BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ DUY THƯỞNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NUTRECO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cảm ơn ñến các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn - Trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dạy và giúp ñỡ tôi
trong suốt khoá học Thạc sỹ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến giáo
viên hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng, các thầy cô trong bộ môn Tài
nguyên và môi trường – Khoa kinh tế và phát triển nông thôn - Trường ñại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình ñóng góp ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành luận
văn Thạc sỹ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH NUTRECO, các cơ quan, tổ
chức ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã hỗ
trợ, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013
Tác giả Lê Duy Thưởng
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết cấu luận văn 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 ðặc ñiểm sản phẩm thức ăn chăn nuôi 7
2.1.3 Vai trò của nâng cao năng lực cạnh trạnh 8
2.1.4 Nội dung và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
2.1.5 Hoạt ñộng ñể năng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm TACN 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm TACN ở
một số nước trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm TACN ở
Việt Nam 18
2.2.3 Bài học kinh nghiệm năng lực cạnh tranh sản phẩm TACN của Công ty.20
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 35
3.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty 38
3.3.1 Chỉ tiêu sản phẩm 38
3.3.2 Chỉ tiêu về kênh phân phối 38
3.3.3 Chỉ tiêu về giá 38
3.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp 38
3.3.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TACN của Công ty 40
4.1.1 Tình hình sản xuất TACN của Công ty 40
4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm TACN của Công ty 42
4.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 43
4.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm TACN của Công ty 43
4.3. Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh sản phẩm của
Công ty 75
4.3.1 Phân tích ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận các yếu tố
bên trong (IFE) 75
Công ty CPSX & TM ; Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
Công ty DABACO: Công ty CP Tập ñoàn DABACO Việt Nam.
Công ty EH: Công ty TNHH EH Việt Nam
Công ty NUTRECO: Công ty TNHH NUTRECO
CP: Cổ phần
ðH: ðại học
DN: Doanh nghiệp
DT: Doanh thu
HTX: Hợp tác xã
Lð: Lao ñộng
LðN: Lao ñộng nghề
LðPT: Lao ñộng phổ thông
LN: Lợi nhuận
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SP: Sản phẩm
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TACN: Thức ăn chăn nuôi
TAðð : Thức ăn ñậm ñặc
TAððCC : Thức ăn ñậm ñặc
TAHH: Thức ăn hỗn hợp
TAHHðB: Thức ăn hỗn hợp ñặc biệt
XB: Xuất bán
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
54
Bảng 4.9: Tiêu chuẩn thực hiện của hỗn hợp N – 909
(TAHH cho lợn con tập ăn - 15kg)
55
Bảng 4.10: Tiêu chuẩn thực hiện của Hỗn hợp N – 949
(TAHH cho lợn thịt từ 15 – 30kg)
56
Bảng 4.11: Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng các sản phẩm
chủ yếu của công ty
57
Bảng 4.12: ðánh giá khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty
và ñối thủ cạnh tranh
58
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất kinh doanh một số sản phẩm chủ yếu của
công ty và ñối thủ cạnh tranh
60
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
Bảng 4.14: Bảng giá một số sản phẩm cùng loại của Công ty và các
ñối thủ cạnh tranh năm 2012
62
Bảng 4.15: Ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm 63
Bảng 4.16: Số lượng ñại lý của Công ty NUTRECO năm 2012 67
Bảng 4.17 - Chính sách chiết khấu bán hàng áp dụng cho khách hàng,
ñại lý của Công ty NUTRECO năm 2012
70
Bảng 4.18 Chi phí quảng cáo của công ty 72
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH
Nội dung Trang
Sơ ñồ 3.1 Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH
NUTRECO
23
Sơ ñồ 4.1 Quy trình sản xuất TACN ñậm ñặc dạng bột 41
Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ quy trình sản xuất TACN hỗn hợp dạng viên 45
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống kênh phân phối của các công ty 64
Hình 4.3 Sản lượng tiêu tiêu thụ của công ty qua 2 kênh phân phối 66
Sơ ñồ 4.4 Sơ ñồ bộ máy khối thị trường hợp lý của công ty 95
Phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm là hoạt ñộng diễn ra thường xuyên
của các doanh nghiệp ñể ñánh giá ñúng thực trạng và ñưa ra các giải pháp giải quyết
kịp thời cũng như thực hiện tốt các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm. Nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm không phải là vấn ñề
mới nhưng ñối với mỗi công ty lại có những chiến lược nâng cao năng lực cạnh
tranh riêng và không phải doanh nghiệp nào cũng thành công nhất là các doanh
nghiệp sản xuất TACN. Làm thế nào ñể nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
TACN là ñiều mà các doanh nghiệp cần quan tâm.
