Chuyển đổi dữ liệu từ CSDL của CDS/ISIS
Phần mềm xây dựng, quản lý thƣ viện số Dlib
- Các tính năng nổi bật:

Tỷ lệ (%)
TTTV
11
64,7
CNTT
3
17,64
Khác
3
17,64
Bảng 2.4. Chuyên môn được đào tạo của đội ngũ cán bộ
Phân bố nguồn nhân lực
Phân công nhiệm vụ
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Quản lý
2
11,76
Xử lý nghiệp vụ
6
35,29%
Phục vụ
7
41,17%
CNTT
2
11,76
Bảng 2.5. Phân bố nguồn nhân lực
2.1.4. Nguồn lực thông tin
TT

của từng kho sách khác nhau bằng cách:
- Phân loại sách đã được nhập về TV theo từng lĩnh vực khoa học
- Tạo đơn nhận tài liệu theo từng lĩnh vực khoa học cho từng kho tài liệu,

Hình 2.1. Giao diện về các loại đơn nhận tài liệu đã được tạo lập
Trong mỗi đơn nhận, cán bộ TV phải:
+ Nhập TT chi tiết cho từng tài liệu như: tên tài liệu, tác giả, các yếu tố xuất bản, giá
tiền,
+ Định chỉ số phân loại
+ Định số ĐKCB cho tài liệu

Hình 2.2. Giao diện TT chi tiết về đơn nhận tài liệu
Biên mục
Với sự hỗ trợ của phần mềm ILIB, cán bộ TV tiến hành biên mục theo các trường TT
của khổ mẫu MACR 21, định chỉ số phân loại theo Bảng phân loại DDC, định chỉ số Cutter
cho tài liệu, định từ khóa, làm tóm tắt/chú giải
Công tác biên mục tài liệu được cán bộ tiến hành bằng cách sử dụng kết quả xử lý TT
của từng tài liệu ở khâu bổ sung, sau đó chỉnh sửa và thêm một số TT cho phù hợp, chính xác
như: kiểm tra trùng lặp, định chỉ số Cutter, cuối cùng là định dạng duyệt để đưa tài liệu
sang trạng thái sẵn sàng được lưu thông.
Kết quả của quá trình biên mục tài liệu của cán bộ TV Trường ĐHHV đã thực hiện được
với 36828 cuốn sách (6/2011) và tương ứng với kết quả nêu trên là TV đã tạo lập được 36828
biểu ghi thư mục phục vụ cho NDT tra cứu trực tuyến.

Hình 2.3. Giao diện Biên mục tài liệu theo MACR 21

Hình 2.4. Giao diện kết quả tìm kiếm trên OPAC sau khi tài liệu đã được biên mục
Quản lý lƣu thông tài liệu
Với kết quả biên mục nêu trên, TV Trường ĐHHV đã xử lý hoàn tất cho toàn bộ kho tài
liệu đóng với 9283 cuốn sách tại nhà A14 (cơ sở 2) sẵn sàng được lưu thông.

2.1.5.2. Tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin
Cho đến nay, bằng những nỗ lực nhất định trong việc ứng dụng phần mềm ILIB và công
nghệ hiện đại khác, TV đã xây dựng được hệ thống các SP&DV có giá trị gia tăng cao với kết
quả là:

