Đồng Nai, tháng 2 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại Công ty Cổ phần CP Việt Nam, chúng
em đã hoàn thành bài báo cáo thưc tập với đề tài “Quy trình thử nghiệm hóa”.
Hoàn thành bài báo cáo này, cho phép chúng em được bày tỏ lời cảm ơn đối
với Ban giám đốc Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện, các
cô chú, anh chị làm việc trong Bộ phận quản lý chất lượng đã nhiệt tình giúp đỡ,
giải đáp thắc mắc cho chúng em trong suốt quá trình thực tập.
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thực phẩm – Môi trường
& Điều dưỡng trường Đại học Công nghệ Đồng Nai đã giúp đỡ em hoàn thành bài
báo cáo này. Đặc biệt, chúng em rất biết ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn
Thị Lệ Phương trong suốt quá trình thực tập.
Tuy vậy, trong thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
sinh viên nên trong thực tập cũng như trong bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy cô, anh chị để chúng em có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của mình,
phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Nhóm sinh viên thực hiện.
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****
BẢN NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT CỦA SINH VIÊN
Họ và tên người nhận xét:
Chức vụ:……………………Cơ quan:
Đề tài hay nội dung công việc được phân công:
I. VỀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC
1. Các kết quả sinh viên đã thu được:
Thái độ thực tập:
Trình bày:
Điểm số:
………ngày……tháng……năm 2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1
1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam 1
1.2. Giới thiệu nhà máy Đồng Nai 4
1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy Đồng Nai 6
1.3.1. Sơ đồ hành chính nhà máy 6
1.3.2. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm của công ty 6
1.4. An toàn trong phòng thí nghiệm 6
1.5. Phòng cháy chữa cháy trong phòng thí nghiệm 9
1.6. Xử lí chất thải 12
1.7. Chương trình 5S 12
1.8. Sơ lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 14
1.9. Sản phẩm 16
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU 17
CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM HÓA 19
3.1. Quy trình thử nghiệm hóa 19
3.2. Một số chỉ tiêu trong thử nghiệm hóa 20
3.2.1. Xác định hàm lượng béo thô 20
3.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng đạm thô 22
3.2.2.1. Chuẩn bị 24
3.2.2.2. Chưng cất 24
3.2.2.3. Mẫu kiểm soát 25
Hình 1.1. Sơ đồ hành chính nhà máy 6
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức phòng thử nghiệm hóa 6
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình thử nghiệm hóa 19
Hình 3.4. Máy trích béo Soxtec™ 2055 12
Hình 3.5. Thiết bị phân tích đạm Kjeltec™ 8400 13
Hình 3.6. Bộ vô cơ hóa mẫu 14
Hình 3.7. Thiết bị chiết xơ tự động Ankom2000 14
Hình 3.8. Máy li tâm EBA 20/ EBA 20 S 15
Hình 3.9. Máy chuẩn độ điện thế 848 Titrino Plus 16
Hình 3.10. Máy đo quang phổ UV – VIS UVD – 2960 16
vi
vii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam
Tổng giám đốc: SookSunt Jiumjaiswanglerg
Năm thành lập: 1993
Địa chỉ: số 2, đường 2A, KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061.3836251 - Fax: 061.3836086
Website: www.cp.com.vn
Giấy phép kinh doanh số: 545A/GP
Tập đoàn C.P. (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa
ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực
Công – Nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, hoạt động
chăn nuôi, sản xuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Tập đoàn C.P. (Thái Lan) đầu tư vào Việt Nam từ năm 1988, sau khi Việt
Nam mở cửa năm 1986 theo chủ trương Đổi Mới, với hình thức mở văn phòng kinh
doanh tại TP. Hồ Chí Minh. Đến năm 1993 thành lập Công ty TNHH Chăn Nuôi
C.P. Việt Nam, tên tiếng Anh là C.P. Việt Nam Livestock Co.,Ltd. và xây nhà máy
an toàn, không chứa chất tồn dư. Hiện nay, công ty có 2 nhà máy, một nhà máy ở
Đồng Nai và một nhà máy ở thủ đô Hà Nội. Nhà máy ở Hà Nội mới đi vào sản xuất
từ giữa năm 2012, đây là một nhà máy hiện đại, sử dụng các tiêu chuẩn đáp ứng cho
xuất khẩu để làm nền tảng xây dựng nhà máy. Ngoài ra C.P. Việt Nam còn xây
dựng các hệ thống kinh doanh hàng hóa thành phẩm của công ty như: gà nướng 5
sao, C.P. Freshmart, C.P. shop hoặc tủ lạnh công cộng để phục vụ người tiêu dùng
Việt Nam.
