Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện tại trường Đại học Hùng Vương - Pdf 25

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THANH NGA
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG
VƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Mã số: 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN VIẾT

Hà Nội - 2012

4
MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU
6
CHƯƠNG 1. NHU CẦU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG

2.1.5. Các lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin
thư viện và kết quả đạt được
45
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ hiện đại khác 56
2.2.1. Ứng dụng các trang thiết bị đảm bảo an ninh, bảo mật thông tin 56
2.2.2. Ứng dụng trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống ẩm, chống bụi 57
2.3. Nhận xét, đánh giá 57
2.3.1. Những thành tựu 57
2.3.2. Tồn tại và một số nguyên nhân chủ yếu
64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
67
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển trong thời gian tới
67
3.2. Tăng cường phát triển hạ tầng thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật
68
3.2.1. Quy hoạch diện tích cho toàn bộ thư viện một cách khoa học hơn
68
3.2.2. Tăng cường phát triển hạ tầng thông tin
69
3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm thư viện điện tử
ILIB và phần mềm thư viện số DLIB
70
3.3. Tập trung xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin
73
3.3.1. Tài liệu truyền thống
73
3.3.2. Tài liệu điện tử
76

7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Các từ viết tắt tiếng Việt
CNTT
CSDL
CSVC
DV
DVTT
ĐH
ĐHHV
KHKT
KLTN
NCKH
NDT
SP&DVTT
TT
TTTV
TV
TVĐT
VTL
Công nghệ thông tin
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở vật chất
Dịch vụ

Bảng 2.7. Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin được tạo lập với sự hỗ trợ của
phần mềm ILIB
53
Bảng 2.8. Thống kê nguồn tài nguyên số đã được xây dựng (đến 8/2011) 54
Bảng 2.9. Đánh giá của NDT về hạ tầng TT, CSVC 58
Bảng 2.10. Mức độ thỏa mãn về nguồn lực TT của NDT 59
Bảng 2.11. Đánh giá của NDT về chất lượng của các SP&DV TT mà TV đã xây
dựng
60
Bảng 3.1. Mức độ đánh giá của NDT về các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tại TV Trường ĐHHV
69
Bảng 3.2. Hệ thống dịch vụ thông tin đã được xây dựng và triển khai tại TV ĐHHV 85
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của TV Trường ĐHHV 28
Hình 2.1. Giao diện về các loại đơn nhận tài liệu đã được tạo lập 46
Hình 2.2. Giao diện TT chi tiết về đơn nhận tài liệu 47
Hình 2.3. Giao diện Biên mục tài liệu theo MACR 21 48
Hình 2.4. Giao diện kết quả tìm kiếm trên OPAC sau khi tài liệu đã được biên mục 49
Hình 2.5. Giao diện TT chi tiết về bạn đọc 50
Hình 2.6. Giao diện kết quả thống kê danh sách bạn đọc thể hiện trên Module Lưu
thông
51
Hình 2.7. Giao diện kết quả tìm kiếm tài liệu được thể hiện trên mục lục trực tuyến 52
Hình 2.8. Giao diện kết quả tìm kiếm TT số trên OPAC 55

9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, chúng ta đang ở trong kỷ nguyên phát triển của CNTT, đây là thời kỳ
bùng nổ thông tin rộng lớn, toàn diện, chưa từng có từ trước tới nay. Đóng vai trò

