Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ở Kho bạc tỉnh Ninh Bình - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH VĂN HỢP

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Ở KHO BẠC TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Ở KHO BẠC TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành : KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ DẬU

Hà Nội – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ĐTXDCB
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
2
HĐND
Hội đồng nhân dân
3
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
4
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
5
TABMIS
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và
Kho bạc
6
UBND
Uỷ ban nhân dân
7
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
8
XDCB

3
Bảng 2.3
Số tiền từ chối thanh toán qua kiểm soát chi từ
2008-2013
62
4
Bảng 2.4
Số liệu chi tiền mặt của KBNN Ninh Bình
2008-2013
69-70
5
Bảng 2.5
Số đơn vị và số ngƣời hƣởng lƣơng từ NSNN
chƣa thanh toán tiền lƣơng qua tài khoản đến
28/02/2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
71
6
Bảng 2.6
Số tiền cấp bằng lệnh chi tiền ngân sách tỉnh
và số tiền ghi thu, ghi chi từ 2008 –2013
72
7
Bảng 2.7
Dự toán cấp bổ sung của Ngân sách tỉnh và
ngân sách huyện, thị trong các năm 2008-2013
76


57
5
Hình 2.4.
Tỷ lệ (%) chi tiền mặt so với tổng chi NSNN
70


33
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi NSNN
35
1.3. Kiểm soát chi NSNN ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm
37

1.3.1. Kiểm soát chi NSNN ở một số nước
37
1.3.2. Bài học kinh nghiệm
41
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NSNN TẠI KBNN NINH BÌNH

44
2.1. Giới thiệu khái quát về KBNN Ninh Bình

44
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển
44
2.1.2. Các yếu tố nguồn lực
47
2.1.3. Bộ máy tổ chức, quản lý và bộ máy kiểm soát chi ngân
sách nhà nước

49
2.2. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh
Bình giai đoạn 2008-2013

52
2.2.1. Tình hình chi NSNN qua KBNN Ninh Bình


86
3.2.1. Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN và chất lượng
kiểm soát chi đối với các đơn vị

86
3.2.2. Nâng cao chất lượng dự toán chi và cơ cấu chi NSNN
90
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
NSNN

92
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế một cửa trong kiểm soát chi
93
3.2.5. Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ và hiện đại hóa công
nghệ

94
3.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo
đức tốt, đủ năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát chi

97
3.2.7. Thực hiện công khai, minh bạch trong chi tiêu tài chính
tại đơn vị

98
3.2.8. Tăng cường vai trò và quyền hạn của các cơ quan thanh
tra, kiểm toán nhà nước để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm khi vi
phạm


Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi nguồn thu ngân sách
còn nhiều hạn chế, bội chi ngân sách tiếp tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt
chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách đƣợc sử dụng đúng
mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng.
Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực tài chính, thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời là biện pháp hữu hiệu
trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh
tế - xã hội, chống các hiện tƣợng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành
mạnh hoá nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát; đồng
thời, góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy đƣợc vai trò của các ngành,
các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng
NSNN.
Luật NSNN Việt Nam đã xác định trách nhiệm và quyền hạn của 4 chủ
thể trong quản lý chi NSNN, gồm: Tài chính; Kho bạc Nhà nƣớc; cơ quan nhà
nƣớc ở Trung ƣơng và địa phƣơng; đơn vị sử dụng ngân sách. Tùy chức năng,
2

nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể mà trách nhiệm trong việc quản lý chi
ngân sách có khác nhau.
Tại Điều 56 Luật NSNN (sửa đổi) đã quy định: “Căn cứ vào dự toán
NSNN được giao và yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
quyết định chi gửi KBNN, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần
thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các
điều kiện quy định”.[29]
Từ khi thực hiện Luật NSNN, công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN của KBNN đã đạt đƣợc nhiều kết quả. Hiện nay ngành Tài chính nói
chung và KBNN nói riêng, trong đó có KBNN Ninh Bình đang trong quá
trình cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ, từng bƣớc hiện đại hoá cho phù
hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, công tác quản lý
chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN nói chung và qua KBNN Ninh Bình nói

