ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ NHƯ HOA
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC,
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ - TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ NHƯ HOA
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC,
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
phận QL, lãnh đạo trường Đại học Sư phạm, đặc biệt là khoa sau đại học, đã chỉ dẫn,
QL chặt chẽ về thủ tục, thời gian và những điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành
luận văn thạc sĩ.
Với lòng biết ơn chân thành, em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: PGS.TS
Phùng Thị Hằng - người đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm luận
văn này.
Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng nghiệp
và những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Điện Biên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị Như Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ......................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
1.4.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy học
ở trường tiểu học ................................................................................................ 27
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy học ở
trường tiểu học ................................................................................................. 27
1.4.3. Quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy học
trong trường tiểu học........................................................................................ 31
1.4.4. Quản lý hình thức giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy học trong
trường tiểu học ................................................................................................. 32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy
học ở trường tiểu học.......................................................................................... 34
1.5.1. Cơ sở vật chất của trường tiểu học ................................................................... 34
1.5.2. Nguồn lực tài chính của nhà trường ................................................................. 34
1.5.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội của địa phương ...................................................... 34
1.5.4. Văn bản pháp quy về giáo dục hòa nhập .......................................................... 35
1.5.5. Nguồn nhân lực của nhà trường........................................................................ 35
1.5.6. Sự tham gia của cộng đồng ............................................................................... 35
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THÀNH
PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ - TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................... 37
2.1. Khái quát về các trường tiểu học, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên ..... 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên - xã hội của thành phố Điện Biên Phủ ............................... 37
2.1.2. Các trường tiểu học và học sinh khuyết tật vận động nhẹ, học sinh có khó
khăn đặc biệt về tâm lý ở thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên ............. 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát ..................................................... 41
http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy
học phù hợp với tình hình thực tiễn ở các trường TH trên địa bàn thành
phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên ................................................................ 75
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục hòa nhập thông qua
hoạt động dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện
Biên Phủ - tỉnh Điện Biên ................................................................................ 78
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá giáo dục hòa nhập thông qua hoạt
động dạy học ở các trường TH trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên .................................................................................................. 79
3.2.5. Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu giáo dục hòa nhập
thông qua hoạt động dạy học ở các trường TH trên địa bàn thành phố
Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên ....................................................................... 81
3.2.6. Đề xuất tham mưu thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách cho cán bộ quản
lý, giáo viên tham gia giáo dục hòa nhập thông qua hoạt động dạy học ở các
trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên ............. 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 82
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............... 85
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 93
1. Kết luận ................................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 96
PHỤ LỤC.......................................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
HĐDH
: Hoạt động dạy học
HS
: HS
HSKT
: Học sinh khuyết tật
HSKTVĐN
: Học sinh khuyết tật vận động nhẹ
HSTH
: HSTH
KKĐBVTL
: Khó khăn đặc biệt về tâm lý
KQT
: Không quan trọng
PT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1:
Quy mô mạng lưới trường tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên ...................................................................................... 38
Bảng 2.2:
Quy mô số lượng học sinh khuyết tật vận động nhẹ và học sinh có
khó khăn đặc biệt về tâm lý trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên ....................................................................................... 39
Bảng 2.3:
Phân loại học sinh khuyết tật vận động nhẹ và học sinh có khó khăn đặc
biệt về tâm lý tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Điện Biên
Phủ - tỉnh Điện Biên qua các năm học ...................................................... 39
Bảng 2.4:
Phân loại học sinh khuyết tật vận động nhẹ và học sinh có khó khăn
đặc biệt về tâm lý tại các trường tiểu học trên địa bàn TP. Điện
Biên Phủ - tỉnh Điện Biên năm học 2018 - 2019 .................................. 40
Bảng 2.5:
Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của giáo dục hòa nhập
thông qua hoạt động dạy học ở các trường tiểu học .............................. 42
Bảng 2.6:
HĐDH ở trường TH .............................................................................. 60
Bảng 2.13:
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa nhập thông
qua HĐDH ở các trường tiểu học, thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh
Điện Biên ............................................................................................... 62
Bảng 3.1:
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......... 87
Biểu đồ 3.1: Đường tần xuất biểu thị mối tương quan giữa tính cần thiết và khả
thi của các biện pháp đề xuất ................................................................ 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu thế phát triển giáo dục của thế giới cũng như của Việt Nam là thực hiện
công bằng trong giáo dục, tạo điều kiện cho mọi học sinh có cơ hội được tiếp cận một
nền giáo dục có chất lượng, cũng như dạy học dựa trên khả năng nhu cầu của người
học, tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội phát triển tối đa năng lực cá nhân của học
sinh và tạo sự bình đẳng trong giáo dục cho mọi học sinh nói chung, học sinh có
khuyết tật và học sinh có khó khăn đặc biệt về tâm lý nói riêng.