Sản phẩm
Dịch vụ
CSDLSACH với 36.828 biểu ghi
Tra cứu, khai thác TT trực tuyến
Hệ thống mục lục sách
Mượn - trả tự động
Thư mục
Internet
Bảng 2.7. Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin được tạo lập với sự hỗ trợ của phần
mềm ILIB
Ngoài ra, nhờ ứng dụng các công nghệ hiện đại khác, TV đã xây dựng được các DV TT
như: khai thác tài liệu đa phương tiện; in ấn, photocopy; hội nghị, hội thảo, triển lãm; cung
cấp TT theo yêu cầu; …
2.1.5.3. Xây dựng và phát triển bộ sưu tập tài liệu số
Hiện tại, TV đã được đầu tư phần mềm Dlib do Công ty máy tính truyền thông CMC
thiết kế từ Dự án xây dựng TVĐT và phòng học Multimedia. Tuy nhiên, dự án này đang
trong quá trình triển khai nên phần mềm quản lý TV số chưa được đưa vào ứng dụng. Để đáp
ứng nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn TT số, cán bộ TV đã khắc phục những khó khăn để
xây dựng nên bộ sưu tập số và tích hợp bộ sưu tập đó lên phần mềm Ilib nhằm phục vụ NDT
sử dụng TT số bằng cách:
Bổ sung:
- Bổ sung nguồn tin điện tử bằng việc tiếp nhận bản mềm của tài liệu nội sinh
- Tiếp nhận nguồn tài trợ từ các dự án
- Tự số hóa bằng cách lựa chọn những tài liệu có trong TV
Biên mục

2.1.5.4. Tự động hóa công tác văn phòng
- Soạn thảo, in ấn, nhân sao văn bản
- Làm báo cáo, thống kê, xử lý số liệu
- Quản lý, tra tìm, chuyển giao văn bản
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ hiện đại khác
2.2.1. Ứng dụng các trang thiết bị đảm bảo an ninh, bảo mật TT, bao gồm: hệ thống
camera, phần mềm diệt virus
2.2.2. Ứng dụng trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống ẩm, chống bụi
2.3. Nhận xét, đánh giá
2.3.1. Những thành tựu
Thiết lập đƣợc hệ thống hạ tầng thông tin, trang thiết bị hiện đại
Kết quả thăm dò ý kiến của NDT về hạ tầng TT, CSVC của TV Trường ĐHHV được
tổng hợp ở bảng số liệu dưới đây:

Hạ tầng TT, CSVC
Mức độ đánh giá
Tốt
Tỷ lệ (%)
TB

Tỷ lệ
(%)
Chƣa tốt
Tỷ lệ
(%)
Máy tính
235
81,03
43
14,82

cấp, hỗ trợ về CSVC, trang thiết bị từ các cấp lãnh đạo, các tổ chức và cá nhân dành cho TV.
Tự động hóa đƣợc một số chức năng thƣ viện nhờ sử dụng phần mềm ILIB
- Tạo lập các đơn nhận tài liệu một cách chính xác, quản lý quá trình bổ sung tài liệu
theo từng lĩnh vực khoa học nhờ khai thác tiện ích của module bổ sung có trong phần mềm;
- Biên mục tài liệu theo các chuẩn nghiệp vụ như: DDC, ISBD, MARC 21,… với kết
quả là:
+ Xây dựng được CSDL SACH với 36828 biểu ghi;
+ In phích, danh mục, thư mục sách
- Tự động hóa công tác quản lý bạn đọc và lưu thông tài liệu cho toàn bộ kho đọc đóng
tại nhà A14 với hơn 9000 cuốn sách;
- Cập nhật liên tục các CSDL SACH đã xây dựng được lên OPAC để phục vụ tra cứu tin
tự động hóa, tạo liên kết đến các nguồn TT khác giúp NDT có cơ hội tiếp cận với nguồn TT
bên ngoài;
- Tích hợp bộ sưu tập số lên Module OPAC tạo điều kiện cho NDT khai thác nguồn TT
số được dễ dàng, thuận tiện;
- Thống kê, in các báo cáo, xử lý số liệu liên quan đến hoạt động nghiệp vụ;
Việc ứng dụng phần mềm ILIB còn là cơ sở để TV xây dựng nên hệ thống SP&DV đa
dạng và phong phú hơn.
Xây dựng đƣợc nguồn lực thông tin truyền thống và hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của mọi đối tƣợng NDT
Theo kết quả thăm dò người dùng về mức độ thỏa mãn nguồn lực TT có trong TV, ta có
số liệu sau:
Dạng tài liệu

