Thực trạng xoá đói giảm nghèo tại Tp Long xuyên - Pdf 28

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ SƯƠNG

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 năm 2006.

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Sương
Lớp: DH3KN2 - Mã số SV: DKN 021256
Người hướng dẫn: Cử nhân Đoàn Hoài Nhân
Long Xuyên, tháng 05 năm 2006.

LỜI CẢM ƠN

Em có thể hoàn thành được bài luận văn này là nhờ sự giúp đỡ và hỗ trợ rất
nhiều từ các thầy cô, các cán bộ phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội và các bạn
cùng lớp, đặc biệt:
Thầy Đoàn Hoài Nhân đã hướng dẫn nhiệt tình và hỗ trợ cho em nhiều kiến
thức rất quan trọng trong thời gian em làm luận văn.
Chú Nguyễn Chí Tâm – Cán bộ phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội phụ
trách mãn Xóa đói giảm nghèo của thành phố Long Xuyên. Chú đã giúp đỡ em có
được những số liệu kịp thời làm cho bài luận văn mang tính thực tế hơn.
Các bạn: Lâm Thị Ngọc Yến và Hứa Thị Thía lớp DH3KN2 đã hỗ trợ cho em

1.3.3. Phương pháp được vận dụng để thu thập số liệu-------------------- 2
1.3.4. Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu---------------------------2
1.4. Phạm vi nghiên cứu------------------------------------------------------------ 2
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGHÈO CỦA NGƯỜI DÂN TP LONG XUYÊN
--------- 3----------------------------------------------------------------------------------------- 3
2.1. Tình hình chung của tỉnh An Giang------------------------------------------3
2.1.1. Đặc điểm------------------------------------------------------------------ 3
2.1.2. Thành tựu kinh tế-------------------------------------------------------- 4
2.2. Tổng quan tình hình kinh tế TP Long Xuyên------------------------------ 5
2.3. Hiện trạng nghèo đói ---------------------------------------------------------- 9
2.3.1. Một số quan niệm về nghèo đói----------------------------------------9
2.3.2. Chuẩn nghèo đói và phương pháp xác định------------------------ 11
2.3.3. Khái niệm nghèo -------------------------------------------------------12
2.3.3.1. Nghèo theo tiêu chí cũ----------------------------------------12
2.3.3.2. Nghèo theo tiêu chí mới-------------------------------------- 12
2.3.3.3. Cận nghèo------------------------------------------------------ 12
2.3.4. Tổng quan nghèo đói-------------------------------------------------- 13
2.3.5. Thông tin cơ bản của hộ nghèo---------------------------------------14
i
2.3.5.1. Nhân khẩu và lao động của hộ-------------------------------14
2.3.5.2. Trình độ văn hóa---------------------------------------------- 15
2.3.5.3. Nhà ở của hộ -------------------------------------------------- 15
2.3.5.4. Hố xí của hộ----------------------------------------------------16
2.3.5.5. Điện và nước sinh hoạt của hộ------------------------------ 16
2.3.5.6. Nghề nghiệp của hộ ------------------------------------------ 17
2.3.5.7. Thu nhập của hộ----------------------------------------------- 19
2.3.5.8. Chi tiêu của hộ-------------------------------------------------19
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TẠI TP LONG XUYÊN
-----------------------------------------------------------------------------------------------21
3.1. Tổng quan chương trình------------------------------------------------------21

4.2.5. Nghèo đói - thị trường lao động và nắm bắt cơ hội----------------31
4.2.6. Nghèo đói và vốn xã hội---------------------------------------------- 32
4.2.7. Nghèo đói và phát triển------------------------------------------------32
4.3. Phân tích sự tác động của hàm hồi quy tương quan---------------------- 33
4.4. Giải pháp----------------------------------------------------------------------- 35
4.4.1. Về nâng cao nhận thức------------------------------------------------ 35
4.4.2. Giải quyết lao động việc làm cho người nghèo-------------------- 35
4.4.3. Tuyên truyền vận động người dân không nên sinh con nhiều, chỉ
nên sinh từ 1 -2 con--------------------------------------------------------------------------- 35
4.4.4. Hỗ trợ vốn cho người nghèo------------------------------------------ 35
4.4.5. Hỗ trợ giáo dục nâng cao dân trí------------------------------------- 36
4.4.6. Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo----------------------------------------36
4.4.7. Hỗ trợ điện, nước-------------------------------------------------------36
4.4.8. Hỗ trợ người nghèo về y tế--------------------------------------------36
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ----------------------------------------------- 37
5.1. Kết luận ---------------------------------------------------------------------------- 37
5.1.1. Thực trạng nghèo của hộ --------------------------------------------------37
5.1.2. Đánh giá chương trình XĐGN tại TP Long Xuyên-------------------- 37
5.2. Kiến nghị--------------------------------------------------------------------------- 38
5.2.1. Xã hội------------------------------------------------------------------------ 38
5.2.2. Vốn--------------------------------------------------------------------------- 38
5.2.3. Thị trường--------------------------------------------------------------------38
5.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng nghèo-------------------------------- 39
5.2.5. Quản lý và thực hiện------------------------------------------------------- 39
Phụ lục------------------------------------------------------------------------------------------- a
Phụ lục 1. Tỷ lệ hộ nghèo TP Long Xuyên qua các năm---------------------------------- a
Phụ lục 2. Đánh giá của người dân nghèo về thụ hưởng các chương trình--------------b
Phụ lục 3. Kết quả chạy hàm hồi quy tương quan------------------------------------------ b
Phụ lục 4. Biên bản hội nghị bình xét hộ nghèo-------------------------------------------- e
Phụ lục 5. Phiếu kê khai hộ gia đình---------------------------------------------------------- f

