bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờng đại học nông nghiệp Hà Nội
Trần thị thái thảo
ơơ
NNG CAO NNG LC CN B CễNG CHC CP X
HUYN KIN THY THNH PH HI PHềNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.01
Ngời hớng dẫn khoa học
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp
ñỡ và ñộng viên. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các thầy
cô giáo: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Bộ môn Kinh tế ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn TS.Trần
Văn ðức, người ñã nhiệt tình chỉ dẫn, ñịnh hướng và truyền ñạt kiến thức
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Kiến Thụy, Phòng Nội vụ
huyện Kiến Thụy, UBND các xã, thị trấn, và người dân ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ trong quá trình ñiều tra, thu thập số liệu, thực hiện nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân,
bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2014
Học viên Trần Thị Thái Thảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực của cán bộ cấp xã trên thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực của cán bộ công chức cấp xã
ở Việt Nam 30
2.2.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm thế giới và trong nước
về nâng cao năng lực của cán bộ công chức cấp xã ñối với
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 37
3.1.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng 41
3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội huyện Kiến Thụy, thành phố Hải
Phòng 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 48
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng năng lực của cán bộ công chức cấp xã ở huyện
Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 52
4.1.1 Thực trạng trình ñộ ñào tạo của ñội ngũ cán bộ công chức cấp
xã ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 52
4.1.2 Thực trạng năng lực cán bộ công chức cấp xã 60
4.1.3 Hiệu lực năng lực cán bộ công chức cấp xã 64
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ công
chức cấp xã 93
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
3.3 Giá trị gdp huyện kiến thuỵ thời kỳ 2011 – 2013 44
3.4 Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện kiến thuỵ thời kỳ 2011 - 2013 44
3.6 ðối tượng ñiều tra và số mẫu ñiều tra về năng lực của cán bộ
công chức cấp xã huyện Kiến Thụy 48
4.1 ðộ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp xã năm 2013 52
4.2 Trình ñộ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã 53
4.3 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã 54
4.4 Trình ñộ tin học của cán bộ công chức cấp xã 56
4.5 Trình ñộ quản lý nhà nước nhà nước và lý luận chính trị của cán
bộ, công chức cấp xã năm 2013 57
4.6 Một số kết quả lãnh ñạo của chính quyền cấp xã từ 2011 ñến
2013 62
4.7 Một số kết quả thực hiện năng lực vận ñộng 63
4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế của chính quyền
các xã năm 2011, 2012, 2013 69
4.9 Kết quả thu ngân sách cấp xã giai ñoạn 2011-2013 70
4.10 Kết quả chi ngân sách cấp xã giai ñoạn 2011-2013 71
công chức cấp xã 89
4.22 Ý kiến của nhân dân về những ñiều kiện cần thiết ñối với người
cán bộ, công chức cấp xã trong giai ñoạn hiện nay 91
4.23 ðánh giá của cán bộ công chức cấp huyện vè năng lực của cán bộ
công chức cấp xã 92
4.24 Công tác ñào tạo cán bộ, công chức cấp xã từ năm 2011 ñến
2013. 93
4.25 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công việc. 98
4.26 Yêu cầu trình ñộ ñào tạo của cán bộ cấp xã. 103
4.27 Nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện ñến
năm 2015. 106
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
HðND
THCS
THPT
Hội ñồng nhân dân
Trung học cơ sở
ñịnh và nhấn mạnh vai trò của cán bộ, công chức: Cán bộ là nhân tố quyết
ñịnh thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng
ðảng. Phải thường xuyên chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ xuất phát từ chiến
lược kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi
mới, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước nhằm thực hiện thắng lợi mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước ñi
lên chủ nghĩa xã hội.
Gần ñây, Hội nghị Trung ương 4 khóa XI ñã ban hành nghị quyết về
“một số vấn ñề cấp bách trong xây dựng ðảng hiện nay”. Trong những vấn ñề
cấp bách hiện nay ñặt ra ñối với ðảng là tình trạng suy thoái về tư tưởng,
chính trị, ñạo ñức, lối sống của không nhỏ cán bộ, ñảng viên, trước hết là cán
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
bộ lãnh ñạo quản lý các cấp, kể cả ở cấp cao là vấn ñề cấp bách nhất, xuyên
suốt, bao trùm. Sự suy thoái ñó làm giảm sút nghiêm trọng lòng tin của ñảng
viên, của nhân dân ñối với ðảng. Nếu không ñẩy lùi sự suy thoái ñó thì sinh
mệnh của ðảng, sự tồn vong của chế ñộ sẽ bị thách thức. Trong thời ñiểm
ðảng ñang triển khai việc chỉnh ñốn ðảng thì toàn quốc ñang tích cực tham
gia ñóng góp ý kiến sửa ñổi Hiến pháp năm 1992, trong ñó nổi lên vấn ñề vai
trò lãnh ñạo của ðảng với Nhà nước và xã hội. Mà thực chất là tìm biện pháp
ngăn chặn tình trạng suy thoái về tư tưởng, ñạo ñức, chính trị, lối sống của
cán bộ, ñảng viên, trước hết là lãnh ñạo quản lý các cấp. Vấn ñề nâng cao
năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức một lần nữa ñược ñề cập tới một cách
cụ thể và cấp thiết.
