skkn KINH NGHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG tự ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO dục NHÀ TRƯỜNG - Pdf 28

I. TÊN ĐỀ TÀI:
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG.
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức
độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà
nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (Điều 3
Chương I của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục
phổ thông).
Kiểm định chất lượng nhà trường được thực hiện theo quy trình sau:
1. Tự đánh giá của nhà trường.
2. Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường.
4. Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó
là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt
động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề
liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện
nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Trong năm học 2008-2009, trường Tiểu học Số 3 Nam Phước là một trong 2
trường đầu tiên của tỉnh Quảng Nam được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia
mức độ 2. Nhà trường hội đủ các điều kiện để tổ chức hoạt động tự đánh giá và
đăng ký kiểm định chất lượng (Theo khoản 1 Điều 7 Chương I Quy định về quy
trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông). Chính vì vậy,
trong năm học 2009-2010, trường Tiểu học Số 3 Nam Phước được PGD&ĐT Duy
Xuyên và SGD&ĐT Quảng Nam chọn nhà trường là một trong những trường đi
đầu trong việc thực hiện hoạt động tự đánh giá chất lượng để được đăng kí kiểm

(phòng lưu trữ) góp phần thuận lợi cho việc tìm minh chứng.
Bên cạnh những mặt thuận lợi, nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn, thách
thức trong bước đầu triển khai tự đánh giá đó là:
- Thiếu mô hình điểm trên địa bàn huyện và tỉnh để tham quan học tập.
- Thiếu chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm thực tiển để hỗ trợ.
- Kinh phí đầu tư cho tổ chức tự đánh giá còn hạn hẹp.
- Một vài văn bản hướng dẫn của cấp trên còn chậm (ví dụ: văn bản số
115/KTKĐCLGD của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc Hướng dẫn xác
định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu
học, được ban hành ngày 09 tháng 02 năm 2010; trong khi đó nhà trường đã triển
khai việc này trong tháng 10/2009).
- Kiểm định chất lượng, tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
là những công việc mới lạ đối với nhà trường. Đặc biệt là cách tiếp cận tự đánh giá
theo tiêu chuẩn/tiêu chí dựa trên minh chứng (cách phân tích minh chứng, viết báo
cáo tiêu chí/tiêu chuẩn, mã hóa minh chứng ).
- Một thách thức khác đối với nhà trường là hoạt động tự đánh giá mới đưa
vào trường học, chưa trở thành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm
học, do đó không tránh khỏi bị động.
- Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thường là lãnh đạo nhà trường,
các cán bộ chủ chốt trong trường, nhân viên, giáo viên có uy tín Các thành viên
này kiêm nhiệm nhiều việc, vừa phải lo nhiệm vụ chuyên môn của mình vừa bận
nhiều công việc ở trường, nên không đầu tư được thời gian thỏa đáng cho hoạt
động tự đánh giá.
- Các nhóm chuyên trách được thành lập với nhiều thành viên tham gia,
bước đầu chưa được tập huấn bồi dưỡng các kĩ thuật thu thập, xử lý thông tin,
minh chứng, chưa biết cách viết báo cáo.
- Hội đồng tự đánh giá và nhóm chuyên trách vì thiếu kinh nghiệm, nên lúng
túng bị động trong chỉ đạo.
- Trong thu thập minh chứng, các nhóm chuyên trách do thiếu kinh nghiệm
nên gặp nhiều khó khăn trong việc xác định mức độ phù hợp của minh chứng với

độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà
nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
1.1.2. Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả
nhằm các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng nhà trường đáp ứng các tiêu chí đề ra trong bộ chuẩn
(tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học) như thế nào tức là hiện
trạng nhà trường có chất lượng và hiệu quả ra sao?
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với bộ chuẩn quy định.
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với bộ chuẩn quy định.
- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chí, tiêu
chuẩn trong bộ chuẩn, nhà trường định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu để phát triển.
- Và mục tiêu tối thượng của kiểm định chất lượng là xây dựng được văn hóa
chất lượng cho nhà trường. Một cơ sở xây dựng được văn hóa chất lượng là cơ sở khi
mà mỗi thành viên trong nhà trường đều biết công việc của mình và của những người
liên quan thế nào là chất lượng và nhờ đó biết chủ động không ngừng nâng cao chất
lượng công việc của mình và góp cùng những người liên quan hành động theo chất
lượng.
1.1.3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
tiểu học:
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học được ban hành làm
công cụ để trường tiểu học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất
lượng giáo dục tiểu học; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu
học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho
con em của họ.
1.2. Hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lần tập huấn do SGD&ĐT và
PGD&ĐT tổ chức (nếu có):

phổ thông.
+ Văn bản số 115/KTKĐCLGD, ngày 09 tháng 02 năm 2010, của Cục
khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc Hướng dẫn xác định nội hàm,
tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học.
Trong các văn bản trên, ngoài các văn bản pháp quy, cần nghiên cứu kỷ các
văn bản hướng dẫn: số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD về hướng dẫn “tự đánh giá cơ
sở giáo dục phổ thông” và số 115/KTKĐCLGD về hướng dẫn “xác định nội hàm,
tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học” để
triển khai công tác tự đánh giá được thuận lợi.
1.4. Triển khai thực hiện quy trình tự đánh giá:
Để giúp các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tự đánh giá thuận
lợi, Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho
công tác tự đánh giá một cách cụ thể. Trong thực hiện quy trình tự đánh giá, Hiệu
trưởng nhà trường đã tiến hành tổ chức thực hiện các bước như sau:
1.4.1. Thành lập hội đồng tự đánh giá
Hội đồng tự đánh giá có vai trò quyết định trong triển khai tự đánh giá, Hội
đồng có chức năng thẩm định, phê duyệt bản báo cáo tự đánh giá. Vì vậy, tham gia
hội đồng tự đánh giá phải là cán bộ chủ chốt của nhà trường, nắm được các hoạt
động của nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định và có năng lực phân tích, đánh
giá các hoạt động của nhà trường. Theo khoản 2 Điều 10 Chương II của Quy định
về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành
kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thành phần của Hội đồng tự đánh giá gồm:
- Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng;
- Thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên có
uy tín của cơ sở giáo dục phổ thông;
- Các thành viên gồm đại diện Hội đồng trường, các tổ trưởng tổ chuyên môn,
giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện
một số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).

thiện báo cáo tự đánh giá, thẩm định báo cáo tự đánh giá
Chọn người vào nhóm thư kí không chỉ là người có tinh thần trách nhiệm,
nhiệt tình mà còn phải có năng lực tổ chức và năng lực soạn thảo văn bản.
Có thể phân công một người phụ trách tổng hợp báo cáo 2 tiêu chuẩn (có 6
tiêu chuẩn chia cho 3 người) và trong đó cử một người phụ trách tổng hợp chung cho
toàn bộ dự thảo báo cáo trình Hội đồng tự đánh giá thẩm định.
DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Lê Thị Vinh Thư kí Hội đồng - Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
1, 2 và toàn bộ báo cáo
2 Huỳnh Thị Chương Thiện Nhân viên văn phòng - Nhóm phó Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
3, 4
3 Nguyễn Văn Khoa Giáo viên - Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
5, 6
1.4.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Như ta biết, kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo
lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện
pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra. Khi ta lập
được kế hoạch thì tư duy quản lý của ta sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được
các tình huống sắp xảy ra; phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để
tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu
cuối cùng mình muốn hướng đến. Bên cạnh đó, cũng giúp ta dễ dàng kiểm tra,
giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình.
Có thể nói, tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch,
được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các tổ chức và cá nhân
trong nhà trường.
Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các
nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các
thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt

Qua đó xây dựng văn hóa chất lượng cho nhà trường của mình.
- Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá: thông thường, sau khi ghép các phần
thành báo cáo tự đánh giá. Chuyên gia tư vấn giúp xem lại toàn bộ trước khi đưa ra
hội đồng tự đánh giá thẩm định.
- Thúc đẩy thực hiện đúng tiến độ tự đánh giá: Ngoài các vai trò nêu trên,
chuyên gia tư vấn còn góp phần đảm bảo tiến độ tự đánh giá theo đúng kế hoạch
đề ra. Vì một khi kế hoạch chuyên gia tư vấn đến làm việc đã định, thì mọi thành
viên tham gia viết báo cáo tự đánh giá đều phải đảm bảo đúng tiến độ, mà nhiều
khi người trong cuộc hay Ban thư ký thúc đẩy đúng hạn không được, nhưng một
khi đã lên lịch làm việc với chuyên gia tư vấn thì mọi thành viên thậm chí phải làm
thêm giờ để cho đúng hạn.
1.4.4. Triển khai thu thập thông tin và thống kê số liệu
1.4.4.1. Triển khai thu thập thông tin và minh chứng
Căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành (QĐ Số: 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02
năm 2008 về Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường tiểu học), nhà trường tiến hành thu thập thông tin và minh chứng. Lập danh
mục và phân công tìm minh chứng cho phù hợp với đối tượng và điều kiện. Thông
qua các minh chứng đã gợi ý cho từng tiêu chí đã được liệt kê trong văn bản số
115/KTKĐCLGD ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Cục khảo thí và Kiểm định chất
lượng, về việc hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh
giá chất lượng giáo dục trường tiểu học, có thể lập danh sách minh chứng và phân
công tìm minh chứng theo các bộ phận chức năng (Ngoài giờ lên lớp, thư viện-
thiết bị, chuyên môn, tài chính, văn phòng); theo các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên
môn; theo trách nhiệm quản lý được phân công phù hợp với nguồn minh chứng.
1.4.4.2. Thống kê số liệu, thu thập và xác lập bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ,
tranh ảnh hợp lý
Tổ chức thống kê số liệu khoa học, chính xác và đúng hạn: Xây dựng các
bảng, biểu, đồ thị, hình ảnh hợp lý, phù hợp với minh chứng; tổ chức thống kê số
liệu, vẽ biểu đồ, đồ thị, hình ảnh phù hợp với yêu cầu nội hàm tiêu chí một cách

- Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);
- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường;
- Phần I: Cở sở dữ liệu của nhà trường;
- Phần II: Tự đánh giá;
- Phần III: Phụ lục.
* Về các mẫu quy định, gồm có:
1- Phụ lục 1. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2- Phụ lục 2. Kế hoạch tự đánh giá.
3- Phụ lục 3. Bảng mã thông tin và minh chứng.
4- Phụ lục 4. Phiếu đánh giá tiêu chí.
5- Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường.
6- Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá.
7- Phụ lục 7. Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
8- Phụ lục 8. Mẫu Mục lục.
9- Phụ lục 9. Quy định về trình bày Báo cáo tự đánh giá.
10- Phụ lục 10: Mẫu Báo cáo tự đánh giá.
* Có các phụ lục về mẫu sau đây được đưa vào cấu trúc của báo cáo tự
đánh giá:
1- Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá.
Lưu ý: Trong mẫu bìa chính và mẫu bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá, đoàn
đánh giá ngoài tỉnh Quảng Nam sau khi kiểm tra trường thống nhất mẫu bìa phụ
giữ nguyên theo mẫu của BGD&ĐT, riêng mẫu bìa chính cho phép dùng phông
chữ khác, với kích con chữ lớn hơn so với Quy định để có độ hài hòa và đẹp hơn.
2- Phụ lục 7. Mẫu danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh
giá.
3- Phụ lục 8. Mẫu Mục lục.
4- Bảng danh mục các chữ viết tắt: Trong Phụ lục 9, công văn số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD, Quy định về trình bày báo cáo tự đánh giá có hướng
dẫn về cách viết tắt nhưng không quy định về biểu mẫu bảng danh mục các chữ
viết tắt, do đó ta thiết lập như sau:

những từ, cụm từ ít xuất hiện trong báo cáo.
- Những từ, cụm từ, thuật ngữ, tên các cơ quan tổ chức, được viết tắt sau
lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn.
- Thứ tự các chữ viết tắt trong bảng danh mục được xếp theo thứ tự ABC.
5- Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường.
Đánh tréo vào các ô đạt hoặc không đạt
Ví dụ:
PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN BẢNG TỔNG HỢP
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 NAM PHƯỚC KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 5
Tiêu chí 2 Tiêu chí 6
Tiêu chí 3 Tiêu chí 7
Tiêu chí 4 Tiêu chí 8
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 3
Tiêu chí 2 Tiêu chí 4
Tiêu chuẩn 3: Chương trình và hoạt động giáo dục.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 4
Tiêu chí 2 Tiêu chí 5
Tiêu chí 3 Tiêu chí 6
Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 3
Tiêu chí 2 Tiêu chí 4
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

tiêu chuẩn)?
- Phần mở đầu tiêu chuẩn có mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn
(không lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí) không?
- Phần kết quả tiêu chuẩn về số lượng tiêu chí đạt yêu cầu và số lượng tiêu
chí không đạt yêu cầu có đúng với kết quả tự đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn
và bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá không?
- Tự đánh giá đạt/chưa đạt có xác thực không? Nếu không thì tại sao?
- Các minh chứng ghi trong báo cáo tiêu chí có phù hợp với điều mô tả
không?.
- Báo cáo có: lỗi chế bản, lời văn không rõ nghĩa, viết theo dạng liệt kê, từ
ngũ dùng không chính xác, ghi chú đầy đủ minh chứng không?
Nhờ có phản biện này mà các buổi kiểm tra chéo, thẩm định nghiệm thu các
báo cáo tiêu chí mới hiệu quả. Mỗi người viết báo cáo tiêu chí sẽ rút ra được nhiều
kinh nghiệm. Hơn nữa, nếu không có phân công người nhận xét phản biện, hội
nghị dễ đi đến góp ý hời hợt, cho qua. Ngược lại, cũng có thể dẫn đến hội nghị đọc
qua loa, góp ý không sâu, không sát, do đó không có giá trị để hoàn chỉnh báo cáo.
1.4.6. Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng hợp
Để có được một báo cáo tổng hợp đáp ứng được yêu cầu, nhà trường mất
nhiều thời gian sửa đi sửa lại nhiều lần. Điểm hạn chế chung nhất của báo cáo tổng
hợp là nặng về mô tả, ít chú ý đến phân tích bình luận chú trọng xếp loại, ít chú ý
đến biện pháp khắc phục cải tiến nâng cao chất lượng. Hơn nữa, những vấn đề
trong báo cáo tự đánh giá liên quan đến toàn bộ chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng; cho nên, việc thẩm định lại báo cáo tiêu chí
do các nhóm chuyên trách đã viết, liên kết thành báo cáo tổng hợp do thư kí Hội
đồng tự đánh giá thực hiện đòi hỏi sự đầu tư trí tuệ, thời gian, chỉ đạo trực tiếp của
Hội đồng tự đánh giá và Hiệu trưởng
1.4.7. Công bố báo cáo tự đánh giá
Sau khi được hội đồng tự đánh giá thẩm định từng tiêu chí/tiêu chuẩn, nhóm
thư ký có nhiệm vụ tổng hợp viết dự thảo báo cáo; có thể chỉnh sữa hành văn cho
liền mạch trong báo cáo (vì có nhiều người viết báo cáo tiêu chí/tiêu chuẩn nên