v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh An Giang qua các năm
4
Biểu đồ 2: Cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang qua các năm
4
Biểu đồ 3: Cơ cấu đất TP Long Xuyên năm 2005
7
Biểu đồ 4: Cơ cấu thu nhập giữa thành thị và nông thôn TP Long Xuyên năm 2005
7
Biểu đồ 5: Cơ cấu kinh tế của TP Long Xuyên năm 2005
8
Biểu đồ 6: GDP đầu người qua các năm
9
Biểu đồ 7: Vòng lẩn quẩn của nghèo đói và mối quan hệ của nó với tăng trưởng kinh
tế và phát triển xã hội
11
Biểu đồ 8: Tỷ lệ hộ nghèo tại TP Long Xuyên qua các năm
13
Biểu đồ 9: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo các phường, xã trong TP Long Xuyên năm
2005
14
Biểu đồ 10: Nguyên nhân làm cho người nghèo không có việc làm
18
Biểu đồ 11: Thu nhập bình quân người/tháng của hộ nghèo
19
Biểu đồ 12: Cơ cấu chi tiêu bình quân người/tháng của hộ nghèo
20
Biểu đồ 13: Nguyên nhân nghèo

khăn thách thức to lớn. Từ thực tế này đề tài về “Thực trạng XĐGN tại TP. Long
Xuyên” sẽ đưa ra một số giải pháp trên cơ sở những mặt thuận lợi và khó khăn của
chương trình XĐGN để chương trình ngày càng phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của TP, nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo theo các điều kiện
cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống, tự vươn lên thoát
nghèo, tạo môi trường thuận lợi cho toàn TP XĐGN một cách bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng nghèo đói của người dân TP. Long Xuyên
- Đánh giá chương trình XĐGN tại TP. Long Xuyên: Kết quả thực hiện và
những trở ngại trong công tác XĐGN.
- Giải pháp XĐGN cho người dân TP. Long Xuyên.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Vùng nghiên cứu được khảo sát
- Xã Mỹ Hòa là xã có 546 hộ nghèo chiếm đến 9,49% tổng số hộ nghèo tại
TP Long Xuyên
1.3.2. Đối tượng được nghiên cứu
- Hộ nghèo tại xã Mỹ Hòa TP Long Xuyên.
- Các tổ chức đoàn thể: Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội; Ban chỉ đạo
chương trình XĐGN tại TP.
1
THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TP LONG XUYÊN – TỈNH AN GIANG
1.3.3. Phương pháp được vận dụng để thu thập số liệu
• Số liệu thứ cấp
- Tham khảo tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội của TP Long
Xuyên
- Tham khảo những báo cáo của TP Long Xuyên có liên quan đến XĐGN.
• Số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp: 100 hộ nghèo
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia: cán bộ quản lý chương trình XĐGN tại TP
Long Xuyên