Kiến Thụy là huyện nằm ở phía nam thành phố Hải Phòng. Toàn huyện
có 17 xã và thị trấn. Cùng với sự nghiệp phát triển ñất nước sau hơn 20 năm ñổi
mới, huyện Kiến Thụy ñã phát huy ñược vai trò tiên phong là hạt nhân thúc ñẩy
sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
cao, bộ mặt nông thôn ngày càng ñổi mới, ñời sống nhân dân từng bước ñược cải
- Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại 5 xã và thị trấn thuộc huyện Kiến
Thụy, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian
Nghiên cứu ñề tài tiến hành từ 01/07/2013 ñến 28/04/2014.
Thông tin cập nhập: 2011, 2012, 2013.
- Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực cán bộ công chức
cấp xã ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng và ñưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cán bộ công chức cấp
xã bao gồm những vấn ñề, nội dung gì ñể từ ñó làm cơ sở khoa học cho phân
tích, ñánh giá năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện Kiến Thụy, thành
phố Hải Phòng nói riêng?
- Thực trạng năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng những năm qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện
Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng?
- Cần có những giải pháp gì, như thế nào ñể nâng cao năng lực cán bộ
công chức cấp xã ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới?
1.5 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cán bộ công chức cấp xã.
- Thực trạng năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng.
- Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ công chức cấp xã ở huyện
tâm lý nhất ñịnh phù hợp với nó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
Như vậy khi nói ñến năng lực cần thiết phải hiểu năng lực không phải
là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào ñó (ví dụ như: khả năng tri giác, trí
nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này
không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các
thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác theo một hệ thống nhất
ñịnh, trong ñó một thuộc tính giữ vai trò chủ ñạo và các thuộc tính khác giữ
vai trò phụ thuộc) ñáp ứng ñược những yêu cầu ñảm bảo ñược những hoạt
ñộng ñó ñạt ñược hiệu quả mong muốn.
Do ñó chúng ta có thể ñịnh nghĩa năng lực như sau: “Năng lực là sự
tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, ñáp ứng những yêu cầu của
hoạt ñộng và ñảm bảo cho hoạt ñộng ñạt ñược những kết quả cao”.
Như trên ñã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khi
nói ñến năng lực, bao giờ người ta cũng nói ñến năng lực thuộc về một hoạt
ñộng cụ thế nào ñó như năng lực toán học, năng lực hoạt ñộng chính trị, năng
lực giảng dạy, năng lực làm việc, năng lực ngành nghề…. Các cán bộ công
chức cấp xã là những người mà yêu cầu về năng lực quản lý nhà nước trong
2.1.1.2 Khái niệm cấp xã và chính quyền cấp xã, cán bộ công chức cấp xã
* Chính quyền cấp xã
- Chính quyền cấp xã
Hầu hết các quốc gia ñều chia chính quyền ñịa phương theo 3 cấp. Ở
Việt Nam, theo Hiến pháp 1992 (sửa ñổi, bổ sung năm 2001), Luật tổ chức
HðND và UBND thì chính quyền ñịa phương cũng ñược chia thành 3 cấp:
Chính quyền cấp tỉnh; chính quyền cấp huyện; chính quyền cấp xã.
Như vậy, chính quyền cơ sở (hay còn gọi là chính quyền cấp xã) ñược
hiểu là một bộ máy quản lý nhà nước, cấp chính quyền ñịa phương thấp nhất
trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp cơ sở, nhưng gắn
chính quyền cấp xã
- Khái niệm cán bộ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
Khoản 1 ðiều 4 của Luật Cán bộ, công chức quy ñịnh: Cán bộ là công
dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh
theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị – xã hội Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Theo quy ñịnh này thì tiêu chí xác ñịnh cán bộ gắn với cơ chế bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người ñủ
các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà ñược tuyển vào làm việc trong
các cơ quan của ðảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì ñược xác ñịnh
là cán bộ.