thạc sĩ khoa học thư viện. Dựa trên hệ thống lý luận và kết quả nghiên cứu thực
tiễn, tôi hi vọng sẽ đóng góp một phần công sức của mình để hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả hoạt động tại TV Trường ĐHHV.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV tại Trường ĐHHV.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thư viện Trường Đại học Hùng Vương
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 đến nay (thời điểm TV Trường ĐHHV bắt
đầu ứng dụng CNTT vào quá trình hoạt động)
- Phạm vi nội dung: Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV, từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TV Trường ĐHHV.
4. Giả thuyết nghiên cứu
TV Trường ĐHHV đóng vai trò là cơ quan chuyên khai thác, tổ chức, quản lý,
xử lý TT nhằm phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của các đối
tượng NDT. Nếu không áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tin trong
quá trình hoạt động, thì thư viện không đáp ứng được một cách hiệu quả nhu cầu
tin của người dùng tin, không bắt kịp được với sự phát triển chung của sự nghiệp
thông tin thư viện trong cả nước.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận chung về ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV.
- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT tại TV Trường ĐHHV.
11
- Đề ra các giải pháp ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng hoạt động TTTV
tại Trường ĐHHV
6. Tình hình nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV đã và đang được rất nhiều nhà khoa
học, các chuyên gia…trên thế giới và trong nước nghiên cứu, triển khai. Có thể

(Chủ nhiệm đề tài). Đề tài đề cập đến thực trạng ứng dụng CNTT tại TV của các
tỉnh, thành phố: những thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả ứng dụng CNTT tại các TV này.
- Nghiên cứu phát triển thư viện điện tử trong các trường đại học trên địa bàn
Hà Nội hiện nay (2009), Phạm Thị Mai. Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện (luận
văn đã đề cập đến các vấn đề lý thuyết cũng như thực tiễn phát triển thư viện điện tử
ở mười trường ĐH trên địa bàn Hà Nội, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của TV trường ĐH)
6.3. Một số hội nghị, hội thảo được tổ chức như
- Hội thảo Vai trò của Thư viện Đại học với công tác hiện đại hoá hệ thống thư
viện trường học trong tiến trình hội nhập được tổ chức vào tháng 6/2011 tại Huế;
- Hội thảo Đổi mới tổ chức quản lý và tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt
động TTTV được tổ chức vào tháng 12/2010 tại Trường ĐH Lao động – Xã hội;
- Hội thảo Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và khai thác tài
liệu ở Việt Nam được tổ chức vào tháng 7/2006 tại Thư viện tỉnh Phú Yên – Tuy
Hòa;
- Hội thảo Thư viện Việt Nam – Hội nhập và phát triển được tổ chức từ ngày 28
- 30/8/2006 tại Thư viện ĐHKH Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh;
- Hội nghị Sơ kết 5 năm hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của hệ thống
thư viện công cộng được tổ chức từ ngày 24 – 26/5/2005 tại Thành phố Quy Nhơn –
Bình Định.
Như vậy, ứng dụng CNTT trong hoạt động TTTV đã được các nhà khoa học
nghiên cứu và được triển khai ở hầu hết các cơ quan TTTV trên toàn quốc. Có thể
13
khẳng định, vấn đề nêu trên đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của sự
nghiệp TTTV nước ta trong quá trình phát triển và hội nhập.
Nghiên cứu về hoạt động TTTV tại Trường ĐHHV cho đến nay mới chỉ có 01
đề tài nghiên cứu cấp trường về Thực trạng và một số giải pháp phát triển vốn tài
liệu tại Thư viện Trường ĐHHV (2010) của tác giả Nguyễn Thanh Nga (Chủ nhiệm
đề tài). Ứng dụng CNTT trong quá trình hoạt động tại TV Trường ĐHHV đã được

thư viện tại Trường Đại học Hùng Vương
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động thông tin thư viện tại Trường Đại học Hùng Vương 15
Chương 1. NHU CẦU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT
ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
1.1. Những vấn đề chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
thông tin thư viện
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Công nghệ thông tin (information technology)

“Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số”
[13].
Thực tiễn cho thấy, sự xuất hiện và phát triển của CNTT đã tác động đến mọi
phương diện hoạt động của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Bách khoa tri thức phổ thông “Việc sử dụng CNTT sẽ không còn gắn liền với
cái ghế ngồi mà sẽ trở thành một bộ phận không tách rời của cuộc sống ngay trong
lúc người ta đi lại quanh nhà, trong công sở hay ở bất kỳ một nơi nào khác. Đó là
thứ tin học khắp nơi, một bước ngoặt thực sự trong cách sống, làm việc và vui chơi
của chúng ta” [1, tr 648].
Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa để đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ phải “tận dụng mọi khả năng để đạt
trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT, tranh thủ
ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu
công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triển tri thức”.
Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã
khẳng định “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
cùng với một số ngành công nghệ cao khác làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế,
văn hóa của thế giới hiện đại” [4].
Như vậy, có thể khẳng định CNTT đã xâm nhập vào mọi ngành nghề, mọi lĩnh
vực của cuộc sống nhân loại. Cũng nhờ đó mà xã hội loài người bước sang một thời
kỳ mới – thời kỳ của xã hội tri thức/thông tin.

17
Tin học
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Tin học là ngành nghiên cứu về việc
tự động hóa xử lý thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng. Với
cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan
đến việc xử lý thông tin. Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả
những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng”.

trong các thư viện”.
Tự động hóa TV được định nghĩa đơn giản hơn đó là việc ứng dụng CNTT,
truyền thông và trang thiết bị hiện đại nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt
động TTTV, và trong đó, ứng dụng CNTT đóng vai trò quan trọng nhất.
1.1.2. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin
thư viện
Từ việc ứng dụng CNTT trong quá trình hoạt động, sự nghiệp TTTV trên thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã, đang và sẽ có nhiều biến đổi trên mọi
phương diện. Những biến đổi mang tính tích cực đã khẳng định vai trò của CNTT
trong hoạt động TTTV
Làm biến đổi bản thân thư viện
Hình ảnh TV truyền thống ra đời với chức năng lưu giữ, bảo quản và phục vụ
VTL chủ yếu là giấy, đất sét, da thú, tre nứa…đã tồn tại trong lịch sử xã hội loài
người từ xưa đến nay. Khi CNTT xuất hiện đã tác động sâu sắc và làm biến đổi căn
bản bản chất của TV. Hình ảnh TV truyền thống dần biến đổi trở thành TV lưỡng
tính, trong đó tồn tại cả VTL truyền thống (chủ yếu là giấy) và tài liệu điện tử. Hơn
thế nữa, mô hình TVĐT, TV số, TV ảo đang dần được hình thành trên quy mô toàn
thế giới, điều đó đã cho thấy sự khác biệt lớn giữa hình ảnh TV truyền thống và
hình ảnh TV hiện đại, cụ thể là:
- Từ VTL truyền thống (chủ yếu là giấy) sang VTL điện tử (tài liệu số)
- Từ NDT đến với TV thì ngày nay TV tự đến với NDT.
- Tài liệu/ thông tin lấy chủ yếu từ nguồn trong nước nay đã bổ sung được tài
liệu nước ngoài và với tới nguồn lực TT toàn cầu.
19
- Từ TV có nguồn lực TT khép kín sang TV có khả năng chia sẻ, trao đổi nguồn
lực TT giữa các cơ quan TTTV với nhau.
- Từ TV chỉ có khả năng cung cấp tài liệu/thông tin tại địa điểm, thời gian nhất
định thì ngày nay TV có thể thực hiện điều đó mọi nơi, mọi lúc.
Làm biến đổi chức năng, vai trò của người cán bộ thư viện
Trong TV truyền thống, cán bộ TV đóng vai trò là nhà tổ chức, bảo quản và

