sáng kiến kinh nghiệm VẬN DỤNG một số kỹ THUẬT dạy học THIẾT kế bài tập về NHÀ CHO TIẾT đọc HIỂU TIẾNG ANH lớp 12 NHẰM CỦNG cố KIẾN THỨC và PHÁT TRIỂN tư DUY NGÔN NGỮ của học SINH - Pdf 28

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC THIẾT KẾ BÀI
TẬP VỀ NHÀ CHO TIẾT ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH LỚP 12
NHẰM CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH"
A. MỞ đẦU
I.
Đặt vấn đề
1. Thực trạng vấn đề
Trong những năm gần đây việc dạy học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có
những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy, đã có nhiều
phương pháp mới được áp dụng và phổ biến rộng rãi nên yêu cầu người dạy phải vận
dụng linh hoạt giữa các phương pháp và các thủ thuật vào các hoạt động trên lớp để
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn
luyện, phát triển tư duy và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục
đích giao tiếp. Tuy nhiên, đa phần giáo viên đầu tư nhiều vào việc thiết kế các hoạt
động trên lớp mà ít đầu tư cho bài tập về nhà. Trong khi bài tập về nhà cũng không
kém phần quan trọng vì nó là bước chuyển tiếp giữa nhà trường và gia đình, mà phần
nhiều thời gian học sinh tự học ở nhà chứ không phải ở trường. Từ đó, nội dung học
và cách học ở nhà càng quan trọng. điều này đặt ra yêu cầu cho người giáo viên:
giao bài tập về nhà cho học sinh phải thật hợp lí sau mỗi tiết lên lớp, đảm bảo được
bài tập về nhà là một thiết bị giảng dạy hiệu quả.
Khi mới vào nghề sư phạm, một câu nói của Frederick William Robertson mà tôi rất
tâm đắc đó là: “Mục tiêu đích thực của bất kì ai mong muốn trở thành người thầy
không phải là truyền đạt ý kiến của mình mà khơi dậy tư duy”
Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 11 trong nhiều
năm qua, tôi luôn băn khoăn nhiều về vấn đề rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho học sinh
không chỉ trên lớp mà cả về nhà. Làm thế nào để học sinh nắm vững các ý chính
trong bài Reading, nắm được chủ đề bài học, phát triển tư duy ngôn ngữ và vận dụng
tốt vào các bài đọc hiểu có chủ đề tương tự trong các kì thi tốt nghiệp, đại học?

Giáo viên giao bài tập về nhà cho học sinh vì 3 lí do cơ bản sau đây:
- Yêu cầu học sinh thực hành những kĩ năng, học lại những kiến thức mà các em đã
học trên lớp.
- Giúp học sinh có thêm kiến thức nền cho bài học sau.
- Cho học sinh làm quen với việc làm việc theo các chủ đề lớn, cần nhiều thời gian
và cần tìm kiếm các nguồn thông tin bên ngoài (như thông tin trên thư viện, trên
mạng điện tử, hoặc thông tin từ chính các vị phụ huynh)
Bài tập về nhà đã là một phần của cuộc sống của học sinh. Tác động tích cực trực
tiếp nhất của bài tập về nhà là nó có thể cải thiện trí nhớ và sự hiểu biết. Gián tiếp,
bài tập về nhà có thể cải thiện kỹ năng học tập và thái độ của học sinh đối với trường
học, à dạy học sinh rằng việc học có thể diễn ra bất cứ nơi nào, không chỉ trong
trường học.
Sáng kiến kinh nghiệm
3
Năm học 2012 - 2013
1.2. Cơ sở thực tiễn
Theo như những gì tôi quan sát, cách giao và kiểm tra bài tập về nhà hiện nay có
một

số hạn chế sau:
Một là, sau mỗi tiết Reading, giáo viên thường giao bài tập về nhà: học thuộc từ
vựng, làm lại các Tasks, đọc kĩ bài, dịch bài đọc. Với những dạng bài tập và yêu cầu
này, học sinh làm bài thụ động, chưa phát triển tư duy ngôn ngữ, lạm dụng sách học
tốt để đối phó, hoặc học sinh sử dụng sách cũ có đáp án sẵn.
Hai là, giáo viên chưa vận dụng đa dạng các dạng bài tập về nhà, đặc biệt để đáp ứng
yêu cầu thi trắc nghiệm hiện nay, giáo viên thường sử dụng các dạng bài tập trắc
nghiệm trong sách tham khảo hoặc tải trên mạng Internet làm bài tập về nhà.
Ba là, đôi lúc giáo viên giao bài tập về nhà nhưng lại không kiểm tra, không cho
điểm, hoặc kiểm tra bài tập về nhà chưa thu hút được tất cả học sinh.
Bốn là, giáo viên chưa áp dụng phương pháp mới khi giao bài tập về nhà, ít yêu cầu

