i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Trung Kiệt
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu 4
1.4. Kinh nghiệm việc thực hiện các chính sách tín dụng hộ nghèo một
số nước trên thế giới 28
1.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 30
Chương 2 33
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI
HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN 33
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo
trên địa bàn huyện Sông Hinh 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
2.1.1.1. Vị trí địa lý 33
2.1.1.2. Thời tiết khí hậu. 34
2.1.1.3. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
iv
2.1.2.1. Đặc điểm về dân cư và lao động 36
2.1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỹ thuật huyện Sông Hinh 39
2.1.2.3. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41
2.1.3. Tình hình đói nghèo tại huyện Sông Hinh 41
2.1.3.1. Số lượng và phân bố hộ nghèo trên địa bàn huyện Sông Hinh 41
2.1.3.2. Đặc điểm và nguyên nhân nghèo tại huyện Sông Hinh 43
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ
tín dụng hộ nghèo trên địa bàn huyện Sông Hinh 45
2.2. Kết quả thực hiện tín dụng hộ nghèo tại huyện Sông Hinh 46
2.2.1. Huy động vốn 47
2.2.2. Kết quả cho vay hộ nghèo 48
2.3. Tình hình thực hiện các chính sách tín dụng hộ nghèo trên địa bàn
huyện Sông Hinh 50
2.3.1. Tình hình xác định phương thức cho vay 50
2.3.2. Mức vốn cho vay 52
2.3.3. Lãi suất cho vay 54
3.2.7. Đối tượng vay 76
3.2.8. Huy động vốn 77
3.1.9. Phát huy vai trò của Ban đại diện HĐQT và Ban XĐGN các cấp
80
3.3. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp 81
3.3.1. Đối với Chính phủ 81
3.3.2. Đối với NHCSXH 82
3.3.3. Đối với Chính quyền địa phương 83
3.3.4. Đối với Hội đoàn thể các cấp 84
vi
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1
vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT NỘI DUNG
DTTS Dân tộc thiểu số
HĐQT Hội đồng quản trị
HSSV Học sinh, sinh viên
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHNo-PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TLSX Tư liệu sản xuất
TK và VV Tiết kiệm và vay vốn
UBND Ủy ban Nhân dân
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Ký hiệu
hình vẽ,
đồ thị
Tên hình hình vẽ, đồ thị Trang
2.1 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Sông Hinh từ 2007 - 2011 43
2.2 Quy trình cho vay ủy thác thông qua Hội đoàn thể 50
2.3 Đánh giá của hộ nghèo phương thức cho vay 52
2.4 Đánh giá về lãi suất cho vay của NHCSXH 54
2.5 Đánh giá của hộ nghèo về thời hạn cho vay 55
2.6 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời
sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển
kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy
một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay
đổi, gặp khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo. Xác
định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng định
nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn định chính trị, kinh tế và môi trường,
Đảng và Nhà nước ta coi xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn,
là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội (KT-XH).
Để thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ và văn minh”, từ Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII của Đảng đã cụ thể
rỗi, tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao. Các chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo
được triển khai trong những năm qua trên địa bàn huyện đã góp phần không
nhỏ cho công cuộc XĐGN ở địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
chính sách tín dụng trên địa bàn huyện vẫn còn có nhất nhiều vấn đề nảy sinh
cả từ phía người thụ hưởng chính sách tín dụng (người vay), bên thực hiện
chính sách tín dụng (các tổ chức tín dụng, các cấp chính quyền địa phương và
các Ban ngành, Đoàn thể có liên quan đến thực hiện chính sách tín dụng) như
cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và
chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn vay
3
thấp dẫn đến nợ quá hạn cao, khả năng tiếp cận thông tin các chương trình tín
dụng của hộ nghèo còn hạn chế, các chính sách hỗ trợ khác để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn chưa được quan tâm đúng mức… Vì vậy, những kết quả đạt
được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của chính sách tín dụng
đối với hộ nghèo còn thấp.
Để chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy vai trò
của mình, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo góp
phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược XĐGN của cả nước nói
chung, của huyện Sông Hinh nói riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo tại huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên”
làm luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nghèo đói, vai trò chính sách hỗ trợ tín
dụng hộ nghèo trong công cuộc XĐGN, phân tích số liệu thực tiễn cho vay hộ
nghèo đã triển khai qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) huyện
Sông Hinh, phỏng vấn điều tra mẫu hộ nghèo trên địa bàn huyện Sông Hinh
tỉnh Phú Yên, đúc kết thành những luận cứ khoa học về nâng cao vai trò của
chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo. Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng hỗ trợ hộ nghèo,
góp phần thực hiện thành công công cuộc XĐGN trên địa bàn huyện Sông
Việc nghiên cứu chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo làm cơ sở lý luận
về chính sách tín dụng nói chung và chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo nói
riêng từ đó kiểm tra tính hợp lý của chính sách đối với thực tiễn áp dụng và đề
xuất những hướng giải quyết những bất cập trong quá trình thực hiện chính
5
sách tín dụng hộ nghèo nhằm mục tiêu XĐGN, tạo cơ hội cho các đối tượng
gặp khó khăn trong cuộc sống có cơ hội vương lên làm giàu từ chính sách
này, thực hiện thành công chính sách XĐGN mà Đảng và Nhà nước đang nỗ
lực thực hiện để dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo.
Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo tại huyện Sông
Hinh, tỉnh Phú Yên .
Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tín
dụng hộ nghèo tại huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên.
6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vấn đề nghèo đói đang thách thức lớn trên toàn cầu, mỗi quốc gia trên
thế giới có các giải pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này. Tín dụng cho hộ
nghèo là một trong những giải pháp thiết thực tạo điều kiện thuận lợi cho có
cơ hội đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và có
điều kiện để thoát nghèo.
Trong những năm qua có rất nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của
chính sách tín dụng dành cho hộ nghèo trên toàn thế giới nhằm nhân rộng các
mô hình có hiệu quả, khắc phục các hạn chế nhằm nâng cao vai trò tín dụng
đồng bộ trong các chính sách, do bản thân người nghèo…
Bên cạnh các nghiên cứu trên thế giới, trong nước cũng rất nhiều
nghiên cứu đến liên quan đến chính sách tín dụng hộ nghèo như là:
- Đào Tấn Nguyên (2004) [5], Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện
xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam”, Luận án
Tiến sỹ kinh tế, Học viện ngân hàng: Tác giả đã nêu cơ sở lý luận về nghèo
đói và vai trò của tín dụng hộ nghèo. Trên cở sở nghiên cứu kết quả cho vay
của ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây và ngân hàng Chính sách Xã
hội ngày nay, tác giả đã đưa ra một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả
chính sách tín dụng hộ nghèo tại Việt Nam như tăng cường công tác khuyến
nông lâm, lồng ghép cho vay với các chương trình khác như chương trình dân
số kế hoạch hóa gia đình, các chương trình nước sạch…
- Nguyễn Thị Hằng (2002) [6], Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nước ta
hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: Trên cở sở hệ thống lý luận lại
vấn đề đói nghèo tác giả đã nghiên cứu vấn đề nghèo đói ở nước ta. Tác giả
8
đã nêu lên một số nguyên nhân nghèo đói và các chính sách vĩ mô và vi mô
đang được thực hiện, đánh giá mặt được, mặt chưa được từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm thực hiện thành công công tác xóa đói giảm nghèo của hiện ta
trong thời gian tới
- Nguyễn Văn Lâm (2004) [7], “Nghèo đói và phát triển với giải pháp
về vốn cho người nghèo”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, (số 309): Tác giả đã
nêu lên các cơ sở lý luận về nghèo đói và những tác động của sự nghèo đến sự
phát triển nền kinh tế quốc dân và từ đó đánh giá vai trò của nguồn vốn trong
xóa đói, giảm nghèo.
- Nguyen Thi Kieu Phuong (2010) [15], “Determinant to access
informal rural credit in Viet Nam”, Master thesis, Ho Chi Minh city
University of Economics: Dựa trên điều tra, tác giả đã nghiên cứu nguyên
nhân tại sao các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam, đặc biệt là hộ nghèo có xu
hướng vay tiền ở hình thức tín dụng không chính thức (informal) như vay của
nghiên cứu và tổ chức khoa học; (ii) vai trò của các đối tượng liên quan được
xem xét, đánh giá và đặt đúng vị trí; (iii) những bài học trong quá trình triển
khai và quản lý được nghiên cứu, đánh giá một cách thường xuyên, cụ thể, từ
đó, có thể đưa ra những biện pháp điều chỉnh bổ sung kịp thời. 10
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
1.1. Tổng quan về nghèo và tín dụng cho hộ nghèo
1.1.1. Tổng quan về nghèo
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghèo đói, vì nghèo đói
là một trạng thái có tính động. Nó thay đổi theo không gian và thời gian, xuất
phát điểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng
kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến động của xã hội.
Uỷ ban kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993
đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo đói là một tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và đã được xã hội thừa nhận
tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa
phương” [1].
Tại Hội nghị thượng đỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô đã nhận định
“Nghèo đói là nỗi bức xúc của thời đại” và đã đưa ra khái niệm chung về
nghèo đói như sau: Người nghèo đói là những người có mức sống nằm dưới
chuẩn mực nghèo đói của từng quốc gia kể từ dưới lên.