Công ty TNHH NUTRECO ñược thành lập vào tháng 7 năm 2010, là một
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chuyên sản xuất TACN với các sản phẩm chủ
yếu như: Thức ăn chăn nuôi cho dòng tăng trưởng, thức ăn chăn nuôi cho dòng sinh
sản (TACN Lợn lai, Lợn ngoại, TACN Gà lông màu, gà siêu thịt (Gà trắng), Vịt lai;
Ngan Vịt siêu thịt, thức ăn chăn nuôi chim cảnh.
Công ty TNHH NUTRECO từ khi thành lập ñến nay trải qua những biến
ñộng của thị trường nhưng Công ty NUTRECO ñang ngày càng phát triển và chiếm
ñược niềm tin của người chăn nuôi. ðẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là vấn ñề luôn
ñược công ty quan tâm hàng ñầu. Nó không chỉ thể hiện hiệu quả của hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh mà còn ñịnh vị sản phẩm TACN của công ty trên thị trường từ ñó
tạo ñiều kiện tái sản xuất mở rộng. Mong muốn của công ty là ñược ñem sản phẩm
của mình ñến tay người chăn nuôi với tôn chỉ “tạo dựng thương hiệu Việt”, mang
lại những sản phẩm tốt và dịch vụ hỗ trợ phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên ñể làm
ñược ñiều này phía trước còn rất nhiều khó khăn.
ðặc biệt trong thời gian gần ñây Công ty TNHH NUTRECO chịu sự cạnh
tranh ngày càng phức tạp, biến ñộng của thị trường nói chung và tiêu thụ sản phẩm
TACN nói riêng như: Thị phần tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh chất lượng sản phẩm,
chăn nuôi của Công ty trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu những vấn ñề kinh tế trong hoạt ñộng nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi với các chủ thể nghiên cứu gồm: Công ty
(cơ chế chính sách, giá cả, mẫu mã, chủng loại hàng hoá, công tác Marketing, mạng
lưới tiêu thụ sản phẩm, ñối thủ canh tranh là các Công ty sản xuất TACN khác (ñại
lý cấp I, ñại lý cấp II), khách hàng, người sử dụng thức ăn chăn nuôi (các hộ và
trang trại chăn nuôi).
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty từ ñó ñề xuất giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh
- ðối tượng nghiên cứu khác: Một số công ty TACN có mặt trên ñịa bàn ñể
so sánh với Công ty TNHH NUTRECO.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: ðề tài nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của
Công ty và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH NUTRECO.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thu thập tài liệu: Số liệu thu thập trong 3 năm 2010 - 2012
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 04/2012 - 10/2013
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu ñược thực hiện tại Công ty TNHH
NUTRECO ( khu công nghiệp ðại ðồng – Huyện Tiên Du – Tinh Bắc Ninh) và thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các tỉnh Miền Bắc.
1.4 Kết cấu luận văn
Phần I: Phần mở ñầu
so với sản phẩm cùng loại do các ñối thủ khác cung cấp trên cùng một thị trường (
viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương và chương trình phát triển LHQ
(2002)); Khái niệm này cho thấy, việc xác ñịnh sản phẩm có sức cạnh tranh hay
không trên thị trường là xác ñịnh mức ñộ tin cậy của người tiêu dùng ñối với sản
phẩm về giá cả, chủng loại mà ñối thủ cung cấp trên cùng một loại thị trường, chứ
không quan tâm ñến việc nó có vượt trội hơn so với mọi sản phẩm xuất khẩu tại chỗ
hay không.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ñược cấu thành bởi nhiều yếu tố: chất
lượng, giá cả của sản phẩm, thị hiếu của người tiêu dùng, ñược người tiêu dùng lựa
chọn, lợi nhuận có thể chấp nhận ñược cho nhà sản xuất Ngoài ra năng lực cạnh
tranh của sản phẩm ñược quyết ñịnh bởi các yếu khác như công nghệ, kiểu dáng,
mẫu mã của sản phẩm, phương thức tiêu thụ, quảng cáo, bán hàng, ñộ tin cậy và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
tính ñộc ñáo của sản phẩm
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các ñòi hỏi của
khách hàng ñể thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trước hết phải ñược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. ðây là yếu tố nội
hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ ñược tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài
chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp một cách riêng biệt mà cần ñánh
giá so sánh với các ñối tác cạnh tranh trong hoạt ñộng trên cùng một lĩnh vực, cùng
một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những ñiểm mạnh và ñiểm yếu bên trong doanh
nghiệp ñược ñánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các ñối
thủ cạnh tranh. Trên cơ sở ñó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, ñòi hỏi doanh
nghiệp phải tạo ra và có ñược các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế
này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các ñòi hỏi của khách hàng mục tiêu
Tóm lại, có rất nhiều khái niệm về marketing, nhưng có thể hiểu marketing
là cách mà các doanh nghiệp tuyên truyền hay sử dụng nghệ thuật kinh doanh ñể
ngày càng có nhiều người biết ñến sản phẩm của mình và tiêu dùng nó ngày càng
nhiều hơn.