như: CSDL sự kiện, nhân vật, toàn văn… nhằm giúp NDT có thêm nhiều cơ hội để
với tới nguồn tài nguyên TT vô cùng phong phú và đa dạng về mọi lĩnh vực khoa
học.
CNTT đã tác động làm mở rộng số lượng và phạm vi người sử dụng. Nếu trong
TV truyền thống, đối tượng phục vụ chủ yếu là cá nhân, tổ chức tại một khu vực,
địa điểm nhất định thì ở TV hiện đại, đối tượng NDT bao gồm các cá nhân, tập thể
cả trong và ngoài nước. Thông qua hệ thống mạng, NDT có thể sử dụng VTL của
TV tại bất kỳ địa điểm hay thời điểm cụ thể nào.
Các SP&DV TT hiện đại được tạo lập với nội dung đảm bảo chất lượng và hình
thức phong phú, đó là phương tiện đưa TT đến với NDT một cách nhanh chóng,
chính xác, kịp thời.
Tuy nhiên, đến với TV hiện đại, NDT có thể phải:
+ Trả tiền: khi sử dụng một số SP&DV TT mới, có giá trị gia tăng cao
+ Tự phục vụ: khi TV tổ chức phục vụ NDT theo phương thức mở
1.1.3. Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng – Nhà
nước và nguồn tài chính
Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng – Nhà nước
Trước hết được thể hiện thông qua các chỉ thị, nghị quyết của Đảng - Nhà nước
về CNTT và ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực nói chung và sự nghiệp TTTV nói
riêng như:
- Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
21
- Quyết định 81/2001/QĐ-TTg triển khai Chỉ thị 58-CT/TW về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại
hoá…
- Pháp lệnh Thư viện Số: 31/2000/PL-UBTVQH10
- Nghị định số: 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện.

ngoại vi, các thiết bị an ninh. Trong đó:
- Hạ tầng mạng [6]: là thành phần cơ bản của mạng thông tin; thực hiện chức
năng kết nối thiết bị như: máy chủ, máy trạm, các thiết bị ngoại vi, các thiết bị mạng
thông qua đường kết nối vật lý. Hệ thống hạ tầng mạng bao gồm các thiết bị kết nối
và môi trường truyền. Các thiết bị kết nối hiện nay bao gồm: switch, router,
firewall, hub…
- Hệ thống máy chủ [6]: Đảm bảo cung cấp các dịch vụ phục vụ cho hệ thống
mạng. Máy chủ là một máy tính mà chức năng chủ yếu của nó là quản lý các tài
nguyên của mạng. Các máy chủ được sử dụng cho nhiều máy tính khác nhau cùng
truy cập, vì vậy thông thường chúng là các máy tính có cấu hình phần cứng rất
mạnh và có các hệ thống phần mềm chuyên biệt để phục vụ cho nhiều người cùng
một lúc. Các máy chủ được sử dụng để cung cấp nhiều dịch vụ cùng một thời điểm,
nhưng để đảm bảo cho các dịch vụ luôn hoạt động tốt, các nhà quản lý thường
chuyên biệt hóa các máy chủ theo từng mục đích khác nhau.
Hệ thống máy chủ bao gồm:
+ Máy chủ ứng dụng (Applycation Server) là một chương trình điều khiển tất
cả các hoạt động ứng dụng giữa những người sử dụng và các ứng dụng tầng cuối
của một tổ chức hoặc là các CSDL. Các dịch vụ ứng dụng điển hình được sử dụng
cho các ứng dụng liên hợp giao dịch cơ bản. Để hỗ trợ yêu cầu cao, một dịch vụ ứng
dụng phải có sự dư thừa bên trong, điều khiển cho khả năng xuất hiện cao, phân bố
các dịch vụ ứng dụng và hỗ trợ liên kết truy cập CSDL.
+ Máy chủ in (Print Server): Dịch vụ in được cài đặt trên một mạng để định
tuyến các yêu cầu in từ các máy tính trạm của mạng đó. Các máy chủ điều khiển in
23
tập tin yêu cầu và gửi tập tin đó tới máy in được yêu cầu. Một dịch vụ in cho phép
nhiều người cùng sử dụng máy in trên mạng.
+ Máy chủ CSDL (Database Server): Một dịch vụ CSDL là một ứng dụng cơ
bản trên mô hình kiến trúc máy chủ/máy trạm. Ứng dụng được chia làm hai phần,
một phần chạy trên một máy trạm và phần còn lại chạy trên máy chủ. Máy chủ
CSDL thực hiện chức năng quản trị hệ thống dữ liệu TTTV. Hệ thống dữ liệu này là