Cách thiết kế bài tập về nhà của tôi nhằm mục tiêu:
+ Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ.
+ Tăng thời lượng nói của học sinh (students’ talking time) trong giờ kiểm tra bài cũ.
+ Học sinh thấy được ý nghĩa thiết thực của chủ đề các bài đọc hiểu trong chương
trình, có thể nhớ và nói về các vấn đề này một cách logic.
+ Cải thiện kĩ năng đọc hiểu của học sinh.
+ Phát huy được vài trò trung tâm của người học.
+ Phát triển tư duy ngôn ngữ của học sinh không chỉ trong học tiếng Anh mà trong
các hoạt động học tập và những hoạt động khác của cuộc sống.
II. Mô tả giải pháp của đề tài
1. Thuyết minh tính mới
Thay vì giao bài tập về nhà là các bài tập trong sách giáo khoa, tôi thiết kế một số
hoạt động khác như:
+ Lập bản đồ tư duy (Mind map): Bản đồ tư duy là công cụ tổ chức tư duy nền
tảng, tạo cho học sinh một cái nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnh vực
rộng lớn, giúp học sinh tổ chức các sự kiện, các suy nghĩ theo cơ chế hoạt động tự
nhiên của bộ não con người, và giúp các em dễ dàng nhớ và gợi lại thông tin.
Trên cơ sở nội dung đã nắm được trong bài đọc hiểu, học sinh học nhóm ở nhà,
đọc lại bài, tự thiết kế sơ đồ tư duy hoặc thiết kế theo gợi ý hướng dẫn của giáo
viên, hệ thống lại kiến thức trong bài một cách logic, tập thuyết minh trong nhóm.
Khi kiểm tra bài cũ, học sinh vẽ được sơ đồ tư duy, thuyết minh được nội dung
bài học một cách chi tiết hoặc chỉ những ý chính, tùy vào đối tượng học sinh mà
giáo viên yêu cầu. Giáo viên cho điểm cá nhân hoặc cả nhóm.
+ Hệ thống câu hỏi và trả lời (Ask and answer): giáo viên cho từ gợi ý hoặc
cho câu hỏi hoàn chỉnh, học sinh đọc lại bài đọc trả lời, khi kiểm tra bài cũ, giáo
viên mời các cặp hỏi và trả lời dựa trên câu hỏi đã đưa ra. Khuyến khích học sinh
hỏi thêm những câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
Sáng kiến kinh nghiệm
5
Năm học 2012 - 2013

Năm học 2012 - 2013
Unit 1: FRIENDSHIP
Định hướng cho bài học
Nội dung bài đọc này là về các đức tính, phẩm chất cần có

của một tình bạn chân chính. Vì vậy tôi yêu cầu các em vẽ

sơ đồ tư duy để khái quát hóa các đức tính, phẩm chất do.
Dựa vào đó các em giới thiệu được về các đức tính đó, các
nội dung liên quan. Ngoài ra tôi yêu cầu các em thảo luận các câu hỏi liên quan đến

tình bạn. Thông qua việc thảo luận này, các em sẽ hiểu hơn vai trò của tình bạn, ý thức

hơn trách nhiệm của mình đối với bạn, đồng thời giúp các em xây dựng cho mình

những tình bạn tốt đẹp trong cuộc sống.
Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
Sử dụng sơ đồ tư duy (mind map)
Tùy vào đối tượng học sinh, giáo viên yêu cầu học sinh tự vẽ theo tư duy của các em,

hoặc cho gợi ý các em vẽ, hoặc cho sườn phát họa và từ vựng riêng để các em ghép

vào cho phù hợp, hoặc phát luôn sơ đồ tư duy hoàn chỉnh để các em chép lại vào vở

học. Khi kiểm tra bài cũ, học sinh vẽ được sơ đồ tư duy, thuyết minh được nội dung

bài học một cách chi tiết hoặc chỉ những ý chính, tùy vào đối tượng học sinh mà giáo

viên yêu cầu. Giáo viên cho điểm cá nhân hoặc cả nhóm. (yêu cầu này áp dụng cho tất