2.1.1.6 Khái niệm thị trường
Có nhiều khái niệm về thị trường nhưng theo Philip Kotler: Thị trường là tập
hợp các cá nhân và tổ chức hiện ñang có sức mua và có nhu cầu ñòi hỏi cần ñược
thoả mãn.
- Theo góc ñộ Marketing: Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm
ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia
trao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó. Như vậy theo quan ñiểm mày quy
mô thị trường sẽ tuỳ thuộc vào số người có cùng nhu cầu và mong muốn vào lượng
thu nhập, lượng tiền vốn mà họ sẵn sàng bỏ ra ñể mua sắm hàng hoá thoả mãn nhu
cầu và mong muốn ñó. Quy mô thị trường không phụ thuộc vào số người ñã mua
hàng và cũng không phụ thuộc vào số người có nhu cầu và mong muốn khác nhau.
2.1.2 ðặc ñiểm sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi ñược sản xuất từ các nguyên liệu là tinh bột,
thức ăn giàu ñạm như: Ngô, sắn, hạt mỳ, cám gạo , các chất bổ sung theo một công
thức với tỷ lê, trật tự khoa học. Nhằm cung cấp ñầy ñủ và cân ñối về mặt dinh
dưỡng phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của vật nuôi.
* Hệ thống sản phẩm TACN
Mục ñích ñể chiếm lĩnh thị phần trên thị trường và ñể người chăn nuôi mua
nhiều sản phẩm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh của Công ty bao
gồm những dòng sản phẩm của các loại vật nuôi từng giai ñoạn sau:
- Thức ăn chăn nuôi cho dòng tăng trưởng:
+ TACN Lợn lai, Lợn ngoại siêu nạc thịt.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
2.1.4 Nội dung và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
* Việc ñánh giá năng lực cạnh của doanh nghiệp căn cứ:
- Sản phẩm: chủng loại sản phẩm, khối lượng và chất lượng sản phẩm, mẫu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
mã, kiểu dáng sản phẩm, hệ thống phân phối sản phẩm, uy tín thương hiệu, nguồn
hàng, cung cấp ổn ñịnh.
- Giá bán: chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí xúc tiến bán hàng.
- Thị phần, số lượng thị trường, số lượng khách hàng càng lớn thì khả
năng tiêu thụ càng ñược mở rộng. Mở rộng thị trường thông qua quảng cáo, khuyến
mại, chào hàng, chiêu hàng, tham gia hội chợ triển lãm.
* Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ ñối thủ của mình mà
chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn, hoặc mới lạ hơn ñể
khách hàng lựa chọn. Như vậy, cạnh tranh không chỉ là những hành ñộng mang tính
thời ñiểm mà là cả một quá trình tiếp diễn không ngừng. Doanh nghiệp nào mà hài
lòng với vị thế ñang có trên thương trường sẽ vào tình trang tụt hậu và sẽ bị ñào thải
với một tốc ñộ nhanh không thể ngờ trong một thị trường thế giới ngày càng nhiều
biến ñộng.
ðể ñảm bảo sự tồn tại, phát huy lợi thế trên thị trường, các doanh nghiệp
phải tạo ra và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thương
trường. Xuất phát từ ñặc ñiểm và nội dung hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp,
có thể tổng hợp các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau.
