Vận dụng một số kỹ thuật dạy học hợp tác trong dạy học chương 2 nhóm nitơ SGK hóa học 11 nâng cao - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


HOÀNG THỊ HOA

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC
HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG 2:
“NHÓM NITƠ” - SGK HÓA HỌC 11
NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


HOÀNG THỊ HOA

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC
HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG 2:
“NHÓM NITƠ” - SGK HÓA HỌC 11
NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học



LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: Vận dụng một số kĩ thuật dạy học hợp tác trong dạy học
chương 2: “Nhóm Nitơ”- SGK Hóa học 11 nâng cao là kết quả nghiên cứu
của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của cô TS. Đào Thị Việt Anh. Tôi xin cam
đoan kết quả nghiên cứu của đề tài đảm bảo tính chính xác, khách quan,
không trùng lặp với kết quả nghiên cứu các tác giả khác.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Hoa


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PPDHHT

Phƣơng pháp dạy học hợp tác

PPDHTC

Phƣơng pháp dạy học tích cực

BCH TƢ

Ban chấp hành trung ƣơng

THPT

Trung học phổ thông


Thực nghiệm

ĐC

Đối chứng

TN0

Thí nghiệm

PHT

Phiếu học tập

PTHH

Phƣơng trình hóa học


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích, nhiệm vụ.................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
4. Giới hạn đề tài............................................................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
6. Dự kiến đóng góp mới của đề tài............................................................... 4

3.5.1. Kết quả bài kiểm tra. .......................................................................... 75
PHẦN 3: KẾT LUẬN ..................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................................. 81
PHỤ LỤC


Phần 1 : MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật, nƣớc ta đang có sự
“chuyển mình” trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Việt
Nam đang phấn đấu trở thành một quốc gia có cơ sở vật chất hiện đại, dân
giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Đứng trƣớc thực tế đó,
ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam cần đòi hỏi những đổi mới trong hệ
thống giáo dục.
Trong nghị quyết trung ƣơng lần thứ hai BCH TW Đảng khóa VII nhấn
mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ giáo dục và đào tạo, khắc phục những lối sống
truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tƣ duy sáng tạo cho ngƣời học. Từng
bƣớc áp dụng phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình
dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh”
Luật giáo dục, điều 8.2 đã ghi: “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm từng cấp học, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, tự rèn luyện và vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng
thú cho học sinh.”
Nhƣ vậy, điểm cốt lõi của định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học là
hƣớng học sinh hoạt động học tập một cách chủ động, sáng tạo, chống lại thói
quen học tập thụ động một chiều.Từ những quan điểm đó, đòi hỏi phƣơng
pháp dạy học ở trƣờng phổ thông cần phải thay đổi theo hƣớng dạy học tích
cực để phát huy tích tự giác chủ động sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả
năng tự học, năng lực hợp tác làm việc cho học sinh.

cấu trúc hoạt động dạy học hợp tác.
- Thiết kế một số cấu trúc hoạt động dạy học hợp tác trong dạy học một
số nội dung trong chƣơng 2: “Nhóm Nitơ”- SGK Hóa học 11nâng cao.
-Tiến hành TN sƣ phạm : Dạy một số bài trong chƣơng 2: “Nhóm Nitơ”SGK Hóa học 11 nâng cao theo kế hoạch đã thiết kế có sử dụng PPDHHT.
- Kiểm tra, chấm điểm các bài kiểm tra, phát phiếu thăm dò, phân tích và
đánh giá các số liệu thực nghiệm.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng PPDHHT một cách hợp lý, có sự phối hợp với các
PPDHTC khác sẽ góp phần tích cực hóa hoạt động học tập hợp tác của HS,
giúp HS chủ động , sáng tạo tiếp thu tri thức, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo.
Từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học Hóa học ở trƣờng THPT.
4. Giới hạn đề tài
Nghiên cứu và áp dụng PPDHHT trong dạy học chƣơng 2: “Nhóm
Nitơ”- SGK Hóa học 11 nâng cao.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Cơ sở lý luận của phƣơng pháp dạy học tích cực.
- Cơ sở lý luận của phƣơng pháp dạy học hợp tác.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát : Tiến hành dự giờ các tiết học của GV Hóa học
có kinh nghiệm sử dụng PPDHHT phối hợp với các PPDHTC khác.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Hỏi ý kiến thăm dò của một số GV Hóa học có
kinh nghiệm trên phiếu điều tra.
3


- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Dạy một số tiết trong chƣơng 2 :
“Nhóm Nitơ”- SGK Hóa học 11 nâng cao có sử dụng PPDHHT kết hợp với
một số PPDHTC khác.
3.Phƣơng pháp thống kê toán học để đánh giá kết quả TN sƣ phạm.