Mức độ đánh giá
Thỏa mãn
Tỷ lệ (%)
Chưa thỏa mãn
Tỷ lệ (%)
Sách

Dưới đây là bảng số liệu tổng hợp được qua điều tra ý kiến đánh giá của NDT về chất
lượng các SP&DV TT mà TV đã tạo lập:
Tên SP&DV
Chất lƣợng sử dụng
Tốt
Tỷ lệ
(%)
TB
Tỷ lệ
(%)
Chƣa
tốt
Tỷ lệ
(%)
Mục lục truyền thống
205
70,68
64
22,06
21
7,24
CSDL SACH
121
41,72
122
42,06
47
16,2
Thư mục
98

48,27
23
7,93
Hỏi đáp TT
120
41,37
105
36,2
65
22,41
Cung cấp TT theo yêu cầu
92
31,72
120
41,37
78
26,89
Khai thác TL đa phương tiện
60
20,68
88
30,34
142
48,96
Bảng 2.11. Đánh giá của NDT về chất lượng của các SP&DV TT mà TV đã xây dựng
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho thấy bước đầu TV Trường ĐHHV đã xây dựng được hệ
thống SP&VD TT hữu ích và thân thiện với người sử dụng, trong đó: mục lục truyền thống
vẫn được NDT đánh giá là đạt chất lượng tốt hơn (70,68%). Để có được hệ thống mục lục có
chất lượng là kết quả lao động của đội ngũ cán bộ trong suốt quá trình xây dựng bộ máy tra
cứu truyền thống từ trước và sau khi CNTT được đưa vào ứng dụng. Còn đối với SP TT có

Thứ tư: Chưa tạo lập được nhiều SP&DV TT điện tử trong khi đã được đầu tư tương đối
lớn về công nghệ, trang thiết bị hiện đại
Thứ năm: Chưa có sự phối hợp, hợp tác chặt chẽ với các cơ quan TTTV, các tổ chức, cơ
sở đào tạo chuyên ngành, …
Thứ sáu: Đội ngũ cán bộ không thường xuyên được tham gia vào các khóa đào tạo, lớp
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, ít khi được tham dự hội nghị, hội thảo được tổ
chức trong phạm vi ngành và các ngành liên quan.

Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG
VƢƠNG
3.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển trong thời gian tới
Định hƣớng:
Ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hoá, hiện đại hoá trong các khâu hoạt
động của TV. Phát triển TVĐT và TV kỹ thuật số. Xây dựng Trung tâm trở thành Trung tâm
Thông tin Tư liệu Thư viện tiến tiến, hiện đại, ngang tầm với các TV đại học lớn ở khu vực
và trên toàn quốc nhằm đảm bảo cung cấp các SP&DV TT chất lượng cao, phục vụ đắc lực
cho công tác NCKH, giáo dục đào tạo của Trường ĐHHV.
Mục tiêu:
- Nâng cấp TV: xây dựng mới trụ sở TV, tạo cho TV hiện đại về CSVC và trang thiết bị,
phong phú về tài liệu;
- Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT, lấy đó làm đòn bẩy quan trọng nhất trong quá trình
hiện đại hóa TV;
- Xây dựng TV phát triển theo hướng hiện đại: TVĐT, thư viện số. Có khả năng đáp ứng
các nhu cầu TT của người sử dụng một cách dễ dàng, nhanh chóng;
- Bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ TV đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ, đặc biệt về CNTT,
kiến thức về marketing, các dịch vụ TTTV và ngoại ngữ;
- Dựa trên các chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ TV, sử dụng hệ thống máy tính đã có, tiến hành
quá trình tự động hóa TV;
- Sử dụng các thành tựu mới nhất của CNTT để nâng cao chất lượng của VTL và phát

