ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
MAI SỸ THANH SƠN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Hà Văn Hội
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng cá
nhân tôi.
Số liệu sử dụng trong luận văn đƣợc thu thập, thông kê có cơ sở khoa
học, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Luận văn đƣợc kế thừa nhiều kết quả
nghiên cứu của nhiều tác giả, các kế thừa đó đều đƣợc đƣa ra trong luận văn
dƣới dạng trích dẫn, nguồn gốc trích dẫn đƣợc liệt kê trong danh mục tài liệu
cho tôi, mà còn là những động viên tinh thần lớn lao đối với tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc ở Bộ Y tế, sở y tế
Nghệ An, bảo hiểm xã hộiViệt Nam đã cung cấp cho tôi nhiều ý kiến chuyên
môn, số liệu điều kiện thuận lợi để tôi thu thập dữ liệu cho luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình, đặc biệt là mẹ,
vợ và 2 con đã giúp tôi có đủ thời gian, vật chất và đặc biệt là tinh thần rất lớn
để tôi có thể tập trung vào công việc này.
Có thể do một số hạn chế nên kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn, tuy
nhiên tôi cũng muốn dành tặng kết quả này cho những ngƣời thân trong gia
đình đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua.
Và cuối cùng tôi muốn dành tặng luận văn này cho ngƣời cha kính yêu
khi còn sống đã luôn nhắc nhở động viên tôi phải không ngừng học tập để trở
thành con ngƣời hiểu biết và có ích cho xã hội.
Ngƣời viết
Mai Sỹ Thanh Sơn
1
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Y TẾ NGHỆ AN 13
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 13
1.1.1. Lý luận về dịch vụ và dịch vụ y tế 13
3.3.2. Phát triển chuyên môn kỹ thuật cao 69
3.4. Chỉ số sức khỏe của ngƣời dân tỉnh Nghệ An: 71
3.5. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển dịch
vụ y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 75
3.5.1. Điểm mạnh 75
3.5.2. Điểm yếu 76
3.5.3. Cơ hội 77
3.5.4. Thách thức 78
3.6. Chính sách nhà nƣớc tác động đến phát triển dịch vụ y tế tại Nghệ An
78
3.6.1. Chính sách của chính phủ 78
3.6.2. Chính sách của địa phương 80
3
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 82
4.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2015 đến 2020 và tầm nhìn 2030 82
4.1.1. Định hướng phát triển chung 82
4.1.2. Định hướng phát triển cụ thể 82
4.2. Đề xuất một số giải pháp cơ bản 84
4.2.1. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế 84
4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 86
4.2.3. Đẩy mạnh xã hội hoá và lộ trình tự chủ về tài chính của các cơ sở
cung cấp dịch vụ y tế 88
4.2.4. Phát triển đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ y tế 88
4.2.5. Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Bảng 3.5
Tỷ lệ khoa/phòng theo phân hạng bệnh viện của một
số bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn Nghệ An
60
6
Bảng 3.6
NSNN cấp cho ngành y tế Nghệ An hằng năm
62
7
Bảng 3.7
Tình hình tham gia BHYT tại tỉnh Nghệ An
62
8
Bảng 3.8
Kết quả tiêm chủng cho các cháu dƣới 1 tuổi trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
64
9
Bảng 3.9
Số lƣợt ngƣời khám bệnh trên địa bàn Nghệ An
65
10
Bảng 3.10
Số lƣợt ngƣời bệnh điều trị nội trú trên địa bàn Tỉnh
Nghệ An
65
11
Bảng 3.11
Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực y tế ở
Nghệ An
5
DANH MỤC HÌNH
TT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Mô tả phƣơng pháp phân tích SWOT
54
2
Hình 3.1
Cơ cấu các nhóm đối tƣợng tham gia BHYT
63
3
Hình 3.2
Tuổi thọ trung bình theo vùng, ƣớc tính năm 2013
73
4
Hình 3.3
Tỷ suất tử vong trẻ em dƣới 5 tuổi theo vùng
74
5
Hình 3.4
Tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi theo vùng,
năm 2013
75
BS
Bác sỹ
4.
BYT
Bộ Y tế
5.
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
6.
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
7.
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
8.
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
9.
ĐD
Điều dƣỡng
10.
GB
Giƣờng bệnh
11.
GDSK
Giáo dục sức khỏe
12.
HGĐ
Hộ gia đình
13.
YHCT
Y học cổ truyền
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển lĩnh vực y tế luôn là ƣu tiên hàng đầu của mỗi một quốc gia.
Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng cuộc sống và là động lực tham gia vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Dịch vụ y tế là một hàng hóa
không những liên quan đến sức khỏe đời sống của con ngƣời, nguồn lực của
cả quốc gia mà còn liên quan đến sự phát triển lâu dài và bền vững của quốc
gia đó. Đối với Việt Nam, lĩnh vực y tế đƣợc nhà nƣớc và cả xã hội đặc biệt
quan tâm.
Ngày nay, với sự phát triển về lĩnh vực y học trên thế giới, đầu tƣ của
nhà nƣớc, mạng lƣới y tế của các địa phƣơng đã từng bƣớc đƣợc củng cố, cơ
sở vật chất ngày càng đƣợc cải thiện, nhiều loại hình dịch vụ y tế phát triển
ngày càng đa dạng. Hoạt động của các cơ sở y tế đang dần chuyển sang cung
cấp dịch vụ y tế với nhiều mô hình và hình thức tổ chức nhƣ những doanh
nghiệp dịch vụ thực sự.
Trƣớc những biến chuyển nhanh nhƣ vậy, vấn đề phát triển dịch vụ y tế
nhƣ thế nào để hoạt động này đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra, mang lại hiệu quả
về kinh tế xã hội, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng
lớn của ngƣời dân đang đặt ra cho những nhà quản lý nhà nƣớc về kinh tế
đầy tiềm năng để phát triển dịch vụ y tế.
Nghệ An có số lƣợng các tổ chức cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh rất đa dạng. Tính đến năm 2014, Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 38 bệnh
viện, có 4 bệnh viện Bộ, ngành đóng trên địa bàn, tổng số giƣờng bệnh đạt
7.081 giƣờng, 480 trạm y tế xã/phƣờng/thị trấn. Hiện nay có 9 bệnh viện tƣ
9
nhân hoạt động trên địa bàn, con số này hiện chỉ ít hơn so với thành phố Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, quy mô phát triển của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế mặc
dù phát triển mạnh về chiều rộng chƣa thực sự chú trọng phát triển theo chiều
sâu, mạng lƣới các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) đƣợc phân bố chƣa thực sự
phù hợp với địa hình và vị trí địa lý, tự nhiên, theo quy hoạch vùng dẫn đến
ảnh hƣởng tới sự phát triển thị trƣờng dịch vụ y tế. Ngoài ra, chất lƣợng dịch
vụ y tế vẫn chƣa làm thỏa mãn đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời dân địa
phƣơng. Nhiều trang thiết bị hiện đại đƣợc đầu tƣ nhƣng chƣa phát huy đƣợc
công suất sử dụng, giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế nhiều lúc đang gây
bức xúc cho ngƣời bệnh, quy trình tổ chức KCB chƣa hoàn toàn đáp ứng
đƣợc nhu cầu cung cấp dịch vụ y tế tốt nhất đến với ngƣời dân địa phƣơng.
Chính vì vậy, phát triển dịch vụ y tế, quản lý nhà nƣớc để phát triển
dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn có nhiều vấn đề cần phải nghiên
cứu, xem xét, điều chỉnh, hoàn thiện.
Dựa trên những thực tế nhƣ trên, tôi chọn đề tài: "Phát triển dịch vụ y
tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An" làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản lý kinh tế
của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là thông qua việc phân tích, đánh giá thực
trạng cung cấp dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đề xuất một số giải
quả cung cấp dịch vụ y tế về khám bệnh, chữa bệnh, y học dự phòng của hệ
thống y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An. (Không nghiên cứu kết quả của các
bệnh viện trực thuộc bộ, ngành đóng trên địa phƣơng do không thuộc chức
năng quản lý nhà nƣớc của Sở Y tế Nghệ An).
11
Thời gian: Giơ
́
i ha
̣
n pha
̣
m vi thơ
̀
i gian nghiên cƣ
́
u trong luận văn là từ
năm 2010 đến nay, có tham khảo số liệu của những năm trƣớc đó và các số
liệu của tỉnh bạn trong và ngoài nƣớc. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có
ý nghĩa đối với những nhà hoạch định chiến lƣợc phát triển y tế, quản lý y tế
của ngành y tế Nghệ An trong thời gian 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Lý do đề tài lựa chọn thời gian nghiên cứu từ 2010 đến nay:
Đây là thời gian lĩnh vực y tế Nghệ An ảnh hƣởng nhiều từ các định
hƣớng và chính sách về phát triển y tế, có thể coi đây là thời gian "nóng" nhất
trong các giai đoạn hình thành và phát triển ở nhiều góc độ, đối với cả hệ
thống các cơ sở công lập và các ngoài công lập. Nhiều cơ sở ngoài công lập
đang đi vào phát triển ổn định, nhiều dịch vụ kỹ thuật cao đang đƣợc triển
khai ở các cơ sở đầu ngành của tỉnh.
Thời gian này cũng chính là cột mốc quan trọng đầu tiên tỉnh Nghệ An
2030.
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu
tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về phát triển dịch vụ y tế
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ y tế trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 4: Một số giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ y tế trên địa
bàn Tỉnh Nghệ An.
13
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Y TẾ NGHỆ AN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Lý luận về dịch vụ và dịch vụ y tế
Dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng, dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản
xuất xã hội. Ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất ra, trong tổng sản
phẩm quốc dân, sự đóng góp của khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng
lớn. Theo đà phát triển của lực lƣợng sản xuất xã hội và sự tiến bộ văn minh
nhân loại, lĩnh vực dịch vụ phát triển hết sức phong phú.
Theo C.Mác khi nghiên cứu về khái niệm dịch vụ cho rằng: "Dịch vụ là
con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh, đòi hỏi một sự lƣu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thỏa mãn
nhu cầu ngày càng cao đó của con ngƣời thì dịch vụ ngày càng phát triển".
Nhƣ vậy, với định nghĩa trên, C.Mác đã chỉ rõ nguồn gốc ra đời và sự phát
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh, 2011 trong luận văn: Phát triển dịch
vụ y tế tƣ nhân ở Việt Nam (Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị - Trƣờng Đại
học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội) cũng có quan điểm tƣơng tự khi đƣa khái niệm
dịch vụ y tế theo khái niệm hàng hóa, hàng hóa dịch vụ y tế là tất cả các loại
hình dịch vụ chăm sóc, tƣ vấn liên quan đến sức khỏe con ngƣời. Tác giả cho
rằng dịch vụ y tế là một trong những dịch vụ công đƣợc nhiều quốc gia quan
tâm, bởi dịch vụ y tế là một hàng hóa không những liên quan đến sức khỏe
đời sống của con ngƣời, liên quan đến nguồn lực của cả một quốc gia mà còn
liên quan đến sự phát triển lâu dài và bền vững của toàn bộ quốc gia đó.
1.1.2. Nội dung và những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ y
tế
Theo tác giả Đặng Thị Lệ Xuân, 2011 trong luận án tiến sỹ với đề tài:
Xã hội hóa y tế ở Việt Nam: Lý luận - thực tiễn và giải pháp (Luận án tiến sỹ
15
kinh tế - Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội), cho rằng phát triển dịch
vụ y tế luôn là ƣu tiên hàng đầu của mọi chính phủ. Đảm bảo cho ngƣời dân
đƣợc thụ hƣởng đầy đủ dịch vụ y tế có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng
cuộc sống, phản ánh kết quả của quá trình phát triển. Hơn nữa thành quả của
y tế cũng là điều kiện của sự phát triển, là động lực cho sự phát triển đất nƣớc.
Tác giả Hoàng Thị Thu Hƣơng, trong nghiên cứu của mình cũng cho
rằng phát triển dịch vụ y tế không chỉ là sự gia tăng thuần túy về mặt lƣợng
mà nó còn là những biến đổi về mặt chất của ngành y tế mà trƣớc hết là sự
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-
HĐH) và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao chất lƣợng các loại hình
dịch vụ.