- Sở Giáo dục và Đào tạo
Tên trường:
Địa chỉ:
Điện thoại: ; Fax:
E-mail: ;
Website:
Đăngký kiểm định chất lượng giáo dục theo số:
ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
(Hồ sơ đăng ký kèm theo).
TT Tên tài liệu, văn bản Có Không
1
2
3
4
5

Hiệu trưởng/Giám đốc)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
VI. KẾT QUẢ:
1. Kết quả rút ra từ thực tế:
Trong qua trình tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá, nhà trường đạt
được một số kết quả sau:
- Hội đồng tự đánh giá hiểu rõ hơn quy trình và kĩ thuật tự đánh giá, cách
thức xây dựng báo cáo tự đánh giá.
- Nhà trường nhận thức đúng hơn về kiểm định chất lượng nói chung và tự
đánh giá nói riêng.
- Đây cũng là dịp giúp nhà trường bắt đầu làm quen với văn hóa chất lượng,
đánh giá chất lượng giáo dục dựa theo các chuẩn mực và bằng chứng.
- Đối với đội ngũ quản lý, qua tự đánh giá cũng đã làm thay đổi nhận thức

trường thấy rõ bức tranh thực trạng khách quan về chất lượng giáo dục của nhà
trường. Cái được lớn nhất đối với nhà trường là qua lần đánh giá này, nhà trường
học được cách tiếp cận mới khoa học (tự đánh giá theo cách của KĐCL) để duy trì,
cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.
Chất lượng các báo cáo tự đánh giá của các trường sẽ không giống nhau, nó
còn phụ thuộc vào mức độ quan tâm, sự quyết tâm và nỗ lực của từng trường. Lãnh
đao trường nào thực sự quan tâm, tham dự đầy đủ chương trình tập huấn, chỉ đạo
sát sao thì chất lượng báo cáo tự đánh giá tốt hơn hẳn.
Mục tiêu cuối cùng của tự đánh giá là nhà trường tự đánh giá đúng chính
mình, đề ra được kế hoạch khả thi để nâng cao chất lượng giáo dục
VIII. ĐỀ NGHỊ:
Qua kinh nghiệm triển khai tự đánh giá nhà trường, chúng tôi xin nêu các
kiến nghị sau:
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn kĩ hơn cho lãnh đạo trường, và
cán bộ chủ chốt trong nhà trường về đảm bảo chất lượng/KĐCL trong các lần tập
huấn trong hè. Trên cơ sở đó từng trường có kế hoạch tập huấn cho các nhóm
chuyên trách các kĩ thuật thu thập thông tin/minh chứng, mã hóa phân tích minh
chứng, cách viết báo cáo tự đánh giá.
Cần tuyên truyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để
tất cả các trường và xã hội hiểu rõ vai trò và lợi ích của kiểm định chất lượng.
PGD&ĐT và SGD&ĐT cần giới thiệu một số chuyên gia có kinh nghiệm để
các trường hợp đồng tư vấn và hỗ trợ trong hoạt động tự đánh giá.
Nam Phước, ngày 30 tháng 3 năm 2011
Chủ nhiệm đề tài
Hồ Tâm Xuân
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. QĐ số 04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 02 năm 2008, của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường tiểu học .
2. QĐ số 83/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2008, của Bộ Giáo

1.4.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. 7
1.4.4. Triển khai thu thập thông tin và thống kê số liệu 8
1.4.4.1. Triển khai thu thập thông tin và minh chứng 8
1.4.5. Viết báo cáo tiêu chí 8
1.4.6. Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng hợp 12
1.4.7. Công bố báo cáo tự đánh giá 12
1.4.8. Đăng ký kiểm định chất lượng 13
VI. KẾT QUẢ: 14
1. Kết quả rút ra từ thực tế 14
2. Kết quả công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. 14
VII. KẾT LUẬN 15
VIII. ĐỀ NGHỊ 15
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
X. MỤC LỤC 17
XI. PHỤ LỤC 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status