Một hoạt động quan trọng nữa mà công ty khuyến khích và ủng hộ mọi cán
bộ công nhân viên tham gia đóng góp xây dựng thành hệ thống, đó là hoạt động đền
ơn đáp nghĩa xã hội hay đền ơn đáp nghĩa đất nước (CSR). Trước đây hoạt động
này được thực hiện một cách phân tán theo vùng mà công ty có chi nhánh hoặc
2
đang tiến hành hoạt động kinh tế, nay đã được thay đổi thông qua việc thành lập
Quỹ hỗ trợ từ thiện C.P. Việt Nam (CPV
’
S Donation Fund). Ý tưởng thực hiện là
nhằm làm cho nhân viên có phần đóng góp và hiểu biết thực sự về hoạt động CSR.
CSR gồm các hoạt động chính như: hiến máu nhân đạo, y tế tình nguyện, các hoạt
động giúp đỡ cộng đồng, trường học bao gồm cả việc hỗ trợ cho người tàn tật và
những người kém may mắn trong xã hội. Hoạt động CSR đã được C.P. Việt Nam
thực hiện liên tục kể từ khi thành lập đến nay. Những hoạt động này đã nhận được
sự khen ngợi rất nhiều từ các cơ quan nhà nước và nhân dân Việt Nam. Điều đó
được thể hiện qua sự hợp tác thực hiện những hoạt động này ngày càng nhiều hơn,
đặc biệt là cán bộ nhân viên công ty và sự hợp tác của cơ quan nhà nước, khách
hàng công ty và các tầng lớp nhân dân.
Các hoạt động kinh doanh và hoạt động xã hội luôn tuân theo chủ trương 3
lợi ích của ngài Dhanin Chearavanont Chủ tịch Hội đồng quản trị và Chủ tịch ban
điều hành Tập đoàn Charoen Pokphand (Chủ trương 3 lợi ích là: lợi ích quốc gia,
nhân dân và công ty) làm cho hoạt động kinh doanh của C.P. Việt Nam tại Việt
Nam không ngừng lớn mạnh và bền vững trong sự ủng hộ của anh chị em người
TNHH Chăn Nuôi C.P. Việt Nam.
2010: Xây nhà máy chế biến thực phẩm Phú Nghĩa, Hà Nội. Khách thành
nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre.
2011: Đổi tên thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam.
Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi Hải Dương.
2012: Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Định.
2013: Khánh thành nhà máy chế biến thủy sản Bến Tre và nhà máy tôm
đông lạnh Huế.
2014: Phát triển hệ thống phân phối cửa hàng thịt heo CP.
1.2. Giới thiệu nhà máy Đồng Nai
− Ngành kinh doanh: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
− Khởi công xây dựng: Năm 1993
4
− Bắt đầu sản xuất: 25/1/1993
− Diện tích nhà máy: 6 ha
− Công suất: 40.000 tấn/tháng
− Thị trường tiêu thụ: Khách hàng và trại CP
− Lực lượng lao động: 340 người (05/2011)
− Có 5 nhãn hàng chính: HI – GRO, CP, STAR FEED, NOVO, BELL FEED
5
1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy Đồng Nai
1.3.1. Sơ đồ hành chính nhà máy
Hình 1.1. Sơ đồ hành chính nhà máy
1.3.2. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm của công ty
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức phòng thử nghiệm hóa
1.4. An toàn trong phòng thí nghiệm
Để đảm bảo an toàn, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra khi làm việc
trong phòng thí nghiệm, mỗi kiểm nghiệm viên phải thuộc nắm vững các quy trình,
quy phạm. Việc trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động là điều vô cùng cần
thiết.
Phòng
nhân sự
Phòng
kế toán
Phòng
kinh
doanh
− Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn.
− Phải mặc áo choàng của phòng thí nghiệm.
− Phải mang kính bảo hộ.
− Phải cột tóc gọn lại.
− Làm sạch bàn thí nghiệm cũ trước khi bắt đầu một thí nghiệm.
− Không bao giờ được nếm thử các hóa chất thí nghiệm. Không ăn uống
trong phòng thí nghiệm.
− Không được nhìn xuống ống thí nghiệm.
− Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho người phục trách ngay
lập tức.
− Sau khi làm việc phải rửa mặt, tay và các dụng cụ (nên dùng xà phòng).
− Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức.
− Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định như được hướng dẫn, cất
giữ, bảo quản hoá chất cẩn thận.
− Nếu chưa rõ vấn đề nào, hãy hỏi.
