Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện kỳ anh tỉnh hà tĩnh - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN QUANG VINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Vinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN


MỤC LỤC Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 4

1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất 4

1.1.2 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất 9


2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39

2.2.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích 40

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 40

2.2.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kỳ Anh 41

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 41

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 57

3.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Kỳ Anh,
tỉnh Hà Tĩnh 64

3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đất đai 64

3.2.2 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2013 69

3.2.3 Biến động sử dụng đất huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 75

3.3.4 Giải pháp kỹ thuật 112

3.3.5 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

1 Kết luận 115

2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 119
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN Công nghiệp
CNH Công nghiệp hóa
CTSN Công trình sự nghiệp
FAO Food Agricultural Organization (Tổ chức Nông lương quốc tế)
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐH Hiện đại hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
KDC Khu dân cư
MNCD Mặt nước chuyên dùng

3.6 Dân số và lao động huyện Kỳ Anh 2000 - 2013 61
3.7 Lao động trong các ngành kinh tế giai đoạn 2000-2013 62
3.8 Diện tích đất theo đơn vị hành chính huyện Kỳ Anh năm 2013 69
3.9 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Kỳ Anh 74
3.10 Biến động đất đai thời kỳ 2001-2010 75
3.11 Biến động đất đai kỳ kế hoạch 2011-2013 77
3.12 Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Kỳ Anh 79
3.13 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2010 80
3.14 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoach sử dụng đất nông
nghiệp đến năm 2010 84
3.15 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoach sử dụng đất phi nông
nghiệp đến năm 2010 87
3.16 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoach sử dụng đất chưa sử dụng
đến năm 2010 88
3.17 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2013 89
3.18 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng năm 2011 90
3.19 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng năm 2012 91
3.20 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2013 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

3.21 Kết quả thực hiện các công trình, dự án quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 95
3.22 Tình hình thực hiện một số công trình, dự án chính trong phương
án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 96
3.23 Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng
đất từ năm 2011-2013 99
3. 24 Tình hình thực hiện một số công trình, dự án chính trong kế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh,
quốc phòng (Luật đất đai, 2003).
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại
chương III, điều 53 quy định "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài
sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý".
Luật Đất đai năm 2003 tại chương I, điều 6 quy định: Quản lý quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về
Đất Đai. Điều 21, 22, 23, 24, 25 đã quy định nguyên tắc, căn cứ nội dung lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 4 cấp: Cả nước, tỉnh,
huyện, xã. Tại điều 26, 27, 28, 29 xác định thẩm quyền quyết định, xét duyệt,
điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch.
Luật Đất đai năm 2013 tại chương 2, điều 22 quy định: Quản lý quy

Tuy nhiên, từ khi được UBND Tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đến nay thì việc tổ chức thực hiện quy hoạch ra sao, kết quả thế nào,
còn những tồn tại gì, nguyên nhân do đâu, giải pháp khắc phục thế nào,… cho
đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, đánh giá để rút kinh nghiệm toàn
diện và đầy đủ cho kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sắp tới.
Để giúp huyện đánh giá một cách chính xác kết quả thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; kế hoạch sử dụng đất (2011-2015)
và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2013; phân tích,
đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong quá trình thực hiện
quy hoạch và kiến nghị các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi
của phương án QHSD đất trong giai đoạn tới, trước mắt là lập kế hoạch sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

dụng đất 5 năm tới (2016-2020) khi thực hiện luật đất đai năm 2013 bỏ quy
hoạch sử dụng đất cấp xã, quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
vừa thể hiện chi tiết quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vừa phải thể hiện nội
dung sử dụng đất của cấp xã (yêu cầu đòi hỏi cao hơn, chi tiết hơn đến cấp
xã) thì việc thực hiện đề tài : “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử
dụng đất huyện Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện QHSD đất sau 10 năm thực hiện
phương án QHSD đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001-
2005) và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đã thực hiện 3 năm
(2011-2013) của quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất 5 năm (2011-2015) huyện Kỳ Anh để tìm ra những mặt tích cực, những
tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phương án quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian tới.

chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa, " (Viện Điều
tra, Quy hoạch đất đai, 2008).
Theo định nghĩa của FAO: "Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh
thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có
ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất như khí hậu, địa
hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động vật tự nhiên, Những
biến đổi của đất do hoạt động của con người" (FAO,1993).
Như vậy, “Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh
đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa
hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các
tính chất lý hóa tính ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng
theo các mục đích khác nhau (dẫn theo Đoàn Công Quỳ và cs, 2006).
Đất đai có chức năng và vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất
cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Đất có những chức năng cơ bản
sau (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006):
- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm
và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián
tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh
vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt đất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và
là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản

Can, 2006).
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất
đất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý
như chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các
đặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại:
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt độ bình
quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, chênh lệch
giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, về độ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong
năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thủy sinh Cường
độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

nhất định đối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng. Chế độ
nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng
trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp
nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thủy sản
- Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mặt nước biển, độ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói
mòn dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất
và phân bố các ngành. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng lớn đến phương thức sử
dụng đất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa. Đối
với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công
trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế. Điều kiện thổ nhưỡng
quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Độ phì của đất là tiêu
chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. Độ dầy tầng đất và tính chất đất

Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,
xây dựng, khai thác khoáng sản ) đều cần đến đất đai là điều kiện không
gian cho các hoạt động. Tính chất không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình,
hình dạng, diện tích. Đất đai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự
thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa
phương khác. Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên
không thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn. Do đó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất.
Đặc điểm không thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế
hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ. Nếu những khoanh đất có vị trí tại khu
trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán
thì hiệu quả sử dụng đất của khoanh đất đó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh
đất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao
thông hay những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho
hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp.
"Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi độ dốc tăng lên thì chi
phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm đi 1%"

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

(Đoàn Công Quỳ và cs, 2006). Bên cạnh đó, hình dạng của mảnh đất có ảnh
hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất trong cả nông nghiệp và phi nông
nghiệp: làm đất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng
đất, nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất.
1.1.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai được quy định tại điều 16, Luật Đất đai 2003. Luật đất

tiêu cực tới phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình
bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương.
Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bước không
thể thiếu được trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng
trong quản lý Nhà nước về đất đai.
1.1.2.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện cụ thể như sau:
(Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
* Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất
của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người
với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng
đất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều
tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người
(xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người
chủ đất - GCNQSDĐ). Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ
sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia,

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho
đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác định phương hướng, chính
sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động xã hội) của
quy hoạch sử dụng đất thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến
trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ
thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch
mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,
tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng
đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai
trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất;
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hóa, quy hoạch sẽ càng ổn định.
* Tính chính sách:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính


dựng dựa trên những nguyên tắc sau (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006):
- Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai: Nguyên tắc này là cơ
sở của mọi hoạt động và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng đất, là
nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước nhằm
quản lý, sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý và hiệu quả. Nó có mối quan hệ chặt
chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng và Nhà nước. Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất có
ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý đất đai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và
các chỉ tiêu, chủ trương của Nhà nước được thực hiện tốt.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng đất và tính
ổn định của mỗi đơn vị sử dụng đất vì đó là cơ sở quan trọng nhất để phát
triển sản xuất. Khi lập quy hoạch sử dụng đất, người ta xác định phạm vi
quyền lợi của mỗi chủ sử dụng đất. Do đó, quy hoạch sử dụng đất có vai trò
quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ
của các đơn vị sử dụng đất. Mỗi chủ sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất mà
Nhà nước cho phép chứ không có quyền sở hữu đất.
- Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với hoạt
động của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước,
có vai trò quan trọng đối với con người và khác mọi tư liệu sản xuất khác là
nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngày càng tốt lên. Mặt
khác, chúng ta đều biết, đất đai có hạn về diện tích, trong khi đó, dân số
không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn đối với đất đai. Điều này đòi hỏi việc
sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng đất tiết kiệm tức là phải bố trí
hài hòa giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế tối đa việc sử dụng
đất canh tác có hiệu quả sang các mục đích phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia, thỏa mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status