1.1.2. Khái niệm và đặc trƣng về PPDH tích cực
1.1.2.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phƣơng pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn dùng để chỉ các
PPDH nhằm đề cao vai trò sự tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của ngƣời
học, dƣới vai trò tổ chức, định hƣớng của ngƣời dạy. PPDHTC hƣớng tới việc
hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động của ngƣời học, nghĩa là tập trung vào
phát huy tính tích cực của ngƣời học chứ không tập trung vào phát huy tính
tích cực của ngƣời dạy.
1.1.2.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Ta có thể nêu 4 dấu hiệu đặc trƣng của PPDHTC để phân biệt với
PPDH thụ động:
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, HS đƣợc đặt vào vị trí chủ thể của hoạt động
học tập, GV là ngƣời tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn, động viên để HS tự lực
khám phá những điều mình chƣa biết, chứ không thụ động tiếp thu những tri
thức do GV sắp đặt, thông báo.
Những hoạt động học tập của HS đƣợc đặt vào những tình huống thực
tế, ngƣời học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm để giải quyết vấn
đề đặt ra theo cách riêng của mình. Từ đó, ngƣời học tìm đƣợc những kiến
thức, kỹ năng và phƣơng pháp “thu nhận” kiến thức, kỹ năng đó, đƣợc bộc lộ
những tiềm năng sáng tạo.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tự học
PPDHTC xem việc rèn luyện phƣơng pháp tự học cho HS không chỉ
là một biện pháp nâng cao hiệu quả học tập mà còn là một mục tiêu dạy học.
Để đạt đƣợc mục tiêu này, ngƣời GV cần dạy cho HS phƣơng pháp
học tập thế nào cho tốt, cốt lõi của phƣơng pháp đó là phƣơng pháp tự học.
Nếu rèn cho ngƣời học đƣợc phƣơng pháp, kỹ năng, thói quen học tập đúng



7


nghiệm đã tích luỹ đƣợc trong cuộc sống, giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu,
tổng kết, hệ thống hoá những tri thức đã tiếp thu đƣợc nhằm mục đích tự kiểm
tra, đánh việc lĩnh hội tri thức.
- Phân loại:
Dựa vào tính chất nhận thức của HS mà phân ra vấn đáp giải thíchminh hoạ, vấn đáp tái hiện, vấn đáp tìm tòi – phát hiện.
+ Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Là phƣơng pháp mà GV đặt ra những
câu hỏi đòi hỏi HS giải thích và nêu lên dẫn chứng để minh hoạ, làm sáng tỏ
cho sự giải thích của mình. Trong câu trả lời của HS không chỉ đòi hỏi nhớ lại
nội dung tri thức mà phải có sự cấu trúc lại tri thức để có sự suy luận cần
thiết.
+ Vấn đáp tái hiện: Là phƣơng pháp GV đặt ra những câu hỏi đòi hỏi HS
phải nhớ lại những tri thức đã học và vận dụng chúng để giải quyết những
nhiệm vụ học tập trong hoàn cảnh đã biết.
+Vấn đáp tìm tòi – phát hiện: Là phƣơng pháp mà GV đặt ra những câu
hỏi có tính chất vấn đề gây cho HS gặp phải tình huống có vấn đề và qua đó
họ có nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề đó.
Trong ba dạng đàm thoại trên thì PP đàm thoại tìm tòi có hiệu quả cao nhất.
Nhƣng hiện nay, đa số GV phổ thông chỉ dừng lại ở hai PP đàm thoại tái hiện
và đàm thoại giải thích- minh họa, do PP đàm thoại tìm tòi đòi hỏi rất nhiều ở
GV, HS và cơ sở vật chất. Do đó, ngƣời GV cần khắc phục và sử dụng PP này
nhiều hơn nữa, để HS có cơ hội tìm tòi, hoạt động phát triển tƣ duy, tìm ra tri
thức mới một cách tích cực.
1.1.4.2. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Định nghĩa:
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề là một quan điểm dạy học nhằm phát
triển năng lực tƣ suy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS. HS đƣợc