A true friend knows your weakness but he'll emphasize your strong
qualities.
Sáng kiến kinh nghiệm
8
Năm học 2012 - 2013
Sáng kiến kinh nghiệm
9
Năm học 2012 - 2013
A true friend feels your fears but he'll try to build your confidence in you,

each day passing
by.
A true friend knows all your worries but he'll free your spirit.
A true friend recognizes your faults but he'll make you aware of your

possibilities.
A true friend is the one that wants all the best for us, even if nobody knows

about this.
A true friend is the most precious gift that you can receive in your life
“HOW TO BE A GOOD FRIEND” LIST:
To have good friends you must be a good friend. Here are some of the ways

good friends treat each other:
Listen to each other.
Don't put each other down or hurt each other's feelings.
Try to understand each other's feelings and moods.
Help each other solve problems.
Give each other compliments.
Can disagree without hurting each other.

Picture 2: Her father knew this, so on her birthday he gave her some money so that

she could buy the hat for myself.
Picture 3: She got on the bus and sat down next to a schoolboy. Because of

misunderstanding and careless thinking, she took the money from the boy’s bag.

Picture 4: With the money she bought the pretty hat of her dreams.
Picture 5: When she got home, she learned that she forgot the money at home.
Picture 6: She felt very embarrassed.
Sử dụng thảo luận (Discussion):
“What lessons can you draw from the story?”
ᄃLet this be a lesson to you to think carefully before making a
decision.
ᄃCertainly, she is still absorbing the lesson of this premature decision.
Sáng kiến kinh nghiệm
11
Năm học 2012 - 2013
Unit 3:
A
Định hướng cho bài học
Bài đọc này nói về tiệc sinh nhật và tiệc kỉ niệm 50 năm ngày cưới. Nội dung bài

học tương đối đơn giản, dễ hiểu và dễ nhớ, vì vậy để mở rộng kiến thức cho học

sinh, tạo điều kiện cho học sinh tìm thông tin từ sách và internet, tôi yêu cầu học

sinh tìm tên các dịp lễ kỉ niệm đề cập trong các bức tranh đưa ra và giới thiệu sơ

lược về các lễ kỉ niệm đó.

CHRISTMAS - To celebrate Chrismas day Western families often buy
Chrismas trees, which are often real or plastic pine trees and decorate them with
ornaments and gift boxes.
Picture

5:

EASTER – This picture shows Easter eggs. It’s a custom to eat eggs on
this day because eggs are symbol of life. Today people often eat chocolate eggs
instead of real eggs.
Picture

6

: THANKSGIVING – Thanksgiving is the celebration that exists only in
America. On this day people pray to God and eat roasted turkey.
Picture

7:
HALLOWEEN - October 31 - On Halloween night children often dress
in costumes and go door-to-door to collect sweets and fruits. Houses are decorated
with pumpkins which are carved into scary faces and decorated with lights and
candles.
Picture

8:


de
(9)
Organiz
e (10)
underst
and
(11)
13
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
Unit 4: VOLUNTEER WORK
• Định hướng cho bài học
Bài đọc này giới thiệu khái quát về công việc tình nguyện ở Mỹ mà đối tượng tình nguyện
đa phần là học sinh trung học và sinh viên các trường cao đẳng, đại học. Họ làm các công
việc tình nguyện đơn giản thiết thực trong cuộc sống. Dựa vào sơ đồ, học sinh hệ thống
được nội dung bài học dễ dàng, thấy rõ được việc làm tình nguyện thiết thực đối với từng
đối tượng cần được giúp đỡ. Sơ đồ này làm rõ mục tiêu bài học, giáo dục học sinh hiểu
được ý nghĩa của công việc tình nguyện và hướng các em vào các hoạt động tình nguyện
phù hợp với lứa tuổi và tình hình thực tế địa phương, đồng thời sơ đồ còn thể hiện rõ thông
điệp bài học có ý nghĩa nhân văn cao cả: “ Người hạnh phúc nhất trên thế giới là người
góp phần đem lại hạnh phúc cho nhiều người nhất”. Việc tìm tên các hoạt động tình
nguyện qua tranh giúp học sinh có thêm ngôn từ chuẩn bị cho các nội dung tiếp theo.
• Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
 Sử dụng “Complete a chart”:
In homes of old or sick people
For boys who (4)
For disadvantaged or (6)
For victims of (8)
In remote or mountainous areas
For boys and girls’ clubs
V

f
e
r

t
o

d
o

o
r

t
o

g
i
v
e

s
t
h

.
.
(
0
)