- Thứ nhất: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị chi phối bởi chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp phù hợp hay chưa phù hợp. Nếu doanh nghiệp có chiến lược kinh
doanh ñúng thì sức cạnh tranh sẽ ñược nâng cao.
của doanh nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu luôn thay ñổi của thị trường. Sự linh hoạt của
doanh nghiệp trong quản lý sẽ giảm ñược tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành sản
phẩm, qua ñó nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp. Bản thân doanh
nghiệp phải tự tìm kiếm và ñào tạo cán bộ quản lý cho chính mình. Muốn có ñược
ñội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành ngoài yếu tố chính sách ñãi ngộ,
doanh nghiệp phải trao quyền chủ ñộng cho cán bộ phải thiết lập cơ cấu tổ chức linh
hoạt thích nghi cao với sự thay ñổi.
- Thứ tư: Khả năng nắm bắt thông tin
Ngày nay tin học ñang và sẽ rất phát triển. Các thông tin về thị trường mua
bán, thông tin về nhu cầu thị hiếu của khách hàng, thông tin về giá cả, về ñối thủ
cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ra quyết ñịnh kinh doanh của
doanh nghiệp. Nắm bắt thông tin giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh
doanh, giúp doanh nghiệp tìm và tạo ra “ lợi thế so sánh” của doanh nghiệp.
- Thứ năm: ðảm bảo chữ tín
Bên cạnh các yếu tố trên thì uy tín cũng là một yếu tố quan trọng, doanh
nghiệp nào mà ñảm bảo ñược chữ tín trên thị trường, các ñối tác thì sẽ tạo dựng
ñược chỗ ñứng của mình trên thị trường
- Thứ sáu: Trình ñộ công nghệ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Trình ñộ máy móc trang thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng lớn tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất quyết ñịnh
năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm.
Ngoài ra, công nghệ sản xuất, thiết bị máy móc cũng ảnh hưởng ñến giá thành và
giá bán sản phẩm. ðể có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải ñầu tư trang thiết bị
máy móc hiện ñại, công nghệ hiện ñại là những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời
gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao nguyên liệu và nhiên liệu tốt, ít gây ô nhiễm
Các doanh nghiệp cho dù có các yếu tố mặt hàng sản xuất kinh doanh, nhân
sự, tài chính, trang thiết bị hay máy móc, công nghệ như nhau nhưng do trật tự tổ
chức hệ thống với hiệu lực khác nhau thì sức cạnh tranh của nó cũng có những ñiểm
khác nhau.
2.1.5 Hoạt ñộng ñể năng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm TACN
2.1.5.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nó
quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường.
ðể nâng cao năng lực cạnh tranh lại cần nghiên cứu thị trường tại vì: Nghiên
cứu thị trường là thăm dò những ñặc tính của người tiêu dùng và ñối thủ cạnh tranh
ở thị trường ñó về: sở thích tiêu dùng, giá cả sản phẩm, chất lượng của ñối thủ cạnh
tranh,….ñể cải tiến và phát triển sản phẩm phù hợp với từng thị trường hay từng
ñoạn thị trường. Ở Công ty TNHH NUTRECO vấn ñề công tác nghiên cứu thị
trường luôn ñược Công ty coi trọng.
Nghiên cứu thị trường ñược tiến hành thông qua các hoạt ñộng nghiên cứu
thị trường rất ña dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể:
* Nghiên cứu thị trường trực tiếp:
Hoạt ñộng nghiên cứu thị trường ở dạng hình thức tiến hành thu thập ý kiến
khách hàng trong quá trình cung cấp sản phẩm, ñể có ñược những thông tin phản
hồi về sản phẩm. Trên cơ sở ñó, Công ty tiến hành cải tiến sản phẩm hay nghiên
cứu phát triển sản phẩm mới.
Thông tin thu thập ñược thực hiện bởi các nhân viên Marketting của Công ty,
nên ñộ chính xác của thông tin phụ thuộc vào trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, khả
năng tiếp cận của nhân viên ñiều tra thị trường. Thông tin thu thập ñược yêu cầu có
ñộ chính xác cao, bởi nó là cơ sở ñưa ra các quyết ñịnh trong hoạt ñộng sản xuất
kinh doan của Công ty.
* Nghiên cứu thị trường thông qua ñánh giá chất lượng cung ứng sản
phẩm của nhà phân phối.