Ngân hàng phát triển Châu á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối
và nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối:
Nghèo đói tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu
dùng của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới
thậm chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau.
12
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể để
lượng hoá tỷ lệ nghèo đói. Hầu hết các nghiên cứu trước đây dùng số liệu tỷ
lệ nghèo đói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1 USD/người/ngày, hiện nay là
2USD/người/ngày. Một số nghiên cứu khác lại dùng thay đổi tỷ phần thu
nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập như một thước đo gần
đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói.
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tuỳ theo đặc điểm của
từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó,
vùng đó là thích hợp nhất.
- Theo chuẩn mực của Việt Nam:
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu đo lường và nhận biết mức độ
và quy mô nghèo đói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây
dựng các chính sách, các chương trình dự án xoá đói giảm nghèo cho từng
thời kỳ phù hợp với điều kiện KT-XH nói chung, cũng như các vùng và các
địa phương nói riêng. Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một
thước đo trong việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách,
chương trình, các giải pháp xoá đói giảm nghèo.
Theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 thì
chuẩn nghèo như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Với chuẩn nghèo này thì số hộ nghèo của Việt Nam là 3.055.566 hộ,
chiếm 14,2%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo
13
1.1.2. Tín dụng cho hộ nghèo
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng
khác nhằm sử dụng hiệu quả vốn nguồn vốn để tài trợ vốn cho doanh nghiệp,
hộ gia đình và cá nhân trong những phạm vi qui định pháp lý hiện hành.
Chính sách tín dụng là những bộ phận hợp thành của chính sách kinh
tế, phục vụ cho chính sách kinh tế và chịu sự chi phối của chính sách kinh tế.
Chính sách tín dụng bao gồm những quan điểm, định hướng khai thác, động
viên và phân phối các nguồn vốn tạm thời chưa dùng đến của các tổ chức kinh
tế của các ngành và trong dân cư nhằm thực hiện đường lối xây dựng và phát
triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Hay nói cách khác, chính sách tín
dụng bao gồm việc đưa ra các quan điểm có cơ sở khoa học về việc tổ chức
các quan hệ tín dụng và đề ra các nhiệm vụ trong lĩnh vực cho vay nền kinh tế
quốc dân và dân cư, việc kết hợp các phương pháp tài chính và tín dụng trong
việc phân phối và tái phân phối về tiền vốn.
1.1.2.4. Khái niệm và đặc điểm tín dụng hộ nghèo
Trong lý thuyết kinh tế tiền tệ, tín dụng ngân hàng thương mại được
khái niệm như là hoạt động thường xuyên của những tổ chức trung gian tài
chính, được gọi là ngân hàng thương mại. Đó là việc nhận tiền gửi và sử dụng
số tiền đó để cho vay và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Trong đó nghiệp vụ cho
vay là chủ yếu và đem đến phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.
Mục đích chính của ngân hàng thương mại để tồn tại và phát triển là phải tạo
ra mức chênh lệch dương giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
Thực hiện XĐGN ở một số quốc gia đã nhận thấy rằng tín dụng có mối
quan hệ mật thiết với phát triển, đặc biệt là phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất
15
nông nghiệp và giảm tỷ lệ đói nghèo. Các nước nhận thấy việc cung cấp tài
chính đối với người nghèo thông qua hình thức tín dụng là hiệu quả. Quá trình
tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng, đồng thời
cũng qua việc cung cấp vốn bằng hình thức tín dụng, phát sinh quá trình giám
sát vốn đã giúp người nghèo biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả của
đồng vốn, vay phải trả nợ, tránh trình trạng ỷ lại, thụ động, khơi dậy bản năng
tự vượt khó vương lên làm giàu, vượt nghèo. Chính vì vậy, Nhà nước ở các
chính họ có thể vươn lên. Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm
sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ngành
nghề, dịch vụ, buôn bán, tái chế, làm thuê …
Tổ chức cung cấp tín dụng cho XĐGN là những tổ chức tài chính bền
vững. Sự bền vững tài chính được thể ở sự bù đắp dược chi phí, kể cả rủi ro,
tăng nguồn thu, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong sử dụng vốn tín
dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn. Tổ chức này thường là tổ chức đa
chức năng (của người vay kết hợp với các tổ chức ngân hàng, xã hội và phát
triển). Tài chính vi mô đã bù đắp được tất cả các chi phí và rủi ro không cần
trợ cấp, mang lại lợi nhuận cho tổ chức tham gia.
Phương pháp được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm
khách hàng tham gia. Tín dụng cho XĐGN thường được cung cấp dịch vụ tài
chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho những hộ có điều kiện nhất định để tạo
ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay – thường là những người
nghèo kinh tế; cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông
qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm.