QUÁ TRÌNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP – Enterprise Resource Planning) Ở VIỆT NAM - Pdf 28

Mục lục
Lời mở đầu
Ngày nay với tốc độ cuộc sống ngày càng tăng, có vô số những người, công
ty, tập đoàn, … thành công trong công việc. Trong số đó một số thành công từ sự
nâng đỡ của người thân, từ sự hậu thuẩn tài chính để lại, số khác thành công nhờ
tài năng, cơ hội, và sự sáng tạo của họ. Ở đây, nội dung trong bài thu hoạch này chỉ
đề cập đến khía cạnh thứ hai. Những người thành công luôn biết cách thay đổi, biết
vận dụng những phương pháp sáng tạo để biến cái không thể thành cái có thể. Vậy
các phương pháp sáng tạo ở đây là gì, chúng ta đã có vận dụng chúng trong hoạt
động làm việc, học tập hằng ngày hay chưa? Có, chắc chắn là chúng đã thực hiện
chúng rồi, tuy nhiên chúng ta không nhận dạng được chúng và hiểu rỏ bản chất của
những phương pháp ấy.
Điều này theo tôi thì hoàn toàn đúng cho đến khi được học tập, nghiên cứu
môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, thì tôi nhận biết được những công việc,
những giải pháp đã vận hành trong công việc là gì, tên gọi cũng như hiểu rỏ bản
chất của công việc.
Với bài thu hoạch này tôi xin trình bày lại một trong số các phương pháp sáng
tạo, và phương pháp tôi chọn có tên gọi là SCAMPER do giáo sư Michael Mikalko
phát triển. Tôi cũng đã có thời gian dài tiếp cận với một sản phẩm tin học của tập
đoàn Microsoft phát triển đã được áp dụng ở các tập đoàn thị trường Việt Nam dùng
để quản lý nguồn lực doanh nghiệp, chúng ta sẽ cùng nhau xem xét lại sản phẩm
này có vận dụng phương pháp sáng tạo hay không?
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
1
I. TƯ DUY SÁNG TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP SCAMPER
1. Tư duy sáng tạo là gì?
Có một câu chuyện kể về một người cha già có 3 đứa con trai và đến
lúc già ông này muốn trao lại tài sản cho người thông minh nhất trong số ba
người con của ông. Thế là ông nghĩ ra 1 cách: đưa cho mỗi người con một
khoản tiền nhỏ và bảo những người con hãy mua một cái gì đó có thể làm

Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong các ngành nghiên cứu về khoa
học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, xã hội,
nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sáng chế.
2. SCAMPER
SCAMPER là tên gọi một phương pháp sáng tạo được phát triển bởi giáo
sư Mikalko, tên của nó được thành lập bằng cách ghép nối chữ cái đầu tiên
của các từ:
 Substitute : Thay thế
 Combine : Kết hợp
 Adapt : Thích ứng
 Modify : Điều chỉnh
 Put : Thêm vào
 Eliminate : Loại bỏ
 Reverse : Đảo ngược
Ảnh: Sự thành lập của thuật ngữ SCAMPER
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
3
3. Phương pháp thay thế (SUBSTITUTE):
Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:
 Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
 Có thể thay thế nhân sự nào?
 Qui tắc nào có thể được thay đổi?
 Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
 Có thể dùng qui trình, thủ tục nào khác?
 Có thể thay tên khác?
 Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?
Ví dụ:
 Trong ngành xây dựng cầu đường, cầu dây văng ra đời thay thế cho
cầu bình thường.

 Có gì tương tự đối với đối tượng ta đang xem xét nhưng trong tình
huống khác?
 Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?
 Cái gì tôi có thể sao chép, mượn hay đánh cắp?
 Tôi có thể tương tác với ai?
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
5
 Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?
 Quá trình nào có thể được thích ứng?
 Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
Ví dụ:
 Dùng xẻng chiên trứng khi hành quân.
 Động vật có tính năng chuyển màu phù hợp với môi trường xung quanh
để tránh kẻ thù.
 Dùng 3 viên gạch làm bếp
Ví dụ hài hước:

(Ảnh nguồn internet)
6. Phương pháp điều chỉnh (MODIFY):
Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:
 Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
 Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?
 Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hoặc mạnh hơn?
 Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống?
 Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?
 Tôi có thể bổ sung thêm những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?
Ví dụ:
 Nhãn hàng tiêu dùng Unilever luôn thay đổi mẫu mã cho cùng một sản
phẩm.

 Tính chất nào của hệ thống có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ?
 Tôi có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau?
 Tôi có thể làm cho đối tượng tin gọn hơn?
Ví dụ:
 Thiết bị điện thoại cố định có dây được thay bằng điện thoại không dây
 Tàu vũ trụ loại bỏ các tầng khi phóng lên không gian
 Nút bấm cơ được thay thế bằng nút bấm cảm ứng
Ví dụ hài hước:

(Ảnh nguồn internet)
9. Phương pháp đảo ngược (REVERSE):
Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:
 Có phương án, cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?
 Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?
 Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?
 Có thể hoán đổi tác nhân với hệ quả?
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
8
 Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?
 Có thể hoán đổi yếu tố tích cực với yếu tố tiêu cực?
 Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì
bên dưới? Tác động bên dưới thay vì bên trên?
 Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?
Ví dụ:
 Dịch vụ mua hàng, giao hàng tận nhà
 Đi siêu thị trên internet, điện thoại, …
Ví dụ hài hước:

(Ảnh nguồn internet)

Solomon, và các phân hệ hiện đang được dùng là:
 Order Processing – OP/Order Management – OM
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
10
MICROSOFT
DYNAMIC SL
ORDER
PROCESSING
-
ORDER
MANAGEMENT
ACCOUNT
RECEIVABLE
PURCHASE
ORDER
ACCOUNT
PAYABLE
INVENTORY
GENERAL LEDGE
 Account Receivable – AR
 Purchasing Order – PO
 Account Payable – AP
 Inventory – IN
 Cash Account – CA
 General Ledge – GL
Bên cạnh đó, hệ thống cũng phát triển hệ thống bán hàng trên
thiết bị di động (Palm - PDA, Máy tính bảng, thiết bị di động với hệ điều
hành Android), hệ thống đặt hàng tự động, tích hợp số liệu, ….
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM

12
Sau thành công thí điểm triển khai hệ thống ERP, Unilever cùng
với công ty FPT tiếp tục triển khai hệ thống với diện rộng với trên 200
nhà phân phối lúc bấy giờ. Hệ thống liên tục được cập nhật, tinh chỉnh,
nhân lực được huấn luyện bài bảng và kết quả đạt được là thời gian chỉ
mất 1 tháng để triển khai cho 1 doanh nghiệp.
 Ứng dụng máy bán hàng cho tiếp thị (năm 2004)
Với nền tảng hệ thống ERP đã được ứng dụng đồng bộ trên khắp
Việt Nam, Unilever tiếp tục gắn kết công cụ bán hàng trên máy Palm –
PDA thay thế đơn đặt hàng của tiếp thị. Với công cụ này thì thời gian để
kế toán nhà phân phối có thể rút gắn được thời gian nhập liệu hàng
trăm hóa đơn vào hệ thống, tổng hợp và xuất đơn hàng tổng cho bộ
phận giao nhận nhanh chóng.

Ảnh: Thế hệ máy Palm – PDA đầu tiên ứng dụng ở hệ thống ERP
Unilever (nguồn internet)
 Sự lớn mạnh của hệ thống hiện tại
Hiện tại với sự liên tục phát triển hiện tại hệ thống ERP tại mỗi
doanh nghiệp là một khối các chức năng gắn kết lại, đáp ứng tất cả
những nhu cầu quản lý.
 Phần mềm cốt lõi Solomon được nâng cấp lên phiên bản
Microsoft Dynamic Solomon v6.0
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
13
 Tích hợp công cụ trích xuất dữ liệu đồng bộ về dữ liệu trung
tâm của Unilever (Export Tool)
 Tích hợp công cụ tính toán được độ tồn kho an toàn và đặt
hàng lên nhà cung cấp chính Unilever (eOrder).
 Phát triển máy bán hàng qua thiết bị di động với hệ điều

bộ cắm dây thông thường.
 Ứng dụng máy quét mã vạch để nhập hóa đơn bán
hàng

(Ảnh minh họa ứng dụng thiết bị máy quét mã vạch và máy tính bảng
vào hệ thống ERP của Vinamilk)
5. ERP Việt Nam trong những năm sắp tới
Với cơ sở hạ tầng hiện tại ở Việt Nam thì việc nâng cấp, ứng
dụng các thiết bị, công nghệ hiện đại vào việc kinh doanh, quản lý là
hoàn toàn có thể. Bên trên chúng ta đã tìm hiểu được mô hình ERP ở
mức các doanh nghiệp thuộc nhà phân phối của các tập đoàn lớn, vậy ở
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
16
mức tổng công ty thì sao? Chắc chắn là những người quản lý cũng
mong muốn có được số liệu dạng tổng hợp với thời gian đáp ứng là
nhanh nhất.
Cả Unilever Việt Nam và Vinamilk hiện đã xây dựng hệ thống SAP
nhầm tập trung dữ liệu của các chi nhánh, nhà phân phối, số liệu hầu
như đã đáp ứng 90% độ đầy đủ giúp cho các nhà chiến lược có thể đưa
ra những kế hoạch chính xác hơn trong những thời gian tới.
Hiện có một bất cập ở khía cạnh nhà phân phối, một doanh
nghiệp chuyên phân phối hàng tiêu dùng, thực phẩm thì không thể chỉ
phân phối chỉ một ngành hàng cho một công ty, họ hiện đang thực hiện
hoạt động kinh doanh với rất rất nhiều nhãn hàng khác nhau. Ví dụ, một
nhà phân phối hiện đang kinh doanh nhãn hàng Unilever họ hoàn toàn
có thể kinh doanh nhãn hàng các loại sữa, thực phẩm, … Nhưng nếu
mỗi 1 công ty lại triển khai 1 hệ thống riêng biệt cho riêng họ thì việc
lãng phí cơ sở vật chất, nhân sự ở doanh nghiệp là không nhỏ. Đồng
thời có thể giảm thiểu được chi phí triển khai, áp dụng hệ thống của

nghiệp, đội ngũ nhân viên)
Ứng dụng máy bán hàng (Palm, Pocket PC, Máy tính bảng) giúp
giảm thiểu các hóa đơn ghi tay, sổ sách theo dõi tình trạng của hàng tồn
kho của doanh nghiệp khi tiếp thị đi ra ngoài thị trường.
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
18
2. Thích ứng - ADAPT
Tình hình nhân sự, cơ sở hạ tầng, đòi hỏi phải có những giải
pháp về hệ thống tương thích. Việc sử dụng module OP – Order
Processing của Unilever, Việt hóa tất cả giao diện sử dụng là những
điểm sáng góp phần tạo nên thành công của mỗi hệ thống.
(Việt hóa sản phẩm ERP tạo độ thân thiện, dễ hiểu với người
dùng có trình độ ở mức trung bình)
Nhân viên được tuyển dụng và đào tạo để có khả năng làm việc
với hệ thống và các quy trình được đề ra.
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
19
ERP
Solut
ion
1
2
3
4
5
6
ERP
Solut

ACCOUNT
FRx REPORT
ERP
SOLUTION
(Thời gian khảo sát hệ thống mới, thời gian triển khai, áp dụng giảm)
4. Thêm vào – PUT
Với mỗi hệ thống ERP của mỗi công ty, nhiều chức năng, công cụ
đã được thêm vào cho phù hợp:
 P&G:
 Sử dụng thêm module CA - Cash Account quản lý tiền mặt ở
các chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 của mình.
 Tích hợp sử dụng công cụ FRx – Finalcial Report làm báo cáo
tài chính cho mỗi chi nhánh
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
21
 Vinamilk ứng dụng máy quét mã vạch cho dãy cửa hàng bán
hàng trực tiếp thuộc các thành phố lớn
5. Loại bỏ - ELIMINATE
Trước đây khi chưa có hệ thống quy trình bán hàng ở các doanh
nghiệp đều hầu như tồn tại 2 qui trình:
 Qui trình đặt hàng trước, giao hàng sau
 Qui trình bán hàng theo xe
Thì giờ đây qui trình bán hàng theo xe đã được thay thế hoàn
toàn bởi qui trình bán hàng Đặt hàng trước, giao hàng sau. Hạn chế
được tình trạng chuyên chở các mặt hàng mà mong muốn từng ngày
của họ không cần thiết hoặc không đủ hàng trên xe để giao cho khách
hàng
Ảnh minh họa qui trình bán hàng đặt hàng trước giao hàng sau ở
các nhà phân phối

7. Kết hợp - COMBINE
Với hệ thống ERP được triển khai, việc đồng nhất và tổng hợp
được thực hiện dễ dàng hơn. Các dữ liệu được đồng nhất cho tất cả
các doanh nghiệp khi chuyển tải số liệu về trung tâm tổng công ty. Với
Unilever, việc tổng hợp số liệu không giới hạn ở lãnh thổ Việt Nam mà
còn thống nhất cho cả khu vực Đông Nam Á, Châu Á.
Ảnh minh học đồng bộ dữ liệu từ các Doanh Nghiệp về tổng công ty
hoặc từ chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
24
IV. KẾT LUẬN
Thành công của các hệ thống ERP Việt Nam ở giai đoạn này mở ra
nhiều hướng ứng dụng khác cho các doanh nghiệp. Không chỉ riêng Unilever
Việt Nam mà những tập đoàn khác, công ty lớn khác không những mạnh dạn
ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý mà họ còn nâng tầm ứng dụng
ở các mức sâu hơn, chi tiết hơn.
Liên tục sáng tạo cải tiến hệ thống, ứng dụng song hành cùng các công
nghệ tiên tiến hiện tại để ngày càng hoàn thiện hơn.
SVTH: Võ Nhật Quang – CH1201131 GVHD: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Phương pháp nghiên cứu khoa học
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status