Nội quy phòng thí nghiệm:
− Mọi người làm việc trong phòng thí nghiệm (PTN) đều phải được học
tập, kiểm tra về nội quy an toàn lao động, nắm vững các quy trình, quy phạm kĩ
thuật và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
− Mỗi người chỉ làm việc trật tự, giữ gìn vệ sinh và tuân thủ hướng dẫn của
cán bộ phụ trách tại nơi quy định. Không tiếp khách lạ hoặc làm ngoài giờ quy định,
nếu muốn làm ngoài giờ thì cần có sự đồng ý của trưởng PTN và phòng Bảo vệ.
− Phải đọc kĩ tài liệu, hiểu rõ mọi chi tiết của thí nghiệm trước lúc làm và
2
, H2
S
, NO
2
, hay các loại chất dùng trong mảng tổng hợp
hữu cơ như: CH
3
OH, pyriđin C
5
H
5
N, THF, benzen, toluen, acrylonitrin, anilin,
HCHO, CH
2
Cl
2
Tất cả các chất không biết rõ ràng đều được coi là chất độc. Khi
làm việc với các hoá chất này cần chú ý kiểm tra chất lượng dụng cụ chứa đựng và
dụng cụ tiến hành thí nghiệm. Đặc biệt tuân thủ chặt chẽ các điều kiện đã nêu trong
giáo trình, tài liệu đã được chuẩn bị trước. Không trực tiếp đưa hoá chất lên mũi và
ngửi mà phải để cách xa và dùng tay phất nhẹ cho chúng lên mùi.
− Làm việc với các chất dễ cháy: Các chất thuộc nhóm chất dễ cháy, dễ bay
hơi bốc lửa là Et
2
O, Me
2
CO, ROH, dầu hoả, xăng, CS
2
, benzen, Khi làm việc với
rượu bậc thấp).
Không sử dụng nước khi:
− Không được sử dụng nước dập đám cháy nơi có các thiết bị đang có điện.
− Không được sử dụng nước trong khu vực cháy có các chất phản ứng
mạnh với nước.
− Không được sử dụng nước dập đám cháy hydrocacbon và các chất lỏng
không hòa tan trong nước là có tỷ trọng nhẹ hơn nước. Các chất này nổi lên mặt
nước và làm đám cháy lan rộng.
− Không được sử dụng nước vì rất nguy hiểm khi cháy do dầu, các chất
lỏng có nhiệt độ cao hoặc các chất rắn nóng chảy dễ sôi, nổ, sủi bọt…
Nước có thể làm hư hỏng nhiều loại máy móc thiết bị.
Bình CO
2
:
9
CO
2
được nén áp suất cao (thường là 60atm). Khi CO
2
lỏng bay hơi sẽ làm
lạnh và bao phủ vùng cháy bởi dạng tuyết khô.
Ưu điểm: Dễ sử dụng, nhất là trong các đám cháy nhỏ, CO
2
không làm hư
hỏng máy móc thiết bị, kể cả thiết bị đang có điện.
Lượng CO
2
trong bình được xác định bằng cách cân bình.
Không được sử dụng CO
2
) và chất hoạt động bề mặt,
trong bình còn có một cốc thủy tinh hoặc PE chứa axit sulfuric hoặc hổn hợp axit
sulfuric và sắc sulfat
Sử dụng: Lật ngược bình, NaHCO
3
phản ứng với axit sulfuric sinh ra
CO
2
tạo bọt, cách ly ngọn lửa và không khí, làm nguội vật cháy.
10
Nhược điểm: Bọt chứa axit và muối → dẫn điện tốt → chỉ sử dụng khi đã
ngắt mọi nguồn điện
Không sử dụng được ở nơi có các chất có thể phản ứng với nước gây nổ,
tách khí cháy, khí ăn mòn, tỏa nhiêt…như peroxit, hydrua, cacbua, anhydrit, cơ
kim…
Không sử dụng được ở nơi có thiết bị, hóa chất có thể bị ăn mòn, hư hỏng
vì bọt chữa cháy.
Thường chỉ dùng để dập các đám cháy lớn khi các phương tiện khác ít hiệu
quả
Bình bọt khí cầm tay:
Chứa dung dịch chất tạo bọt nồng độ 6% + CO
2
nén nạp riêng.
Sử dụng: Khi bật khóa, CO
2
tạo áp suất khoảng 10atm, phun ra kéo theo
dung dịch tạo bọt.
Nhược điểm: Giống bình tạo bọt hóa học cầm tay.
Bình bọt cầm tay:
Bình chứa bột dập cháy (natri cacbonat và phụ gia, amoni phosphat và phụ
công việc, nên dán nhãn “đỏ” vào những dụng cụ, thiết bị và vật liệu cần thiết giữ
lại.