TT
Truyền thống
145
50
130
44,82
15
5,17
Điện tử
152
52,41
119
41,03
19
6,55

CSDL toàn văn
167
57,58
99
34,13
24
8,27 Tạo lập các SPTT mới
Website
145
50
130

10,34
Tạo lập các DVTT mới
Mượn liên TV
185
63,79
91
31,37
14
4,82
Phổ biến TT chọn lọc
98
33,79
157
54,13
35
12,06
Tư vấn thông tin
120
41,37
122
42,06
48
16,55
Phổ biến thông tin
hiện tại (CAS)
95
32,75

3.2. Tăng cƣờng phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
3.2.1. Quy hoạch diện tích cho toàn bộ TV một cách khoa học hơn
+ Thiết kế các phòng chức năng với không gian phù hợp, mà trước hết phải thiết lập các
phòng riêng biệt: công nghệ TVĐT, tra cứu tài liệu, biên mục, bổ sung,…(tại cơ sở 1)
+ Bố trí phòng mượn tài liệu và phòng TVĐT, phòng đọc về cùng một khu vực (tại cơ sở
2)
+ Đẩy nhanh tiến độ thi công tòa nhà 7 tầng (cơ sở 1) dành riêng cho hoạt động của TV.
3.2.2. Tăng cường phát triển hạ tầng kỹ thuật thông tin
- Tại cơ sở 1: TV cần nhanh chóng lắp đặt thiết bị, kết nối hệ thống mạng với đường
truyền tốc độ cao, hoàn thiện mọi thủ tục, bố trí cán bộ chuyên trách, thiết lập phương án hoạt
động, cập nhật dữ liệu, xây dựng nguồn lực TT điện tử,… để TVĐT nhanh chóng đi vào hoạt
động.
- Tại cơ sở 2 (Thị xã Phú Thọ): cần trang bị thêm: Các thiết bị ngoại vi cho TV; Thiết bị
kiểm soát ra vào; Các thiết bị an ninh; Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Biện pháp cần phải được TV tiến hành là:
+ Cán bộ TV lập danh mục các trang thiết bị cần được bổ sung;
+ Lấy ý kiến thống nhất của toàn bộ cán bộ trong TV;
+ Liên hệ với nhà cung cấp để lấy TT về đơn giá;
+ Xây dựng thành văn bản cụ thể và trình lên lãnh đạo trường xem xét, ký duyệt
+ Cán bộ TV đi mua và thuê chuyên gia lắp đặt.
3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm TVĐT ILIB và phần
mềm TV số DLIB
3.2.3.1. Về phía nhà cung cấp
- Hướng dẫn, phổ biến đầy đủ kiến thức và đào tạo kỹ năng sử dụng phần mềm cho đội
ngũ cán bộ TV trong quá trình triển khai;
- Liên tục cập nhật và thông báo cho TV khi có những thay đổi, cải tiến, nâng cấp phần
mềm;
- Hỗ trợ kịp thời khi phần mềm gặp lỗi.
3.2.3.2. Về phía TV
Để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm TVĐT ILIB cần phải:

cầu cán bộ làm thêm giờ (nhưng phải có chế độ bồi dưỡng hợp lý);
- Trang bị đầy đủ CSVC, công nghệ hiện đại;
- Đề nghị nhà trường tăng cường hỗ trợ kinh phí để thực hiện các hoạt động.
3.3. Tập trung xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin
3.3.1. Nguồn tài liệu truyền thống
Tìm chọn, thu thập, bổ sung VTL phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trƣờng và nhu
cầu của mọi đối tƣợng NDT thông qua phƣơng thức mua, trao đổi, tặng biếu…
Chú trọng phát triển nguồn tài liệu nội sinh
- Tăng cường hiệu lực của các quyết định đã được ban hành, bao gồm:
+ Quyết định yêu cầu cán bộ, giảng viên biên soạn giáo trình, bài giảng, tài liệu tham
khảo cho từng môn học của từng ngành đào tạo và giao nộp tài liệu đó về cho TV
+ Quyết định về việc giao nộp tài liệu là luận văn, luận án của cán bộ, giảng viên và
KLTN của sinh viên
- Ban hành quyết định mới về:
+ Yêu cầu các chủ nhiệm đề tài phải nộp 01 bản giấy và 01 bản mềm về TV những đề tài
NCKH đã được nghiệm thu
+ Giao cho TV phối hợp chặt chẽ với cán bộ, giảng viên, sinh viên để in ấn, số hóa, lưu
hành và phục vụ NDT nguồn tài liệu nội sinh của nhà trường (tuân thủ theo những quy định
tại luật Bản quyền).
- Đưa các quyết định đã ban hành về từng đơn vị của nhà trường và phổ biến nội dung
của văn bản đến từng cán bộ, giảng viên và sinh viên;
- Xây dựng chế tài cụ thể cho việc giao nộp tài liệu, bao gồm:
+ Khen thưởng đối với tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao nộp tài liệu
+ Kỷ luật bằng các hình thức: hạ thi đua, cảnh cáo, không được quyết toán kinh phí cho
đề tài NCKH đối với tập thể, cá nhân không giao nộp tài liệu cho TV hoặc tạm dừng việc
cấp bằng tốt nghiệp (sinh viên)
Kêu gọi sự đóng góp tài liệu của cán bộ, giảng viên
Phối hợp chặt chẽ với giảng viên của các khoa và bộ môn đồng thời đối chiếu với nguồn
tài liệu đã có trong thƣ viện để bổ sung tài liệu một cách chính xác
- Ban hành quyết định yêu cầu các khoa và bộ môn xây dựng danh mục giáo trình, tài

bản, tài liệu quý hiếm (tài liệu cổ, cẩm nang chuyên ngành, ). Việc số hóa tài liệu trên có thể
được thực hiện bằng phương pháp quét tài liệu và xử lý kỹ thuật cho tài liệu đó bằng việc sử
dụng máy scanner kết hợp với công nghệ và trang thiết bị hiện đại khác.
- Số hóa tài liệu cần đặc biệt phải quan tâm đến vấn đề bản quyền.
Khai thác tài liệu trên mạng
Cán bộ TV có thể khai thác TT đó trên các tạp chí điện tử chuyên ngành, từ các trang
web của các cơ quan tổ chức, website chuyên ngành…, sau đó tiến hành xử lý, bao gói, quản
lý và đưa vào phục vụ.
Liên kết với TV của các trƣờng ĐH có cùng chuyên ngành đào tạo để xây dựng nguồn
tài liệu điện tử
- Cơ chế thiết lập mối quan hệ:
+ Phân công mỗi thành viên chịu trách nhiệm số hóa tài liệu về một hoặc một số lĩnh vực
khoa học cụ thể;
+ Trao đổi tài liệu số được thiết lập trên nguyên tắc: đổi tài liệu lấy tài liệu hoặc trao đổi
theo số trang
+ Xây dựng chính sách khai thác tài liệu
Đầu tƣ tài chính để mua tài liệu điện tử từ các nhà cung cấp
- Một số căn cứ lựa chọn mua CSDL, tài liệu hiện đại gồm có:
+ Nhu cầu sử dụng của NDT
+ Định hướng phát triển TV Trường ĐHHV
+ Tài liệu, CSDL đó có nhiều chuyên ngành phù hợp với ngành đào tạo và nghiên cứu
trong trường.
+ Danh tiếng của nhà cung cấp, của CSDL đó.
- Các bước tiến hành mua tài liệu/CSDL:
+ Xây dựng văn bản cụ thể về việc bổ sung tài liệu số và trình lên Lãnh đạo trường
+ Sau khi xem xét nếu Lãnh đạo trường đồng ý và phê duyệt thì TV tiến hành tìm nhà
cung cấp, đấu thầu và làm hợp đồng.
+ Bằng hình thức chào giá cạnh tranh, TV Trường ĐHHV mời các nhà cung cấp muốn
cung cấp tài liệu chào giá.
+ Khi nhận được các hồ sơ chào giá cán bộ phát triển nguồn lực thông tin sẽ chịu trách