Một số luận văn thạc sỹ kinh tế nghiên cứu về quản lý NSNN nói
chung, quản lý chi NSNN nói riêng, điển hình nhƣ :
Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước tại các
tỉnh Đồng bằng Sông Hồng” của tác giả Trần Quốc Vinh (2009), Học viện
Hành chính. Đề tài nghiên cứu chủ yếu đƣa ra các biện pháp tăng cƣờng quản
lý chi NSNN ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng.
Luận văn thạc sĩ (2008): “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Việt Nam (lấy ví dụ tại KBNN tỉnh Nam Định” của Vũ Văn
Yên, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội. Đề tài nghiên cứu đƣa ra các
nhóm giải pháp để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi ở tỉnh Nam Định.
4

Luận văn thạc sỹ kinh tế (2012): “Kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc tỉnh
Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị Hải Vân, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Luận
văn phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại Kho
bạc tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác này tại địa phƣơng.
Một số công trình khoa học nghiên cứu quản lý thu, chi ngân sách, điển
hình nhƣ:
Đề tài: “Hoàn thiện quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Dƣơng Đức Quân, Sở Tài chính Ninh Bình, năm 2004. Đề tài đƣa ra các
giải pháp nhằm quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn.
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách huyện trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình” của KBNN Hoa Lƣ, năm 2009. Là một cán bộ tại Kho bạc cơ sở,
trên cơ sở phân tích những bất cập trong công tác, tác giả đề tài đã đƣa ra
những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN trên địa bàn
huyện Hoa Lƣ, Ninh Bình.
Đề tài: Nâng cao hiệu quả giao quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn do địa phương quản lý” do Vũ Xuân Hiệp - Sở
Tài chính tỉnh Ninh Bình làm chủ nhiệm đề tài, năm 2010. Đề tài nghiên cứu

hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài
chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ở
KBNN Ninh Bình theo cách tiếp cận khoa học kinh tế chính trị. Vấn đề
nghiên cứu gắn với các công cụ, cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc, của Bộ Tài
6

chính, của KBNN trong quá trình quản lý, kiểm soát các khoản chi thƣờng
xuyên NSNN của KBNN Ninh Bình. Bằng các tác động kinh tế, xã hội tới
công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN, công tác này có những đóng góp
quan trọng trong việc sử dụng NSNN và trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của địa phƣơng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Quản lý chi NSNN do nhiều cơ quan, chủ thể
khác nhau thực hiện và gồm nhiều nội dung khác nhau nhƣ: chi đầu tƣ xây
dựng cơ bản, chi thƣờng xuyên và các khoản chi khác. Luận văn này không
nghiên cứu tất cả các chủ thể và công tác quản lý tất cả các khoản chi, mà chỉ
nghiên cứu công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN do KBNN Ninh Bình
thực hiện.
* Phạm vi thời gian: nghiên cứu công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2013, tầm nhìn đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn, sử dụng phƣơng pháp phân tích - tổng hợp, phƣơng
pháp logic - lịch sử, phƣơng pháp thống kê trong nghiên cứu và trình bày nội
dung đề tài.
Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng trong toàn luận văn, thể hiện mối quan
hệ chặt chẽ giữa lý thuyết với phân tích thực tiễn, mối quan hệ giữa vấn đề

8

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN CẤP TỈNH
1.1. Ngân sách nhà nƣớc và chi NSNN
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện để bảo đảm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều kiện vật chất
quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc, đồng thời
NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc phân phối các nguồn lực tài chính
quốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm an
toàn xã hội, an ninh quốc gia.
Cơ cấu NSNN bao gồm các khoản thu và các khoản chi.
Các khoản thu NSNN gồm: Thu từ thuế, lệ phí; Thu từ hoạt động kinh tế
của nhà nƣớc; Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; Các khoản
viện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật.
Các khoản chi NSNN gồm: chi phát triển kinh tế - xã hội; Các khoản đảm
bảo an ninh quốc phòng, hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; Chi trả nợ của nhà
nƣớc; Khoản chi dự trữ của nhà nƣớc; Các khoản chi viện trợ và các khoản
chi khác theo quy định của Pháp luật.
Hàng năm đều phải xây dựng dự toán NSNN đó là dự toán thu và dự
toán chi đƣợc cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn
hơn tổng số chi thƣờng xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu

hội.
Ba là, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trƣờng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trƣờng,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Trong nền kinh tế thị trƣờng thì mặt
trái của nó là phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội Vì
vậy, Nhà nƣớc sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khoá và
chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ và cung cấp
hàng hoá dịch vụ công cho xã hội,
1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm
Chi NSNN là quá trình Nhà nƣớc sử dụng các nguồn lực tài chính tập
trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nƣớc.
Chi NSNN có những đặc điểm nhƣ:
- Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh
vực, nhiều địa phƣơng, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà
nƣớc.
- Chi NSNN thể hiện các quan hệ tài chính – tiền tệ đƣợc hình thành
trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu
chi tiêu của bộ máy nhà nƣớc và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã
hội của Nhà nƣớc.
- Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để
hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các
quỹ tài chính này.
11

- Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại. Quy mô của chi NSNN phụ
thuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhà

các loại chi khác nhau theo những tiêu chí nhất định. Có nhiều cách phân loại
chi NSNN:
Theo mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, chi NSNN gồm chi tiêu
dùng và chi đầu tƣ phát triển; Theo tính chất các khoản chi, chi NSNN gồm
chi cho Y tế, chi cho Giáo dục, chi Phúc lợi, chi quản lý Nhà nƣớc, chi đầu tƣ
Kinh tế ; Theo chức năng của Nhà nước, chi NSNN gồm chi nghiệp vụ và
chi phát triển; Theo tính chất pháp lý, Chi NSNN gồm các khoản chi theo luật
định, các khoản chi đã đƣợc cam kết, các khoản chi có thể điều chỉnh;
Theo yếu tố các khoản chi, chi NSNN đƣợc chia thành chi đầu tƣ phát
triển, chi thƣờng xuyên và chi khác.
a) Chi đầu tƣ phát triển của NSNN
Chi đầu tƣ phát triển của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một
phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tƣ, hàng hóa của Nhà nƣớc, nhằm thực
hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển
xã hội. Chi đầu tƣ phát triển có một số đặc điểm:
Thứ nhất, Chi đầu tƣ phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhƣng không
có tính ổn định: Chi đầu tƣ phát triển là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, cơ cấu chi đầu tƣ phát
triển lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, thứ
13

tự và tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển của NSNN cho từng nội dung chi cho từng
lĩnh vực kinh tế - xã hội thƣờng có sự thay đổi giữa các thời kỳ, vì vậy nó có
tính không ổn định.
Thứ hai, Xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi
đầu tƣ phát triển của NSNN mang tính chất cho tích lũy. Những khoản chi
này tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, tăng tích lũy tài sản của
nền kinh tế quốc dân, từ đó đảm bảo cho sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển
xã hội, vì vậy chi đầu tƣ phát triến là chi cho tích lũy.

lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã
hội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nƣớc tổ chức. Các hoạt động này
hầu nhƣ không trực tiếp tạo ra của cải vật chất. Tuy nhiên, những khoản chi
thƣờng xuyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra
một môi trƣờng kinh tế ổn định, nâng cao chất lƣợng lao động thông qua các
khoản chi cho giáo dục - đào tạo.
Ba là, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nƣớc và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,
xã hội của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi
thƣờng xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạt động bình thƣờng, hiệu quả của bộ
máy quản lý nhà nƣớc. Hơn nữa, những quan điểm, chủ trƣơng, chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc cũng ảnh hƣởng trục tiếp đến việc
định hƣớng, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN.
Chi thƣờng xuyên NSNN có vai trò quan trọng thể hiện trên các mặt:
Thứ nhất, chi thƣờng xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các
chức năng của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố
có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nƣớc.
Thứ hai, chi thƣờng xuyên là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện mục tiêu
15

ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ ngƣời nghèo, gia đình chính sách, thực
hiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Thứ ba, thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trƣờng để thực hiện các mục tiêu của Nhà nƣớc. Nói cách khác, chi
thƣờng xuyên đƣợc xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thứ tư, chi thƣờng xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh. Thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện các chính
sách xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng.
c) Chi khác

Vụ
Tổng
hợp
pháp
chế
Bộ Tài chính
Kho bạc Nhà nƣớc
Vụ
KTNN

Vụ
KSNS
NN
Vụ
Kế
toán
nhà
nƣớc

Sở giao
dịch
KBNN
ĐV sự nghiệp
Cục
CNTT
Tạp chí
Quản

Ngân
quỹ
QG
Trƣờng
Nghiệp
vụ Kho
bạc
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Kế toán
Nhà nƣớc
Phòng
Kiểm
soát chi
NSNN

Phòng
Kho
quỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status