Sắp xếp: Là bố trí, sắp đặt mọi thứ ngăn nắp theo trật tự hợp lý để dễ dàng,
nhanh chóng cho việc sử dụng. Khi sắp xếp nên sử dụng những phương tiện trực
quan một cách rõ ràng, để mọi người dễ nhận biết, tạo nơi làm việc có tổ chức, giảm
thiểu thời gian tìm kiếm, loại bỏ những hành động dư thừa gây lãng phí thời gian.
Sạch sẽ: Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị để đảm bảo
môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc. Tất cả mọi thành viên trong đơn vị đều có ý
thức và tham gia giữ gìn vệ sinh, phải có đủ phương tiện, dụng cụ vệ sinh cho đầy
đủ và thích hợp. Công việc vệ sinh là việc làm thường xuyên của mọi người trong tổ
chức, và ban lãnh đạo thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việc thực hiện.
Săn sóc: Là duy trì thường xuyên những việc đã làm, cải tiến liên tục nơi
làm việc để đạt được hiệu quả cao hơn là điều rất quan trọng và cần thiết. Xác lập
một hệ thống kiểm soát trực quan, như dán nhãn hoặc đánh dấu bằng màu sắc. Tạo
môi trường dễ dàng để duy trì việc sàng lọc, sắp xếp và sạch sẽ.
Sẵn sàng: Giáo dục mọi người có ý thức, tạo thói quen tự giác tuân thủ
nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc. Hãy biến mọi việc làm tốt đẹp trở thành
12
thói quen, niêm yết kết quả đánh giá 5S tại nơi làm việc để khuyết khích việc tốt và
rút kinh nghiệm việc chưa tốt. Kiểm tra định kỳ với những nguyên tắc đã xác lập,
xây dựng và định hình một nền văn hoá trong đơn vị.
5S là một phương pháp rất hiệu quả để huy động con người, cải tiến môi
trường làm việc và nâng cao năng suất của doanh nghiệp, mục tiêu chính của
chương trình 5S bao gồm: Xây dựng ý thức cải tiến cho mọi người tại nơi làm việc;
xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi người; phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ
lãnh đạo và cán bộ quản lý thông qua các hoạt động thực tế; xây dựng cơ sở để đưa
vào các kỹ thuật cải tiến.
5S xuất phát từ nhu cầu:
− Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên.
− Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc.
chuẩn (General Requirements for the competence of testing and calibration
laboratories). ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp
dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) ban hành.
Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm
một chuẩn mực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệu
chuẩn nhằm đảm bảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất.
Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO
9001 – hệ thống quản lý chất lượng, vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ
đưa ra các yêu cầu để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những
quy định về hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra những kết quả
đo lường/thử nghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa nhận.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005:
14
Các chương trình công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 trên
thế giới giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu
chuẩn với các tổ chức khác nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi thông tin, tăng cường
kinh nghiệm, và tăng cường sự hoà hợp của các phương pháp thử và mục tiêu đã
định.
Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là một trong những trường hợp
phản ánh xu hướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh
vực thử nghiệm/hiệu chuẩn để tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại,
kinh tế và kỹ thuật quốc tế.
Mục đích của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005:
− Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn đưa ra qui định các yêu
cầu nhằm đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn cho dù
phòng thử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn sử dụng bất kỳ phương pháp thử
nghiệm/hiệu chuẩn nào (bao gồm cả phương pháp tiêu chuẩn, phương pháp không
tiêu chuẩn, các phương pháp do phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn phát triển )
− Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 sử dụng để các phòng thử nghiệm/hiệu
− Nhãn hiệu CP
− Nhãn hiệu STAR FEED
− Nhãn hiệu NOVO
− Nhãn hiệu BELL FEED
16
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU
Các nguyên liệu chính như: Bắp, cám gạo, vỏ đậu nành, bã mì, bã sắn, bột
cá, bột thịt, bột xương, cám dừa, cám cọ được đựng trong cá bồn, xá hay bao tùy
theo loại nguyên liệu.
Nguyên liệu trước khi nhập vào phải đạt tiêu chuẩn của công ty về màu,
mùi, độ ẩm và kích thước. Nguyên liệu không bị mốc, mọt, sâu, tạp chất hay thuốc
khử trùng.
Tất cả các nguyên liệu đầu vào phải được kiểm tra trước khi nhập kho. Nếu
chất lượng các nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn thì không được phép nhập hoặc sử
dụng.
Dưới đây là bảng các loại nguyên liệu thường gặp trong phòng thử nghiệm
hóa:
17