Theo tác giả Hoàng Thị Thu Hƣơng, Đoàn Thị Xuân Mỹ trong nghiên
cứu của mình: có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ y tế nhƣ
nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thái độ phục vụ ngƣời bệnh nhƣng quan trọng
không chữa gì là 2,41 %.
Năm 1997, Lữ Ngọc Kính, Nguyễn Thành Trung và cộng sự đã nghiên
cứu đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân ở xã Hợp
Tiến-Đồng Hỷ-Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ ngƣời ốm đến trạm y tế là 32,8 %.
Liên quan đến vấn đền tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế tại các địa
phƣơng. Các tác giả Dƣơng Đình Thiện, Phùng Văn Hoàn, Vũ Diễn và cộng
sự nghiên cứu trong 2 năm 1997 - 1998 cho thấy: Chỉ có 33,8 % tổng số
ngƣời dân đau ốm là đến khám tại Trạm y tế. Theo thống kê của Bộ y tế trong
năm 1993 sử dụng dịch vụ y tế tại các TYT xã, phƣờng là: 38,7 %.
Nghiên cứu của tác giả Phùng Thị Thu Hà, năm 2003 trong luận văn
của mình về đề tài: Mô tả nhu cầu khám chữa bệnh và việc sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh của ngƣời dân huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây. (Luận văn thạc sỹ y
tế công cộng, Trƣờng Đại học Y Hà Nội) mô tả nhu cầu KCB và việc sử dụng
17
dịch vụ KCB của ngƣời dân huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây 2003 cho thấy nhu cầu
KCB của ngƣời nghèo cao hơn nhóm không nghèo gấp 1,5 lần, sử dụng dịch
vụ y tế của ngƣời nghèo chủ yếu ở tuyến huyện, tuyến xã, trong khi nhóm
không nghèo sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến huyện và tuyến tỉnh. Nhóm ngƣời
giàu sử dụng dịch vụ điều trị nội trú tại bệnh viện nhiều hơn nhóm ngƣời
nghèo 1,3 lần và có sử dụng nhiều các dịch vụ y tế kỹ thuật cao, đắt tiền.
Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác nhau trong nhu cầu và sử dụng dịch vụ KCB
của ngƣời dân trong bối cảnh nền kinh tế phát triển phân hóa giàu nghèo ngày
càng mạnh; thể hiện sự thiệt thòi trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB
của các đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng, ngƣời nghèo.
Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc của một số tác giả về sự tiếp cận
và sử dụng dịch vụ KCB ngay cả ở các nƣớc đang phát triển cũng cho thấy có
sự khác biệt trong việc lựa chọn dịch vụ KCB theo nhóm thu nhập.
Tại Trung Quốc vào những năm 1960, 1970 đã đạt độ bao phủ về chăm
tranh trên thị trƣờng quốc tế.
Theo tác giả Hoàng Thị Thu Hƣơng, Đoàn Thị Xuân Mỹ, cơ sở vật chất
là điều kiện quan trọng đầu tiên quyết định hiệu quả, chất lƣợng, và phát triển
dịch vụ y tế. Tiếp đó là nhân lực y tế, đây đƣợc xem là nguồn lực quan trọng
nhất để phát triển y tế của mỗi quốc gia. Nhân lực y tế có vai trò đặc biệt quan
trọng trong hệ thống y tế, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng dịch vụ sức
khỏe cung cấp cho khách hàng. Điều kiện cuối cùng cần cho phát triển dịch
vụ y tế là cơ chế tổ chức, điều hành và quản lý. Trình độ quản lý, cơ chế điều
hành, công tác tổ chức cán bộ có ảnh hƣởng rất lớn đến phát triển dịch vụ y tế
nói riêng và các hoạt động kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập kinh tế
quốc tế nói chung.