“Tất cả học sinh sinh ra đều có quyền được đi học”, điều này đã được khẳng
định trong Công ước quốc tế về quyền học sinh. Do đó, học sinh khuyết tật, học sinh
có khó khăn đặc biệt về tâm lý đều có nhu cầu học tập, vui chơi như bao HS bình
định. Tuy nhiên, do những yếu tố khách quan và chủ quan như: năng lực chuyên
môn, kiến thức và nhận thức về học sinh khuyết tật vận động nhẹ, học sinh có khó
khăn đặc biệt về tâm lý, về giáo dục hòa nhập cho học sinh cũng như quản lí hoạt
động này của cán bộ quản lí, giáo viên còn hạn chế, mặt khác cơ sở vật chất phục vụ
cho công tác giáo dục hòa nhập còn thiếu thốn, dẫn đến chất lượng giáo dục hòa nhập
còn thấp, thiếu bền vững. Để giải quyết vấn đề này cần có những yêu cầu cụ thể và
mang tính đồng bộ.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Quản lý giáo dục hòa
nhập thông qua hoạt động dạy học ở các trường tiểu học, thành phố Điện Biên
Phủ - tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sĩ để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý GDHN thông qua hoạt
động dạy học ở trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, luận văn đề
xuất một số biện pháp QL giáo dục hoà nhập thông qua HĐDH ở các trường TH,
thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hoà
nhập ở các trường TH trên địa bàn thành phố.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục hòa nhập thông qua HĐDH ở trường TH
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL giáo dục hoà nhập thông qua HĐDH ở các trường TH thành phố
Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Quá trình GDHN thông qua HĐDH ở các trường TH, thành phố Điện Biên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành GD&ĐT
có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Sưu tầm, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước (sách, báo,
tạp chí, luận án, luận văn... Các đề tài nghiên cứu) liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
trên cơ đó hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Sử dụng phương pháp này để quan sát các hoạt động trong nhà trường, dự giờ
một số giáo viên để tìm hiểu thực trạng GDHN thông qua HĐDH ở các trường TH
được khảo sát nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng hệ thống các câu hỏi đóng và mở để trưng cầu ý kiến đối với cán bộ
QL, giáo viên, HS của các trường TH, thành phố Điện Biên Phủ nhằm thu thập thông
tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với một số cán bộ QL, giáo viên nhằm mục đích
đưa ra các kết luận thoả đáng trong việc đánh giá thực trạng công tác QL GDHN
thông qua HĐDH ở các trường TH, thành phố Điên Biên Phủ.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia, các nhà QL về việc phân tích, đánh giá thực trạng
và đề xuất các biện pháp QL GDHN thông qua HĐDH ở các trường TH, thành phố
Điên Biên Phủ.
7.3. Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học như tính phần trăm, tính điểm trung bình
để xử lý các kết quả nghiên cứu thực tiễn.
Từ sau năm 1994, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về GDHN, cách thức tổ
chức và QL GDHN.
William G.Brohier (1994) đã đề nghị: Cần theo dõi và đánh giá thường xuyên
sự tiến triển của các chương trình GDHN nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Trong
nghiên cứu của mình tác giả đã đề cập và nêu ra những mục tiêu chung nhất về
GDHN, cách thức thực hiện, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện GDHN và những
tiêu chí đánh giá công việc này.
Sudesh Mukhopadhyagy (1999) cũng đã kết luận: Việc nhận dạng và phát hiện
HSKT cần được phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức phi Chính
phủ. Việc làm này cần được đưa vào kế hoạch của mỗi năm học và được xem như một
phần của kế hoạch giáo dục chung của nhà trường. Ý kiến trên được tác giả nêu ra dựa
trên cơ sở nghiên cứu, mô tả và định ra những tiêu chí phân loại khuyết tật, mức độ tật.
Với những khuyến nghị công tác nhận dạng và phát hiện HSKT cần được thực hiện một
cách có kế hoạch, định kỳ và tham gia của các tổ chức, cơ quan chuyên môn. Đồng thời
cũng định hướng chung cho việc thực hiện GDHN trong trường phổ thông trên cơ sở xây
dựng kế hoạch thực hiện năm học của mỗi nhà trường [dẫn theo 33, tr75].
Peter Mittler đã nhận định: Thay đổi môi trường giáo dục nhà trường và hệ thống
giáo dục là rất quan trọng đối với GDHN. Việc thay đổi này bao gồm việc sửa đổi
chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩy mối quan hệ giữa thầy và trò, tạo cơ hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
để mọi HS được học tập cùng nhau và thúc đẩy sự tham gia của phụ huynh. Trong đó đặt
ra các vấn đề hết sức cụ thể như chương trình cần được điều chỉnh và sắp xếp thế nào
cho phù hợp; giáo viên cần lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học như thế nào, các
phương pháp dạy học đang được thực hiện trong trường phổ thông có đảm bảo cho
HSKT học hoà nhập, sự tác động can thiệp, hỗ trợ từ phía giáo viên và vai trò, sự tham
gia của phụ huynh HSKT cũng như HS bình thường [dẫn theo 13, tr81].
cho công tác GDHN, sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực phục vụ công tác
GDHN, những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ thực hiện công tác
GDHN. Bài nghiên cứu đã nêu những vấn đề khái quát và dự báo về xu hướng phát
triển của GDHN và những yêu cầu cấp thiết phải đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
công tác này.