- Khái niệm công chức.
Khoản 2 ðiều 4 Luật cán bộ, công chức quy ñịnh: Công chức là công
dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã
hội Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn
vị ñơn vị sự nghiệp của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị – xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy, người ñứng ñầu tổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
• Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng ñối với xã, phường, thị
trấn có hoạt ñộng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội nông dân
Việt Nam);
• Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp xã gồm:
• Trưởng Công an;
• Chỉ huy trưởng Quân sự;
• Văn phòng - thống kê;
• ðịa chính - xây dựng - ñô thị và môi trường (ñối với phường, thị
trấn) hoặc ñịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (ñối với xã);
• Tài chính - kế toán;
• Tư pháp - hộ tịch;
• Văn hóa - xã hội.
2.1.2 Vai trò của nâng cao năng lực cán bộ công chức cấp xã
ðội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây
dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cấp xã, trong hoạt ñộng thi hành
nhiệm vụ, công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói
riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét ñến cùng ñược quyết ñịnh bởi phẩm
chất, năng lực và hiệu quả công tác của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Vì lẽ
ñó mà họ ñược xem là nhân tố chủ yếu, hàng ñầu của bộ máy chính quyền cấp
xã, là người tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của bộ máy chính quyền cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò là cầu nối giữa ðảng, Nhà nước
với quần chúng nhân dân ñồng thời trực tiếp bảo ñảm kỷ cương phép nước tại
cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân. Do ñó, ðảng ta xác ñịnh ñầu tư xây dựng ñội ngũ cán bộ,
công chức cơ sở có phẩm chất, ñạo ñức và năng lực ngang tầm sự nghiệp ñổi
mới mang ý nghĩa như sự ñầu tư cho hạ tầng cơ sở trong công tác cán bộ.
nhiên, xét về tổng quan, toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế, văn hoá, xã hội, chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội lại chủ yếu diễn ra trên ñịa bàn xã. Do vậy,
nếu người cán bộ, công chức của xã chỉ dừng lại ở mức trình ñộ học vấn là
trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông sẽ gây ra những khó khăn cho chính
quyền cơ sở khi có những diễn biến phức tạp trên ñịa bàn mà xã phải quản lý
nhà nước. Hơn nữa, hiện nay trong bối cảnh thế giới và quốc gia ñang biến
chuyển và phát triển từng ngày về mọi mặt, ñịa bàn xã ở các huyện, thành phố
lớn có trình ñộ dân trí cao, các vấn ñề lớn như quản lý nhà nước ñất ñai, quản
lý nhà nước kinh tế, bảo ñảm an ninh trật tự có rất nhiều yêu cầu mới ña
dạng và phức tạp ñòi hỏi người cán bộ, công chức phải có trình ñộ học vấn ở
một mức ñộ cao nhất ñịnh ñể ñáp ứng ñược với những nhu cầu ngày càng
phát triển của ñời sống xã hội không chỉ còn bó hẹp ở một ñịa phương hay
trên một ñịa bàn.
Trình ñộ học vấn không phải là yếu tố quyết ñịnh chất lượng của ñội
ngũ cán bộ, nhưng là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá trình ñộ và năng lực
của cán bộ. Hạn chế về trình ñộ học vấn làm hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh
hội chủ trương, ñường lối của ðảng, các chính sách, luật pháp và các quy
ñịnh của Nhà nước cũng như các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ và chính
quyền cấp trên. Do ñó cũng làm hạn chế khả năng phổ biến ñường lối, chủ
trương của ðảng và Nhà nước cho nhân dân, hạn chế năng lực tổ chức thực
hiện, kiểm tra, ñôn ñốc, vận ñộng quần chúng thực hiện chủ trương, chính
sách và cuối cùng là hạn chế năng lực quản lý nhà nước, ñiều hành, thực thi
nhiệm vụ. Do vậy, trình ñộ học vấn chưa cao, chưa ñồng ñều ở ñội ngũ cán
bộ, công chức xã là một ñiểm yếu của tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã
hiện nay.