Nhóm cử nhóm trƣởng phân công mỗi ngƣời một phần việc. Trong
nhóm, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực. Để tránh ỷ lại vào một vài
9


ngƣời hiểu biết và năng động hơn, GV nên cho điểm “ trọn gói” cho mỗi vấn
đề học tập để các thành viên của nhóm bình xét chia số điểm đó theo sự đóng
góp của từng ngƣời. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề
vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
PPDHHT theo nhóm nhỏ là một trong những PPDH tích cực mang lại
hiệu quả cao và đã đƣợc sử dụng rất nhiều trong DH ở các nƣớc trên thế giới,
đặc biệt là các nƣớc phƣơng tây. Ở Việt Nam, đây là một trong ba PPDH tích
cực cần đƣợc phát triển ở trƣờng THPT theo định hƣớng đổi mới PPDHTC.
1.1.4.4. Phương pháp dạy học theo góc
- Khái niệm:
Học theo góc là một PPDH theo đó, HS thực hiện các nhiệm vụ khác
nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhƣng cùng hƣớng tới
chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau.
- Các bƣớc tổ chức dạy học theo góc:
Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, GV tổ chức các hoạt động
cho phù hợp với đặc điểm học theo góc.
* Công việc trƣớc khi vào giờ học: Bố trí không gian lớp học và chuẩn
bị các tài liệu, phƣơng tiện, đồ dùng phù hợp.
+ Sắp xếp các góc học tập tƣơng ứng phù hợp với không gian lớp học.
+ Mỗi góc có đủ tài liệu, đồ dùng, phƣơng tiện học tập phù hợp với
nhiệm vụ học tập.
+ Các phƣơng tiện dạy học hiện đại hỗ trợ trong dạy học: máy chiếu,…
* Các hoạt động trọng tâm trong giờ học
Hoạt động của GV



quy định.

chuyển góc trƣớc khi hết thời gian tối
đa cho mỗi góc và yêu cầu thực hiện
luân chuyển góc (để tránh tình trạng
hỗn loạn gây mất thời gian của lớp học
GV có thể đƣa ra sơ đồ luân chuyển
góc để HS thực hiện theo trật tự đó).
- Yêu cầu đại diện các góc (vòng cuối)

- Đại diện các góc báo cáo kết quả

trình bày kết quả.

(có thể dán, treo hay trình bày kết

- Nhận xét về kết quả học tập của HS.

quả tại góc hoạt động), HS khác

- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài.

nhận xét, nêu câu hỏi, bổ sung,
đánh giá.
- Lắng nghe.
- Ghi nhớ.

1.1.4.5. Dạy học theo hợp đồng:
Có thể hiểu học theo hợp là một phƣơng pháp tổ chức hoạt động học

việc lựa chọn nhiệm vụ, làm việc theo nhóm.
+ Mang tính tích hợp: Nhiệm vụ phức hợp, gắn với thực tiễn.
12


+ Định hƣớng kết quả: Kết quả dự án là sản phẩm hoặc hoạt động cụ thể.
+ Mở rộng kinh nghiệm: Đánh giá theo kết quả dự án.
Nhƣ vậy, PP dạy học dự án luôn gắn liền với hoạt động nhóm, nhóm trở
thành một phần không thể thiếu, là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của
PP này. Hóa học là môn khoa học gắn liền với thực tiễn, trên cơ sở đó môn
hóa học cho phép sử dụng PPDH dự án kết hợp các PPDHHT để khai thác
những khía cạnh, những dự án trong thực tiễn nhƣ: Hiệu ứng nhà kinh, Suy
giảm tầng ozon, nguồn khai thác dầu mỏ…
1.2. PPDH hợp tác
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển PPDH hợp tác
1.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trên Thế giới
Phƣơng pháp DHHT đƣợc nhiều nhà giáo dục nghiên cứu từ lâu và đã
đƣợc biết đến trong hệ thống phƣơng pháp “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm”.
Trong số đó trƣớc tiên phải kể đến một số nhà giáo dục tiến bộ đi tiên
phong ở những thời Hy Lạp cổ đại, thời kì phục hƣng…, ngay từ thời đó ở họ
đã có những tƣ tƣởng tiến bộ đề cập đến những yếu tố tích cực trong hoạt động
dạy học. Năm 1791, phƣơng pháp học tập Ta- Lây- Răng ra đời rất chú trọng
đến việc phát huy óc sáng tạo, cá tính độc lập suy nghĩ của HS.
Đến giai đoạn thế kỷ XVIII – XIX cũng có nhiều nhà giáo dục nhƣ:
Giăng- giăc-rỳt- Xụ (Pháp), Pờxtalozi, Đisxtecvec, Usinxki (Nga), Fourrier,
Cousinet, Dewey… đề cập đến việc giáo dục, giảng dạy hƣớng vào hoạt động
tích cực, chủ động của ngƣời học và ít nhiều cũng đó khỏi quát tới hình thức
học tập nhóm.
Nhà giáo dục Dewey đã đƣa ra học thuyết giáo dục riêng, theo ông,

Tiến sĩ Vũ Hòa Quang cũng đã đề cập nhiều đến việc phân nhóm và
quản lí nhóm trong cuốn “xã hội học quản lí”.

