TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA KINH TẾ MÔN HỌC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
BÀI TẬP NHÓM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUYẾT ĐỊNH
CHỌN KÊNH SIÊU THỊ KHI MUA THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM
DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Xếp từ A => Z theo “Tên” sinh viên)
STT
MSSV
Họ và Tên
Mức độ đóng góp (X%/100%)
1
12 … …
Nguyễn Thị A
100
2
13 … …
Trần Văn B
90
3
trang 2 / 25
MỤC LỤC
Trang
Chương 1. MỞ ĐẦU…………………………………………………… 3
1.1.Đặt vấn đề…………………………………………………………….3
1.2.Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………….4
1.2.1.Mục tiêu chung…………………………………………………… 4
1.2.2.Mục tiêu cụ thể…………………………………………………… 4
1.3.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………… 4
1.3.1.Phương pháp xây dụng bảng câu hỏi…………………………….…4
1.3.2.Phương pháp xây dụng số liệu…………………………… ………5
Chương 2. NỘI DUNG………………………………………………… 6
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu………………………………… 6
2.1.1.Điều kiện tự nhiên ở Tp.Hcm………………………………………6
2.1.2.Tổng quan về thị trường sản phẩm tươi sống ở Việt Nam…………7
2.2. Nội dung và kết quả nghiên cứu…………………………………… 7
2.2.1.Cơ sở lý luận……………………………………………………… 9
2.2.2.Kết quả nghiên cứu…………………………………………… …12
Chương 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………… 16
3.1.Kết luận…………………………………………………………… 16
3.2.Kiến nghị…………………………………………….…….……… 16
PHỤ LỤC
siêu thị nhỏ và lớn. Với thị trường sản phẩm phong phú người tiêu dùng khó có thể
quyết định nên mua những loại sản phẩm thiết yếu cho bữa ăn của mình tại địa
điểm nào. Vì vậy, để có thể tìm giải pháp nhằm phục vụ tốt, tạo độ tin cậy cao nơi
người tiêu dùng kéo theo việc tăng lượng tiêu thụ trong siêu thị cần phải hiểu rõ
được tâm lý khách hàng, và tâm lý lựa chọn dẫn đến quyết định viêc chọn mua như
thế nào đồng thời nắm rõ nhu cầu của họ,để giải quyết vấn đề một cách triệt để.
Để giải quyết vấn đề trên chúng tôi sẽ đi nghiên cứu phân tích các nhân tố tác
động tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu
dùng tại Tp.HCM để tìm ra một phương hướng làm sao để đem lại hiệu quả kinh
tế lớn nhất, ổn định thị trường về giá cũng như thương hiệu, giúp cho người tiêu
dùng có thể yên tâm quyết định chọn mua một cách an toàn. Đồng thời đẩy mạnh
sự phát triển công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
trang 4 / 25
1.2. Mục tiêu nghiên cứu (nêu lên các mục tiêu mà mình cần nghiên cứu)
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố tác động tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực
phẩm tươi sống của người tiêu dùng tại Tp.HCM
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng và hành vi của người tiêu dùng khi quyết định chọn kênh
siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống.
- Phân tích các các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua
thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tại Tp.HCM.
- Đánh giá sự khác biệt về mức độ hài lòng của người tiêu dùng theo độ tuổi, giới
tính, tiêu dùng, nghề nghiệp và theo các chỉ tiêu đánh giá.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn chỉnh chất lượng phục vụ .
thân thiết và những chương trình đó có được quảng cáo rộng rãi hay không;
cuối cùng là thành phần về cách thức phục vụ của nhân viên có đem đến cho
khách hàng sự hài lòng hay không. Sau những yếu tố đó đưa ra quyết định chọn
kênh siêu thị mua sản phẩm tươi sống trong tiêu dùng của khách hàng như thế
nào.