19
Theo tác giả Nguyễn Thế Lƣơng, năm 2002 trong luận văn: Nghiên cứu
một số đặc điểm nhân khẩu học và nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế tại 3 tỉnh
miền núi, đồng bằng và đô thị (Luận văn thạc sỹ y tế công cộng. Trƣờng đại
học Y Hà Nội) thì việc chăm sóc sức khỏe có hiệu quả thì chăm sóc đó phải
đƣợc dựa trên nhu cầu của con ngƣời. Với đặc tính hay ốm đau ngƣời già có
nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhiều hơn so với các nhóm đối tƣợng thuộc lứa
tuổi trẻ. Một nghiên cứu về tình hình sức khỏe của ngƣời già tại vùng nông
thôn cho thấy tỷ lệ điều trị ở ngƣời già là 70,7 % trong khi đó tỷ lệ điều trị
chung cho mọi lứa tuổi chỉ là 45 - 60 %. Vì thế muốn phát triển dịch vụ y tế,
những nhà hoạch định chính sách cần quan tâm đến những đối tƣợng này, tuy
nhiên có nhiều lý do làm cản trở việc tiếp cận cơ sở y tế của ngƣời già. Các cụ
già khi ốm đau sử dụng dịch vụ y tế nhƣ sau: Tự điều trị 32 %, y tế tƣ nhân 39
%, trạm y tế 28,4 %, bệnh viện 22,8 %.
Theo tác giả Đặng Thị Lệ Xuân, để phát triển dịch vụ y tế trong điều
kiện nhƣ hiện nay cần cân bằng lại giữa khu vực công và tƣ, củng cố, hoàn
thiện khu vực y tế công và thúc đẩy sự phát triển của y tế tƣ nhân. Cả thị
dịch vụ y tế bệnh viện, đổi mới quản lý chất lƣợng bệnh viện, ƣu tiên phát
triển nguồn nhân lực y tế và tăng cƣờng công tác đào tạo và đào tạo liên tục
trong đó chú trọng đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên gia đầu ngành và cán
bộ quản lý bệnh viện.
Một trong những giải pháp đƣa ra trong phát triển dịch vụ y tế là tạo
điều kiện cho y tế ngoài công lập phát triển để đa dạng hóa các loại hình cung
cấp dịch vụ y tế. Theo tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh trong nghiên cứu của
mình đã chỉ ra rằng: Dịch vụ y tế tƣ nhân với những ƣu thế vốn có của mình
đã có những đóng góp quan trọng trong việc cải thiện công tác khám chữa
bệnh và nâng cao sức khỏe con ngƣời trong xã hội. Khu vực kinh tế tƣ nhân
tham gia vào lĩnh vực y tế đã góp phần huy động các nguồn lực cho phát triển
21
y tế nhƣ: Nguồn vốn, nguồn nhân lực. Y tế tƣ nhân góp phần tăng tính cạnh
tranh trong thị trƣờng dịch vụ y tế, góp phần đa dạng hóa sự lựa chọn của
ngƣời tiêu dùng, giảm tải cho các bệnh viện công. Bên cạnh đó y tế tƣ nhân
cũng có những mặt tiêu cực là do tác động của các yếu tố nhƣ: Thông tin
không đối xứng, độc quyền, đầu cơ tăng giá làm cho ảnh hƣởng đến sức khỏe
của ngƣời tiêu dùng.
Theo tác giả Nguyễn Nguyệt Nga (1997), khi nguyên cứu về sự phát
triển của khu vực y tế và cải cách kinh tế trong một nền kinh tế đang chuyển
đổi đã đƣa ra nhiều giải pháp trong phát triển dịch vụ y tế. Trong đó đặc biệt
nhấn mạnh đến chính sách thu viện phí, chính sách bảo hiểm y tế và sự phát
triển của khu vực y tế tƣ nhân và ảnh hƣởng của nó đến việc sử dụng các dịch
vụ y tế và hoạt động của ngành y tế.
Về các giải pháp phát triển dịch vụ y tế, tác giả Hoàng Thị Thu Hƣơng
cho rằng đầu tiên cần phải củng cố và phát triển mạng lƣới y tế cơ sở nhằm
nâng cao chất lƣợng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đồng thời với việc
phát triển mạng lƣới y tế cơ sở, cần chú trọng phát triển dịch vụ y tế dự