Căn cứ vào khả năng thực tiễn của TV và để thực hiện mục tiêu hội nhập với xu hướng
phát triển của sự nghiệp TV hiện nay, trước hết TV Trường ĐHHV nên xây dựng những
CSDL toàn văn sau:
- CSDL toàn văn luận án, luận văn, KLTN;
- CSDL toàn văn các báo cáo, đề tài NCKH;
- CSDL toàn văn các sưu tập chuyên đề (trên đĩa CD): lịch sử, địa lý, tiểu học…
3.4.1.3. Xây dựng Website cho TV
TV Trường ĐHHV có thể thiết kế, tổ chức nội dung cho website theo những nhóm chính
sau:
- Các nguồn lực TT
- Các dịch vụ TV
- Các trợ giúp và hướng dẫn của TV
- Nhóm công cụ thông tin
3.4.1.4. Xuất bản bản tin điện tử
- Xác định rõ và đầy đủ các nguồn TT chính được sử dụng để biên soạn nội dung cho
bản tin điện tử
- Thiết lập bản tin điện tử gồm các nội dung sau:
+ Tin tức thời sự tổng hợp về lĩnh vực TTTV trong và ngoài nước;
+ Giới giới thiệu về các công trình NCKH của nhà trường đã được nghiệm thu;
+ Cập nhật TT về các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ của đội ngũ cán bộ, giảng viên
trong trường;
+ Điểm sách: Giới thiệu cho người đọc những cuốn sách có giá trị, hữu ích;
+ Thư mục sách mới và thư mục bài trích tạp chí: cập nhật TT về tài liệu mới được xuất
bản, điểm nội dung cơ bản của những bài viết điển hình được đăng trên các tạp chí khoa
học,…
- Lựa chọn và biên soạn nội dung cho bản tin điện tử
- Thu thập và xử lý TT phản hồi của khách hàng.
3.4.1.5. Biên soạn thư mục sách mới và thư mục chuyên đề
Thƣ mục thông báo sách mới
+ Tài liệu được bổ sung về TV sau khi đã được xử lý hoàn chỉnh sẽ được nhập vào

Tƣ vấn thông tin
Phổ biến thông tin hiện tại (CAS)
Dịch vụ diễn đàn điện tử
3.5. Tăng cƣờng đầu tƣ tài chính và phát huy hiệu quả nguồn vốn đƣợc cấp
- Ngân sách nhà nước cần luôn được đảm bảo đầy đủ.
- Các tổ chức trong nước và quốc tế đầu tư vào TV thông qua các dự án
- Từ cộng đồng
- Vốn tự có nhờ việc tổ chức và triển khai các dịch vụ TTTV có thu
Để tận dụng được nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động TTTV:
- Trước hết, các cấp lãnh đạo và bản thân TV phải thực hiện dựa trên quy định cụ thể của
các văn bản pháp quy mà nhà nước đã ban hành như:
- Thứ hai: TV phải xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển ở tầm vi mô và vĩ mô trong
từng giai đoạn cụ thể - đây là mục tiêu và cũng là căn cứ để các bên liên quan có cơ sở đầu tư
tài chính, trang thiết bị, …cho TV.
- Thứ ba: Thuyết phục lãnh đạo nhà trường và các đối tượng khác bằng những kết quả cụ
thể của quá trình hoạt động
Muốn sử dụng hiệu quả nguồn tài chính đó, TV phải:
- Quản lý chặt chẽ nguồn tài chính
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí cụ thể, phù hợp cho từng mảng hoạt động
của TV
- Lựa chọn, ứng dụng công nghệ, thiết bị, phù hợp với nguồn tài chính hiện có với chi
phí ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất.
3.6. Nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ
- Cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn hoặc dài hạn lĩnh vực TTTV,
đặc biệt là về CNTT, trong đó chú trọng đến các nội dung sau:
- Tạo điều kiện cho cán bộ tham dự các lớp nâng cao năng lực quản lý và điều hành TV
hiện đại;
- Tổ chức cho cán bộ đi tham quan, khảo sát, học hỏi kinh nghiệm của TV tại các trường
đại học lớn trong và ngoài nước;
- Tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ;