14


Trong thời gian gần đây, trong nguồn tƣ liệu thƣ viện của trƣờng
ĐHSP Hà Nội nói chung cũng đã có một số đề tài khoa học, một số bài trích
đã nghiên cứu PPDH hợp tác theo nhóm nhƣ:
- Luận văn thạc sĩ: “ Vận dụng phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm
nhỏ ở trên lớp trong dạy học địa lí lớp 10 THPT- chƣơng trình thí điểm ban
KHTN” của tác giả Lê Thị Hải Anh, 2005, mã số: V-LA/6452, V-LA/7339.
- Bài trích: “ Phƣơng pháp nhóm chuyên gia trong dạy học hợp tác”, TCV/0001.
- Luận văn thạc sĩ: “ Sử dụng phƣơng pháp dạy học tích cực và phƣơng
tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao chất lƣợng bài lên lớp” của Trần Thu Huệ,
V-LA/3702.
- Luận văn thạc sĩ: “ Dạy học kiến tạo- tƣơng tác và vận dụng trong dạy
học phần phi kim 10, trung học phổ thông ban nâng cao” của tác giả Võ Văn
Duyên Em.
Hầu hết các tác giả đều cho rằng PPDHHT là PP tích cực, đem lại hiệu
quả cao. Tuy nhiên, có thể thấy rõ ràng số lƣợng các tác giả nghiên cứu sâu về
PP này còn chƣa nhiều và quan tâm ở những bình diện, những mức độ khác
nhau.
1.2.1.2. Thực tiễn khả năng vận dụng một số kĩ thuật dạy học hợp tác ở một
số trường THPT
Để tìm hiểu thực trạng việc vận dụng phƣơng pháp dạy học hợp tác theo
nhóm trong dạy học Hóa học ở một số trƣờng THPT, tôi tiến hành
điều tra với đối tƣợng là:
+Giáo viên: Trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo (Thành phố Nam Định, Tỉnh
Nam Định).

35,5.%

2. Tốn nhiều thời gian.

90,7%

3. Lớp ồn ào, khó quản lí.

80,0%

4. Một số học sinh không tích cực hoạt động.

76.3%

5. Cơ sở vật chất khó đáp ứng yêu cầu thực hiện

45,1%

Thông qua kết quả nghiên cứu trên, đã có một số GV trong giờ lên
lớp đã cố gắng tổ chức cho HS hoạt động tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri
thức, tuy nhiên trong quá trình tổ chức vẫn còn những hạn chế sau:
- Quy trình tổ chức cho HS vận dụng PPDHHT chƣa đúng, chƣa đầy đủ
nhƣ: GV chƣa nêu rõ nhiệm vụ cho các nhóm và thời gian cho các nhóm thảo
luận chƣa phù hợp dẫn đến hiện tƣợng cháy giáo án.
- Một số GV có năng lực, kinh nghiệm còn hạn chế hoặc chƣa thực sự
đầu tƣ cho việc chuẩn bị kế hoạch DHHT nên khi áp dụng còn mang tính chất
tạm thời.
- GV chƣa thực sự sát sao trong việc quản lí lớp khi cho HS tổ chức thảo
luận nhóm, vẫn còn HS mất trật tự, chƣa tham gia tích cực hoạt động nhóm.


tác theo các nhóm nhỏ (nhóm hợp tác) để giải quyết các nhiệm vụ học tập. HS
17


mỗi nhóm hợp tác đƣợc tổ chức dựa trên những liên hệ phụ thuộc cốt yếu,
trong đó các thành viên cùng trao đổi, phối hợp và giúp đỡ nhau để cùng hoàn
thành nhiệm vụ chung của cả nhóm cũng nhƣ nhiệm vụ mỗi cá nhân.
1.2.2.2. Cơ sở tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ
* Cơ sở tâm lí học
Mô hình tâm lí trong quá trình học tập:

Động cơ → Nhu cầu

Hứng thú

Tự giác

Sáng tạo

Độc lập

Tích cực

Động cơ đúng sẽ tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của sự tự giác.
Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực, tính tích cực sản
sinh nếp tƣ duy độc lập, suy nghĩ độc lập là mầm mống của sự sáng tạo.
Ngƣợc lại, phong cách học tập tích cực sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng
thú, bồi dƣỡng động cơ học tập. Nhƣ vậy, để đạt đƣợc sự tự giác, tính tích
cực, độc lập, sáng tạo trong động cơ học tập thì phải đảm bảo ba yếu tố quan
trọng khởi đầu trong quá trình học tập là: nhu cầu, động cơ và hứng thú.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status