6,00%
8,00%
10,00%
12,00%
14,00%
2003 2004 2005
12,50
38,90
48,60
12,80
38,71
49,21
12,01
37,74
50,25
0
10
20
30
40
50
60
%
2003 2004 2005
Năm
Khu vực công
nghiệp - xây dựng
Khu vực nông,
lâm, thuỷ sản
Khu vực dịch vụ

nhận một lượng lớn phù sa từ sông MêKông chảy về nên khá phát triển về nông
nghiệp, là đầu mối của các tuyến du lịch trong tỉnh, là nơi có nhiều cơ sở sản xuất và
chế biến. Có thể nói Long Xuyên phát triển đầy đủ 3 lĩnh vực thương mại - dịch vụ,
công nghiệp - xây dựng và nông nghiệp.
MỸ BÌNH
(Nguồn:Phòng LĐTBXH)
Hình 2: Thành Phố Long Xuyên.
TP Long Xuyên có tất cả 10 phường, 3 xã, diện tích tự nhiên của thành phố
106,87 km
2
với tổng dân số trung bình tính đến năm 2005 là 270.071 người, mật độ
dân số 2.527 người/km
2
. Đặc biệt xã nghèo nhất của thành phố chính là xã có dân số
trung bình cao nhất 28.189 người chiếm 10,44% trên tổng số dân của TP, phường
nghèo thứ hai là phường Bình Khánh với số dân 27.935 người chiếm 10,34% trên
tổng số dân của TP.
5
Châu Thành
Thoại sơn
Chợ Mới
Cần Thơ
THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TP LONG XUYÊN – TỈNH AN GIANG
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của TP Long Xuyên năm 2005
Diện tích tự
nhiên
( km
2
)
Dân số trung

8,86
16,51
270.071
23.131
24.958
15.774
17.336
27.935
26.501
11.752
22.004
26.919
28.189
10.620
23.216
2.527
17.657
18.351
10.446
1.604
4.265
6.177
2.846
1.100
1.937
1.707
1.199
1.316
(Nguồn:Phòng thống kê TP Long Xuyên)
Tuy dân số hàng năm có tăng lên nhưng tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nhẹ từ

- Khu vực thành thị, mức thu nhập từ 150.000 đồng trở xuống có 1.451 hộ
chiếm tỷ lệ 48,88%.
- Khu vực nông thôn, mức thu nhập từ 120.000 đồng trở xuống có 204 hộ
chiếm tỷ lệ 41,38%.
Biểu đồ 4: Cơ cấu thu nhập giữa thành thị và nông thôn của TP Long Xuyên
năm 2005
(Nguồn: Phòng LĐTBXH TP Long Xuyên)
Qua khảo sát trên phiếu điều tra cho thấy, đa số mức chi tiêu của hộ nghèo cao
hơn mức thu nhập trung bình đến 1,18 lần. Khoản thiếu hụt chủ yếu là họ vay mượn,
trả góp hoặc ăn trước trả sau, từ đó lúc nào người nghèo cũng túng thiếu.
7
67,7%
26,3%
6,0%
Thương mại - Dịch vụ
Công nghiệp - Xây dựng
Nông nghiệp
THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TP LONG XUYÊN – TỈNH AN GIANG
Biểu đồ 5: Cơ cấu kinh tế của thành phố Long Xuyên năm 2005
(Nguồn: Phòng thống kê thành phố)
• Thương mại - dịch vụ
Hoạt động du lịch với sự phát triển của nhiều loại hình phục vụ phong phú,
đa dạng bước đầu đã thu hút khách du lịch nước ngoài, lượng khách lưu trú tại các
khách sạn đạt 85.000 lượt khách, tăng 19,71% so với cùng kỳ.
Cùng với sự ra đời và phát triển các tuyến xe buýt của công ty cổ phần vận
tải An Giang, kinh doanh vận tải, hệ thống Taxi của công ty cổ phần Mai Linh, hoạt
động tín dụng của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín trên địa bàn thành phố đã tạo
được nét mới của đô thị đồng thời góp phần vào tăng trưởng của khu vực thương
mại-dịch vụ nói riêng.
Thương mại – dịch vụ càng phát triển thì càng phù hợp với TP Long Xuyên

phát triển theo hướng công nghiệp hóa nên Long Xuyên mặc dù có diện tích đất nông
nghiệp lớn nhưng phát triển mạnh về thương mại - dịch vụ.
Biểu đồ 6: GDP đầu người của TP Long Xuyên qua các năm
(Nguồn: Phòng thống kê TP Long Xuyên)
2.3. Hiện trạng nghèo đói
2.3.1. Một số quan niệm về nghèo đói
2
Quan niệm về nghèo đói của từng quốc gia, từng vùng, từng nhóm dân cư
nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói
vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thõa mãn những nhu cầu cơ bản của con người
về: ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau chung
nhất là thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế-xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á -
Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok - Thái Lan vào tháng 09 năm 1993,
các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng
một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con
người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong
tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.”
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith chia sẻ với quan niệm này: “Con người
bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn
tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng. Khi đó họ không thể có
những gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách
đúng mức.”
9
Triệu đồng
16,00
13,28
10,23
9,07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status