- Trình ñộ tin học, ngoại ngữ của cán bộ công chức cấp xã
Khâu yếu nhất của phần lớn cán bộ công chức cấp xã ở Việt Nam là
thế, trình ñộ lý luận chính trị còn là ñiều kiện góp phần ñảm bảo bản lĩnh chính
trị và phẩm chất ñạo ñức trong sạch của ñội ngũ cán bộ, công chức. Tuy nhiên,
thực tế cho thấy, từ việc học tập ñến vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
còn tồn tại một khoảng cách lớn ñòi hỏi mỗi cán bộ, công chức phải có cách
vận dụng tinh tế và hiệu lực ñể phát ñộng quần chúng nhân dân thực hiện tốt
nhiệm vụ của ñịa phương và ñảm bảo tính chính trị và sự trong sạch trong hoạt
ñộng của ñội ngũ mình.
2.1.4.2 Nâng cao năng lực cán bộ công chức cấp xã
* Nâng cao năng lực tổ chức.
Nâng cao năng lực tổ chức ñược hiểu là cách làm tăng khả năng tập
hợp, lôi cuốn, giáo dục, quản lý và thúc ñẩy mọi người hoàn thành nhiệm vụ
bao gồm khả năng ñộng viên và giải quyết các công việc. ðó là khả năng tổ
chức và phối hợp các hoạt ñộng của các nhân viên, của ñồng nghiệp, khả năng
làm việc với con người và ñưa tổ chức tới mục tiêu, biết dự ñoán, lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ huy, ñiều hành, phối hợp công việc và kiểm soát công
việc. Năng lực này ñặc biệt cần thiết và quan trọng ñối với cán bộ, công chức,
vì vậy năng lực tổ chức hay ñược xem xét khi ñề bạt, bổ nhiệm. Nâng cao
năng lực này bằng cách cử cán bộ tham gia các khóa ñào tạo về lý luận, quản
lý nhà nước, tập huấn chuyên môn
* Nâng cao năng lực lãnh ñạo.
Nâng cao năng lực lãnh ñạo là tăng cường sự kết hợp giữa uy tín và
tính chủ ñộng, cụ thể cần nâng cao:
- Khả năng tạo ra ñộng lực và hứng khởi cho bản thân và sau nữa là
truyền hứng khởi cho người khác, là khả năng giành ñược sự ủng hộ và nỗ lực
tối ña của nhóm.
- Khả năng nhìn nhận vấn ñề, nhận thức ñược nó, vạch ra giải pháp và
thực hiện giải pháp ñó mà không cần người khác thúc ñẩy.
sung lẫn nhau.
Hiệu lực của nhà nước hay của hệ thống chính trị nói chung suy cho
cùng ñược quyết ñịnh bởi phẩm chất, năng lực và kết quả công tác của ñội
ngũ cán bộ, công chức nhà nước. Kết quả thực thi nhiệm vụ là tiêu trí ñánh
giá ñầu ra của quá trình quản lý nhà nước, là tiêu chí cơ bản phản ánh năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
lực thực thi hoạt ñộng quản lý nhà nước của cán bộ, công chức. Hiệu quả thực
thi công vụ bao gồm kết quả thực hiện nhiệm vụ ñược giao của riêng cá nhân,
kết qủa thực hiện nhiệm vụ chung của tập thể và còn ñược xem xét trên nhiều
khía cạnh khác nhau.
Hoạt ñộng quản lý nhà nước bao gồm nhiều lĩnh vực của ñời sống xã
hội vốn ñã rất phong phú, ña dạng. Có những công việc cho kết quả ngay như
các quyết ñịnh xử phạt hành chính, nhưng cũng có những công việc một thời
gian dài mới cho kết quả, như các nghị quyết của Hội ñồng nhân dân, UBND
các cấp Thông thường công tác ñánh giá kết quả thực thi công vụ của một
cơ quan, của cán bộ, công chức ñược tính trong thời gian một năm.
Ở mỗi ñịa phương việc thực thi hoạt ñộng quản lý hành chính ñược
thông qua các hình thức cơ bản :
- Quản lý, ñiều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; ổn
ñịnh an ninh trật tự, quốc phòng và ổn ñịnh chính trị ở cơ sở.
- Ban hành các văn bản quản lý hành chính ñược phép ban hành.
- Triển khai các hoạt ñộng quản lý hành chính cũng như cung cấp dịch
vụ công cho những ñối tượng có nhu cầu.
Hiệu quả thực thi công vụ của hệ thống các cơ quan nhà nước nói
chung ñược quyết ñịnh bởi năng lực quản lý, ñiều hành thể hiện qua các chỉ
tiêu, kế hoạch ñược giao và tình hình ñời sống nhân dân trên ñịa bàn.
Ngoài ra hiệu quả thực thi công vụ còn thể hiện rõ qua chất lượng các
văn bản quản lý hành chính nhà nước mà cấp huyện ban hành; qua hiệu quả