Những giải pháp nêu ra trên đây là kết quả của quá trình khảo sát, phân tích thông tin, dữ
liệu thu thập được từ thực tiễn. Những giải pháp trên là những giải pháp cơ bản nhất, là
hướng mở mới giúp TV khắc phục được những hạn chế còn tồn đọng, đảm bảo hiệu quả ứng
dụng CNTT trong quá trình hoạt động, giúp TV Trường ĐHHV nhanh chóng hoà nhập với sự
phát triển của sự TTTV trong toàn quốc. Tuy nhiên, những giải pháp nêu trên chỉ có thể thực
hiện được trên cơ sở kết hợp đồng bộ với các điều kiện sau:
- Nhà nước cần có chính sách đồng bộ cho việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan
TTTV nói chung và nhất là tại TV của các trường ĐH;
- Cần phải có sự đầu tư tài chính, nhân lực, vật lực nhiều hơn và thường xuyên hơn cho
các cơ quan TTTV, đặc biệt chú trọng đầu tư để đưa CNTT vào hoạt động TV;
- Chế độ đãi ngộ với cán bộ TV cần được quan tâm nhiều hơn như: lương, thưởng, phụ
cấp, nâng cao trình độ, …
- Cần khẳng định hơn nữa về sự nhìn nhận của xã hội đối với nghề nghiệp;
- Sự chuyển đổi phương thức đào tạo của trường cần được thực hiện nghiêm túc. Người
học luôn là vị trí trung tâm, nhất thiết giảng viên phải thường xuyên yêu cầu sinh viên tìm
đọc tài liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu;
- Lãnh đạo trường cần quan tâm và tạo điều kiện hơn nữa đối với sự phát triển của TV
nói chung và ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV nói riêng;
- Lực lượng cán bộ TV phải không ngừng nỗ lực, luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm,
nhiệt tình, say mê và sáng tạo trong quá trình lao động. References
1. Bách khoa tri thức phổ thông (2007), Hội nhà văn, Hà Nội, Tr 648.
2. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia truy cập ngày 09/9/2011 tại địa chỉ:

3. Công nghệ thông tin (2000), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 1, Từ điển Bách khoa,
Hà Nội, Tr 586.
4. Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị
5. Công ty CMC (2005), Hướng dẫn sử dụng phần mềm thư viện điện tử tích hợp ilib

19. Nghị quyết Chính phủ số 49/CP (04/8/1993) về phát triển công nghệ thông tin truy
cập ngày 09 tháng 9 năm 2011 tại địa chỉ: />van-ban/nghiquyet49cpngay04081993cuachinhphuvephattriencntt.
20. Pháp lệnh Thư viện Số: 31/2000/PL-UBTVQH10.
21. Quyết định 81/2001/QĐ-TTg triển khai Chỉ thị 58-CT/TW về đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá truy cập ngày
09 tháng 9 năm 2011.
22. Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04 tháng 5 năm 2007 phê duyệt Quy hoạch
phát triển ngành TV Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 truy cập tại địa
chỉ
23. Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2006), Tự động hóa trong hoạt động thông tin thư
viện, Nxb ĐHQG, Hà Nội.
24. Phạm Văn Rính, Nguyễn Viết Nghĩa (2007), Phát triển vốn tài liệu trong thư viện và
cơ quan thông tin: giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng Ngành Thư viện -
Thông tin, Nhà xuất bản ĐHQG, Hà Nội, 191 tr.
25. Đoàn Phan Tân (2000), Thông tin học, Nxb ĐHQG, Hà Nội.
26. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học hoá trong hoạt động thông tin thư viện, Nxb ĐHQG,
Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status