Các biến quan sát này được tập hợp thành bảng câu hỏi để thu thập dữ
liệu hoàn chỉnh. Phương pháp lấy mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp
lấy mẫu thuận tiện, đối tượng là người tiêu dùng đồng thời là người quyết định
chính trong việc mua các sản phẩm TPTS. Dựa theo nghiên cứu của
Tabachnic&Fidell 2007, trang 123, theo đó cỡ mẫu dùng cho phân tích hồi quy
được xác định n >= 50 + 8p (p là số biến độc lập) kích thước mẫu tối thiểu là
8x18+50 dự phòng =194(mẫu). Nhưng nhóm quyết định khảo sát thêm 6mẫu,
nên tổng số mẫu nhóm nghiên cứu là 200 mẫu cho quan sát nghiên cứu chính
thức. Cỡ mẫu này là kết quả quá trình đã gạn lọc các bảng hỏi thu về và loại
những đối tượng không phù hợp.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Công cụ thu thập dữ
liệu: dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi, phương pháp độ tin cậy Cronbach’s
Alpha. Đồng thời cũng sử dụng thêm phương pháp hồi qui tuyến tính được
dùng để kiểm định sự thay đổi về xu hướng tiêu dùng theo sự thay đổi của các
biến độc lập.
1.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp (nếu có)
- Dữ liệu sơ cấp
số phiếu khảo sát phát ra là 200 phiếu
Số phiếu thu vào là 200 phiếu và trong đó thì có 123 phiếu hợp lệ
trang 6 / 25
quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về
các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công
nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ
chiếm 1,2%
Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua
sắm, siêu thị, chợ đa dạng. Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương
mại từ xa xưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng. Những
thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon
Trade Centre, Diamond Plaza Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng
cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội.
trang 7 / 25
2.1.2. Tổng quan về thị trường sản phẩm tươi sống tại Việt Nam
2.1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
a. khái niệm về siêu thị
Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tồng hợp hoặc chuyên
doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất
lượng; đáp ứng các tiêu chẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và
trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh,
thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng. b. Phân biệt siêu thị với chợ và trung tâm thương mại
Quy mô của siêu thị thì lớn hơn các cửa hàng tạp phẩm ( hoặc chợ ) và
tương đối nhỏ hơn các trung tâm thương mại.
Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại có quy mô lớn hơn, không
chỉ bao gồm các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ mà còn bao gồm
cả hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên
hoàn.
Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: Siêu thị thông qua các
nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa nhiều khi được nâng lên thành những
thủ thuật. Chẳng hạn, hàng có tỷ suất lợi nhuận cao được ưu tiên xếp ở những vị
trí dễ thấy nhất, được trưng bày với diện tích lớn; những hàng hóa có liên quan
đến nhau được xếp gần nhau; hàng khuyến mại phải thu hút khách hàng bằng
những kiểu trưng bày đập vào mắt; hàng có trọng lượng lớn phải xếp ở bên
dưới để khách hàng dễ lấy; bày hàng với số lượng lớn để tạo cho khách hàng
cảm giác là hàng hoá đó được bán rất chạy,
Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực
phẩm, quần áo, bột giặt, đồ gia dụng, điện tử với chủng loại rất phong phú, đa
dạng. Chủng loại hàng hóa của siêu thị có thể lên tới hàng nghìn, thậm chí hàng
chục nghìn loại hàng. Thông thường, một siêu thị có thể đáp ứng được 70-80%
nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, đồ
làm bếp, chất tẩy rửa, vệ sinh
Trong các đặc trưng trên, phương thức bán hàng tự phục vụ và nghệ
thuật trưng bày hàng hoá của siêu thị đã mở ra kỷ nguyên thương mại bán lẻ
văn minh hiện đại.
d. Lịch sử hình thành siêu thị
Do đặc trưng lịch sử phát triển kinh tế, siêu thị tại Việt Nam ra đời khá
muộn. Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị Việt Nam qua các thời kỳ:
Thời kỳ 1993 - 1994: Những siêu thị đầu tiên ra đời tại thành phố
Hồ Chí Minh.
Thời kỳ 1995 - 1997: Mở rộng ra các thành phố lớn trên cả nước:
Trong thời kỳ này bắt đầu có sự xuất hiện của các siêu thị ở Hà
Nội vào đầu năm 1995.