+ Tự động hóa hoạt động nghiệp vụ như: bổ sung, thu thập, xử lý, lưu trữ, phổ
biến và phân phối TT
+ Xây dựng các loại CSDL thư mục, tóm tắt; Tạo liên kết đến nguồn CSDL số;
Trao đổi nguồn dữ liệu thư mục
+ Xây dựng các SP&DV TT hiện đại
+ Tổ chức bộ máy tra cứu TT đến nguồn lực TT trong TV.
+ Tích hợp một số thiết bị chuyên dụng: mã vạch, cổng từ, sóng RFID
Phần mềm TVĐT tích hợp được thiết kế gồm các Module sau: Bổ sung, Biên
mục, Lưu thông, Tra cứu, Quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ, Quản lý kho, Quản lý
bạn đọc, Quản lý hệ thống
- Phần mềm quản lý tài liệu số cho phép lưu trữ và khai thác các loại tài liệu đã
được số hóa âm thanh, hình ảnh, phim, dữ liệu toàn văn với nhiều định dạng khác
nhau. Hỗ trợ xây dựng các giáo trình, bài giảng, sách điện tử, biến các loại tài liệu
này trở thành các dữ liệu của TV. Cho phép NDT truy cập và khai thác TT trực
tuyến.
Phần mềm quản lý tài liệu số có các tính năng cơ bản sau:
+ Thu thập và bổ sung các tư liệu: TV số cung cấp quy trình số hóa và xử lý các
dạng tài liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim và các định dạng
khác
+ Lưu trữ: Hệ thống TTTV số cho phép lưu trữ các tư liệu thuộc nhiều dạng
khác nhau: văn bản, hình ảnh, âm thanh.
+ Biên mục theo chuẩn: Nguyên tắc chung của việc biên mục dữ liệu số là xây
dựng các bộ nhãn trường cá biệt cho mỗi loại tài liệu cần số hóa. Các nhãn trường
25
này tuân theo các thành phần do tổ chức Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core quy
định hoặc theo chuẩn RDF (Resource Description Framework) của W3C.
- Phần mềm mục lục liên hợp
Mục lục liên hợp là hình thức tập hợp toàn bộ CSDL các bản ghi thư mục của
nhiều TV hoặc tổ chức thành một mục lục chung, nhằm mục đích chia sẻ nguồn lực
giữa các cơ quan TTTV trong công tác biên mục, kiểm soát nguồn lực TT, đồng

điều hành hoạt động của TV.
- Đối với cán bộ chuyên trách:
+ Phải có trình độ chuyên môn về khoa học TTTV, về CNTT
+ Có kiến thức và kỹ năng xử lý, bao gói TT
+ Sử dụng thành thạo máy tính để tra cứu và khai thác TT
+ Biết sử dụng và khai thác các phần mềm chuyên dụng
+ Có khả năng phân tích, đánh giá nhu cầu tin, đồng thời tư vấn, hướng dẫn và
đào tạo NDT để họ có kỹ năng nhất định khi tra cứu, khai thác và sử dụng thông tin
+ Có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ.
1.1.4. Các lĩnh vực hoạt động thông tin thư viện cần ứng dụng công nghệ
thông tin
Phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin
- Ứng dụng CNTT trong các hoạt động như bổ sung, biên mục, quản lý NDT,
tra cứu, bảo quản, phục vụ NDT…;
- Khai thác và sử dụng các tài nguyên, tài liệu điện tử như CD – ROM, Web…
có trong TV;
- Truy cập các tài nguyên số về mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn thế giới;
- Trao đổi nguồn lực TT giữa các cơ quan TTTV thông qua hệ thống mạng;
- Sử dụng máy tính trong công tác hành chính, tạo lập CSDL;
- Tạo lập các SP&DV TT phục vụ nhu cầu của NDT.
Mục tiêu của ứng dụng công nghệ thông tin
- Tạo lập CSDL thư mục cho VTL của TV, tiến tới tạo lập CSDL dữ kiện,
CSDL toàn văn;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status