Chất lượng cung ứng sản phẩm của nhà phân phố thể hiện chính là: ðánh giá
về số lượng, năng lực tài chính, ñịa ñiểm kinh doanh,…của nhà phân phối ñể từ ñó
quả tạo ra nhu cầu mới, ñể nghiên cứu thực hiện chiến lược sản phẩm một cách tốt
nhất, sản phẩm có vị trí trên thị trường cần quan tâm ñến từng yếu tố nhỏ cấu thành
nên sản phẩm: Nhãn hiệu sản phẩm, Bao bì hàng hoá, Thiết kế sản phẩm mới:
Vai trò của chiến lược sản phẩm: Là hệ thống chiến lược ñầu tiên, quan trọng
và là nền tảng của hệ thống Maketting Mix. Chiến lược này quyết ñịnh hướng ñầu
tư kinh doanh của doanh nghiệp.
* Chất lượng: Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm
trong ñiều kiện nhất ñịnh về kinh tế, kỹ thuật, chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp
thể hiện ở nhiều mặt khác nhau, có tính chất lý hoá, với mỗi sản phẩm khác nhau thì
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
chỉ tiêu chất lượng cũng khác nhau, tuy nhiên vấn ñề chính là chất lượng sản phẩm
cùng loại với các doanh nghiệp khác phải luôn giữ vững và nâng cao hơn. Nếu hai
hàng hóa có công dụng như nhau, giá cả bằng nhau, người tiêu dùng sẵn sàng mua
hàng hoá nào có chất lượng cao hơn. Do ñó, chất lượng hàng hoá là công cụ, là vũ
khí tấn công ñầu tiên ñối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quan trọng ñối với việc tăng khả
năng cạnh tranh, thể hiện ở nhiều giác ñộ:
- Nếu chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút ñược khách hàng, tăng khối
lượng hàng hoá bán ra, tăng uy tín của sản phẩm, mở rộng thị trường.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
2.1.5.3 Chiến lược giá
Chiến lược giá: Là chiến lược nhằm xác ñịnh mức giá bán phù hợp cho từng
mặt hàng, ở từng thời ñiểm cụ thể, cho từng ñối tượng và phù hợp với mục tiêu ñề ra.
Bên cạnh chất lượng sản phẩm thì giá bán cũng có vai trò rất quan trọng. Giá
bán là biểu hiện bằng tiền của giá trị theo sự thoả thuận của người mua và người
- ðáp ứng với những thay ñổi của giá cả: Giữ nguyên giá; nâng cao chất
lượng và giữ nguyên giá, giảm giá, tăng giá và giữ nguyên chất lượng.
2.1.5.4 ðào tạo nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ thị trường.
- ðội ngũ quản lý từ Phó trưởng phòng ñến Ban lãnh ñạo Công ty ñều có
trình ñộ ðại học và trên ðại học
- ðộ ngũ cán bộ kỹ thuật ñều là kỹ sư chuyên ngành ñược ñào tạo trong nước
và tu nghiệp ở nước ngoài.
ðội ngũ cán bộ thị trường trên 100% có bằng ðại học hoặc Cao ðẳng. ðặc
biệt là ñội ngũ cán bộ cao cấp có kinh nghiệm nhiều năm, có năng lực và tầm nhìn,
luôn năng ñộng sáng tạo và biết chia sẻ tầm nhìn cho cán bộ công nhân viên trong
toàn Công ty.
2.1.5.5 Tăng cường hoạt ñộng Marketing
Hoạt ñộng Marketing gồm: Quảng cáo, khuyến mại, truyền thông
Hệ thống quảng cáo, truyền thông gồm 5 công cụ:
Quảng cáo: ấn phẩm, truyền thanh, bao bì, pano, áppíc, bảng hiệu, logo…
Maketting trực tiếp: Catalog, gửi thư, ñiện thoại mua bán qua máy vi tính…
Bán hàng trực tiếp: Trình diễn bán hàng; Mẫu trào hàng, hội trợ và triển lãm
thương mại.
Khuyến mãi: Là những khích lệ ngắn hạn dưới hình thức thưởng dưới hình
thức khuyến khích dùng thử…ðể kích thích người kinh doanh và người tiêu dùng,
các doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều nội dung trong ñó có chương trình
khuyến mại. Khuyến mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến
việc bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách giành những lợi ích nhất ñịnh cho khách
hàng, kích thích người mua tiêu dùng sản phẩm và làm tăng doanh số bán.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
Quan hệ công chúng và tuyên truyền; Chương trình ñề cao và bảo vệ hình
2.1.5.8 Chiến lược phương thức phục vụ, thanh toán.
ðây là phương tiện khá quan trọng của cạnh tranh, ñặc biệt trong ñiều kiện