Từ năm 1998 đến nay: Cạnh tranh, đào thải và chuyên nghiệp
hơn: Do sự xuất hiện ồ ạt, kinh doanh không bài bản, thiếu kiến
thức thương nghiệp và phải cạnh tranh với các hình thức bán lẻ
truyền thống như chợ, cửa hàng, hàng rong và cạnh tranh lẫn nhau
rằng quyết định lựa chọn kênh siêu thị khi mua TPTS của người dân Hà Nội
chịu tác động bởi nhân tố cá nhân của người tiêu dùng, nhân tố sản phẩm và
nhân tố địa điểm. Trong đó nhân tố cá nhân chỉ có duy nhất yếu tố thu nhập gia
đình đóng vai trò quan trọng nhất, gia đình có thu nhập càng cao họ càng có
nhu cầu mua sắm TPTS tại các hệ thống siêu thị nhiều hơn. Ngoài ra, các
nghiên cứu trước đây cũng cho thấy song song các nhân tố đặc điểm của người
mua thì thành phần maketing 4P bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu
thị cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.
Nhân tố bên ngoài ( nhân tố văn hóa và nhân tố xã hội): sự hội nhập
của nhiều luồng văn hóa khác nhau trên thế giới hầu hết là các nước tiên tiến thì
việc lựa chọn kênh mua sắm là các hệ thống siêu thị không còn là quá xa lạ, đặc
biệt là trong giai đoạn kinh tế thị trường cạnh tranh, xã hội xô bồ, tấp nập như
hiện nay để trở thành người tiêu dùng thông thái người dân sẽ quyết định chọn
siêu thị là nơi mua sắm an toàn, nhất là các TPTS.
Nhân tố sản phẩm: bao gồm các thuộc tính đảm bảo chất lượng, đa
dạng sản phẩm, phân loại mặt hàng rõ ràng, sản phẩm tươi, sản phẩm có thương
hiệu nổi tiếng, bao bì đẹp mắt, sản phẩm đóng gói cẩn thận là các yếu tố bên
trang 10 / 25
ngoài của sản phẩm mà khách hàng có thể nhìn thấy và đánh giá bằng ý kiến
chủ quan.
Theo Masayoshi Maruyama và Le Viet Trung 2006 cho rằng đối với
nhân tố sản phẩm liên quan đến sản phẩm an toàn, sản phẩm tươi, sản phẩm
chất lượng, nguồn gốc rõ ràng, nhãn hiệu nổi tiếng, sự đa dạng của sản phẩm là
những yếu tố được đánh giá là quan trọng trong quyết định mua TPTS tại các
kênh siêu thị của người tiêu dùng.
Nhân tố địa điểm: bao gồm nơi mua bán đi lại dễ dàng, khoảng cách từ
nhà đến nơi mua sắm ngắn, các gian hàng mua bán gần nhau, dễ dàng bắt gặp
các địa điểm mua sắm TPTS.
Nhân tố này cho ta thấy siêu thị càng gần nhà và tính tiện lợi của các nơi
trang 11 / 25
Trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu chúng tôi xây dựng các giả
thiết như sau:
- Giả thiết H1: sản phẩm ảnh hưởng đối với quyết định lựa chọn kênh
siêu thị khi mua TPTS.
- Giả thiết H2: giá cả ảnh hưởng đối với quyết định lựa chọn kênh siêu
thị khi mua TPTS.
- Giả thiết H3: địa điểm ảnh hưởng đối với quyết định lựa chọn kênh
siêu thị khi mua TPTS.
- Giả thiết H4: chiêu thị ảnh hưởng đối với quyết định lựa chọn kênh
siêu thị khi mua TPTS.
lượng dịch vụ đảm bảo.
Parasuraman, Zeithaml và Berry 1988 định nghĩa : “ chất lượng dịch vụ
được xem như là khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ”. Những nhận định này chứng tỏ chất lượng
dịch vụ liên quan đến mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ.
Parasuraman giải thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất
là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống
xác định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết. Và ngay sau đó ta
mới có chiến lược chất lượng dịch vụ thật sự mới hiệu quả.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
Theo Philip Kotler 2001,sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của
một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ những sản phẩm, dịch
vụ với những kì vọng của người đó. Như vậy khi khách hàng cảm thấy hài lòng
với một sản phẩm thì lúc đó mức độ thỏa mãn nhu cầu thực tế từ việc sử dụng
sản phẩm lớn hơn hoặc bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu mong đợi từ sản phẩm.
Mức độ hài lòng của khách hàng được xác định bởi khoảng cách giữa mức độ
thỏa mãn mong đợi và mức độ thỏa mãn thực tế. Khoảng cách đó càng lớn thì
sự hài lòng và không hài lòng sẽ càng lớn hoặc ngược lại.
2.2.2. Kết quả nghiên cứu
Bảng giới tính Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
nam
Cumulative
Percent
Valid
<18
1
.8
.8
.8
18-25
64
53.3
53.3
54.2
25-35
34
28.3
28.3
82.5
>35
21
17.5
17.5
100.0
Total
120
100.0
100.0 Bảng số liệu trên thể hiện độ tuổi của các đối tượng phỏng vấn. Trong 120 người thì có
12.5
80.8
khác
23
19.2
19.2
100.0
Total
120
100.0
100.0 Đối tượng được phỏng vấn ở đây phần lớn là sinh viên nhiều (chiếm 45,8%), sau đó là
nhân viên văn phòng (chiếm 15%) . Những đối tượng này có mức sử dụng thường
trong khoảng 1-3 triệu đối với sinh viên (chiếm 44,2%) và >5 triệu đối với phần lớn là
nhân viên văn phòng (chiếm 38,5%).
Trong những câu hỏi chọn lọc thì có 10 người có gia đình có bán thực phẩm tươi sống
và có 13 người chưa từng đi siêu thị, có 57 người không có mua thực phẩm ở siêu thị.
Nên những phần tử khảo sát đó đã bị loại ra và không đưa vào trong tính toán.
Đa số những người khảo sát đều đã từng đi siêu thị (chiếm 98,3%) và những người hay
mua thực phẩm tươi sống ở siêu thị chiếm 89,2%, số không mua thì chiếm 10,8%.
trang 14 / 25
Qua bảng mô tả cho thấy về chất lượng của sản phẩm thì hầu như tất cả đều đánh giá
tốt. có 25,8% là bình thường , còn lại đều hài lòng và rất hài lòng. Tuy nhiên, khi nói
về thông tin xuất xứ sản phẩm thì có 8,3% cảm thấy không hài lòng, cho rằng xuất xứ
chưa được ghi và trình bày rõ ràng. Khi nói về giá cả thì phần lớn đều cảm thấy hài
lòng (chiếm 49,2%), rất hài lòng chiếm 10,8% và bình thường thì chiếm 32,5%.
Nhưng không hẳn ai cũng hài lòng như vậy, cũng có 7,5% khách hàng cho rằng giá
58
48.3
48.3
62.5
hài lòng
34
28.3
28.3
90.8
rất hài lòng
11
9.2
9.2
100.0
Total
120
100.0
100.0
Nhìn bảng trên ta thấy: vẫn có 2,5% khách hàng cảm thấy rất không hài lòng về thái
độ phục vụ, không hài lòng thì có 11,7%, bình thường thì lại chiếm đến 48,3% ,những
người cảm thấy hài lòng và không hài lòng thì lại không vượt trội (lần lượt chiếm
28,3% và 9,2%). Với tình hình hiện nay, khách hàng phần lớn rất là khó tính, người ta
đánh giá rất chi tiết và tỉ mỉ từng vấn đề. Trong thực tế ta thấy một hệ thống siêu thị
trang 15 / 25
mà thái độ phục vụ của nhân viên kém thì khách hàng sẽ bỏ đi ngay. Do đó bất cứ loại
hình kinh doanh nào cũng phải quan tâm về vấn đề này.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
- Những vấn đề mà chuyên đề đã làm được:
Đo lường được các nhân tố tác động đến việc chọn mua thực phẩm tươi sống ở
hệ thống siêu thị của khách hàng.
Đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng với từng nhân tố
Quá trình thực hiện khảo sát, phỏng vấn đã thu được bằng số phiếu so với tiêu
chuẩn đề ra là 200 phiếu.
- Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chuyên đề
+ Thuận lợi:
Mọi thành viên trong nhóm chia địa bàn phỏng vấn ở xung quanh khu vực mình
ở nên đối tượng phỏng vấn cũng đa dạng và quá trình phỏng vấn cũng dễ dàng hơn
+ Khó khăn:
Một số người lớn tuổi thì từ chối việc phỏng vấn nên quá trình phỏng vấn đối
tượng đó hơi khó khăn
Các thành viên trong nhóm chưa được học và chưa biết cách sử dụng phần mềm
SPSS nên quá trình xử lý, đánh giá số liệu rất khó khăn.