)
.
.
R
e
a
d

b
o
o
k
s
/
v
i
s
i
t

t
h
e
m
/

.
.
(
2

1
2
)
.
.
14
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
Keys: (0) without being forced
(1) homes for the aged
(2) play games with them/listen to their problems
(3) their houses/do their shopping/now theis lawns
(4) no langer have fathers
(5) helps them to know things boy usually learn from their father
(6) handicapped children
(7) and comfort help them overcome their difficult
(8) wars or natural disasters
(9) education for children
(10) short trips to places of interest
(11) and share their problems
(12) bringing happiness to other makes them the happinest people
 Sử dụng hoạt động: tìm tên các hoạt động tình nguyện qua tranh:
1 2
3
Keys:
4 5
Picture 1: Helping old or sick people
6
Picture 2: Teaching children to read and write.
V
o


g
i
v
e

s
t
h

.
.
(
0
)
.
.
I
n

h
o
s
p
i
t
a
l
s
/

e
l
i
e
v
e

t
h
a
t

.
.
(
1
2
)
.
.
15
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
Picture 3: Directing the traffic.
Picture 4: Taking care of the families of martyrs.
Picture 5: Helping disadvantaged children.
Picture 6: Helping people in remote and mountainous areas
Sáng kiến kinh nghiệm
15
Năm học 2012 - 2013
Unit 6: COMPETITIONS


sinh đọc lại bài hoàn thành sơ đồ cho sẵn, và làm bài tập từ vựng để hiểu thêm

các khái niêm liên quan đến dân số. Thông qua những hoạt động đó học sinh

vừa nắm được nội dung bài, tăng vốn từ vừa rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, mô

tả biểu đồ, kĩ năng thuyết trình và ý thức được vấn đề bùng nổ dân số là vấn

đề toàn cầu.
Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
“ Draw and describe a chart”
 “Complete a chart”
 “Gap-filling”
population metropolis town megalopolises
cities hamlet world village
1. The number of people in one place is its ……………….
2. The smallest kind of settlement is called a …………………
3. A ……………………is always smaller than a town.
4. In the UK, a ………………… usually has a market.
5. A city with more than 1 million people is a “……………….”
6. The biggest cities in the world are called “…………………”
7. There are 34 ………………with a population over 8 million.
8. By 2010, more than half the ……………… will live in cities.
Keys: 1. population 2. hamlet 3. village 4. town
5. metropolis 6. megalopolises 7. cities 8. world
Sáng kiến kinh nghiệm
17
Năm học 2012 - 2013
Sáng kiến kinh nghiệm

4. We …………………………. to several sports channels.
5. He …………………………….himself with a street plan.
6. The hotel rooms are …………………… and comfortable.
7. They know me—I'm a ………………… customer .
8. The hotel staff are friendly and …………………
9. They sat in ………………… silence.
10. Fruit is a …………………. source of vitamins and energy.
11. We need to work harder to remain …………………… with other companies.
12. At last they were able to feel ……………………. about the future.
13. How can I …………………. money from my bank account to his?
14. The food was good but the ………………… was very slow.
15. You must …………… us in writing if you wish to cancel your subscription.
16. There's a ………………… and some letters for you.
17. The ceremony was …………………. live by satellite to over fifty countries.
18. The story was reported in the ……………… and on television.
19. There were only three of us on the ……………… course.
20. The company is moving to a new ……………… on the other side of town.
Keys:
1.
delivered
2. speedy 3. original 4. subscribe 5. equipped 6. spacious
7. regular 8. courteous 9. thoughtful 10. convenient 11. competitive 12. secure
13. transfer
14.service
15. notify 16. parcel 17. transmitted 18. press
19. advanced 20. office
Sáng kiến kinh nghiệm
19
Năm học 2012 - 2013
Unit 10: NATURE IN DANGER

con số và bức tranh vừa thay đổi không khí, vừa trực quan sinh động và lôi cuốn được
tất cả các học sinh.
• Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
 Talk about the events in the passage, using the figures as cues:
1951
11
489 6
2002
9919
44 427
38
4
16
ᄃ1951 is the year when the 1
st
Asian Games were held in New Delhi, India.
ᄃ11 is the number of countries taking part in the 1
st
Asian Games in New Delhi,

India.
ᄃ489 is the number of athletes taking part in the 1
st
Asian Games in New Delhi,

India.
ᄃ6 is the number of sports at the 1
st
Asian Games in New Delhi, India.
ᄃ2002 is the year when the 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status