- Những hạn chế của chuyên đề
+ Chưa làm rõ cụ thể và đi sâu vào được vấn đề nghiên cứu
+ Chưa phân tích, đánh giá cụ thể được thái độ của khách hàng
3.2. Kiến nghị
- Đối với (tổng công ty, tập đoàn, doanh nghiệp)
+ Nên chú trọng quan tâm tới người tiêu dùng cũng như khách hàng của mình
+ Tập trung vào các chính sách khuyến mãi để thu hút khách hàng
+ Huấn luyện lại đội ngũ nhân viên cũng như thái độ phục vụ, chăm sóc khách
hàng của họ cho thật tốt
trang 17 / 25
+ Doanh nghiệp nên quan tâm tới giá cả, giá phải chăng hợp lý thì khách hàng
Total
120
100.0
100.0
độ tuổi Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
<18
1
.8
.8
.8
18-25
64
53.3
53.3
54.2
25-35
34
28.3
28.3
82.5
>35
9
7.5
7.5
68.3
nội trợ
15
12.5
12.5
80.8
khác
23
19.2
19.2
100.0
Total
120
100.0
100.0
trang 19 / 25
mức tiêu dùng Frequency
nhà bạn có bán thực phẩm tươi sống không Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
không
120
100.0
100.0
100.0
bạn đữ từng đi siêu thị chưa Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
có
118
98.3
98.3
98.3
Total
120
100.0
100.0
stt1 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
bình thường
31
25.8
25.8
25.8
hài lòng
77
64.2
64.2
90.0
rất hài lòng
12
10.0
10.0
100.0
Total
89.2
rất hài lòng
13
10.8
10.8
100.0
Total
120
100.0
100.0
stt3 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
không hài lòng
5
4.2
4.2
4.2
bình thường
27
22.5
22.5
26.7
6
5.0
5.0
5.8
bình thường
35
29.2
29.2
35.0
hài lòng
64
53.3
53.3
88.3
rất hài lòng
14
11.7
11.7
100.0
Total
120
100.0
100.0 stt5 Frequency
Percent
120
100.0
100.0
trang 21 / 25
stt6 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
rất không hài lòng
5
4.2
4.2
4.2
không hài lòng
10
8.3
8.3
12.5
bình thường
53
44.2
44.2
56.7
3
2.5
2.5
4.2
bình thường
54
45.0
45.0
49.2
hài lòng
51
42.5
42.5
91.7
rất hài lòng
10
8.3
8.3
100.0
Total
120
100.0
100.0
stt8 Frequency
trang 22 / 25
Stt9
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
không hài lòng
8
6.7
6.7
6.7
bình thường
39
32.5
32.5
39.2
5
4.2
4.2
7.5
bình thường
48
40.0
40.0
47.5
hài lòng
48
40.0
40.0
87.5
rất hài lòng
15
12.5
12.5
100.0
Total
120
100.0
100.0
Stt11 Frequency
Total
120
100.0
100.0 trang 23 / 25
stt12 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
rất không hài lòng
3
2.5
2.5
2.5
không hài lòng
4
3.3
3.3
5.8
bình thường
63
52.5
11.7
bình thường
40
33.3
33.3
45.0
hài lòng
55
45.8
45.8
90.8
rất hài lòng
11
9.2
9.2
100.0
Total
120
100.0
100.0
Stt14 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
100.0 trang 24 / 25
stt15 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
không hài lòng
8
6.7
6.7
6.7
bình thường
48
40.0
40.0
46.7
47
39.2
39.2
46.7
hài lòng
46
38.3
38.3
85.0
rất hài lòng
18
15.0
15.0
100.0
Total
120
100.0
100.0
stt17 Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
không hài lòng
12
Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid
rất không hài lòng
3
2.5
2.5
2.5
không hài lòng
14
11.7
11.7
14.2
bình thường
58
48.3
48.3
62.5
hài lòng
34
28.3
28.3
90.8
rất hài lòng
11
9.2
9.2
100.0
Total