Năm 2010, tác giả Lê Thị Thuý Hằng nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp tổ
chức GDHN cho HSKT trong trường TH hiện nay” [16]. Trong nghiên cứu của mình,
trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác tổ chức, tổ chức trong nhà trường phổ thông
và tổ chức GDHN. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác tổ chức GDHN tại một số
huyện, tác giả đã đưa ra một số giải pháp tổ chức GDHN cho HSKT trong trường TH.
Năm 2010, tác giả Lê Thị Thanh Tâm nghiên cứu đề tài: “Biện pháp QL
GDHN HSKT tại các trường TH thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” [29]. Trong công
trình tác giả đã phân tích và tổng hợp các vấn để lý luận liên quan đến QL GDHN,
đánh giá thực trạng công tác QL GDHN HSKT tại thị xã Uông Bí, những nguyên
nhân, yếu tố ảnh hưởng đến QL GDHN. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã đưa ra một số
biện pháp QL GDHN HSKT tại các trường TH thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Tác giả Nguyễn Trường Phi, năm 2012, đã nghiên cứu đề tài: “Biện pháp nâng
cao chất lượng GDHN HSKT tại trường TH Hải Vân, thành phố Đà Nẵng” [25].
Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đi vào phân tích các lý luận về GDHN, đánh giá thực
trạng công tác GDHN và chất lượng GDHN cho HSKTVĐN tại trường TH Hải Vân.
Những phân tích và đánh giá thực trạng của tác giả đã phần nào nêu lên bức tranh
khái quát về những hạn chế trong chất lượng GDHN HSKT ở các trường TH. Những
biện pháp đề xuất của đề tài tập chung vào việc nâng cao chất lượng công tác GDHN
HSKT tại cơ sở và tập chung chủ yếu vẫn là chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia
GDHN HSKT.
Tác giả Huỳnh Ngọc Trà với đề tài “Các biện pháp QL GDHN HSKT ở bậc
TH tỉnh Quảng Nam” (năm 2014) [35]. Tác giả đã đề cập đến các vấn đề về QL, QL
GDHN cho HSKT ở cấp TH trên địa bàn một tỉnh. Từ đó đề xuất sáu giải pháp cơ
bản để nâng cao chất lượng, hiệu quả GDHN HSKT cấp TH tại tỉnh Quảng Nam.
rất ít các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề GDHN thông qua HĐDH cho
HSKTVĐN và những HS có KKĐBVTL ở các trường TH. Do vậy, việc nghiên cứu
của luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận và thực tiễn cho công tác QL GDHN
thông qua HĐDH cho HS ở cấp TH.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Nhà nghiên cứu về QL nổi tiếng thế giới Harold Koontz cho rằng:"QL là thiết
kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong nhóm
có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định" [dẫn theo 10, tr32].
Afanaxev. A.G cho rằng: "QL con người có nghĩa là tác động đến anh ta sao
cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội tập
thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả tập
thể và cá nhân" [dẫn theo 2, tr27].
Vũ Ngọc Hải đã viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan
độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [dẫn theo 12, tr01].
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học: QL là trông coi, giữ gìn
theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều
kiện nhất định [dẫn theo 29, tr72].
Nguyễn Bá Dương cho rằng: "Hoạt động QL là sự tác động qua lại một cách
tích cực giữa chủ thể và đối tượng QL qua con đường tổ chức, là sự tác động điều
khiển tâm lý và hành động của các đối tượng QL, lãnh đạo cùng hướng vào việc hoàn
Theo Tony Booth và Mel Ainscow, khi bàn đến GDHN HSKT hay “HS có
nhu cầu giáo dục đặc biệt” thường được đề cập đến. Tuy nhiên, GDHN được hiểu là
giáo dục cho tất cả mọi HS, xây dựng môi trường GDHN không chỉ là phương hướng
hoàn thiện nhà trường theo các giá trị hoà nhập mà còn nhằm xây dựng các mối quan
hệ hợp tác và cải thiện tốt hơn môi trường dạy và học hoà nhập [dẫn theo 15, tr18].
Irine Lopez, Trường Đại học Gotenborgs Thuỵ Điển, người đã có hơn 20 năm
cống hiến cho GDHN ở Việt Nam, nhìn nhận GDHN theo tiến trình lịch sử phát triển
của giáo dục và không chỉ dành riêng cho đối tượng HSKT. GDHN là dành cho mọi
HS, kể cả HSKT, HS có năng khiếu, HS em đường phố, HS lao động sớm, HS thuộc
các dân tộc sống hẻo lánh hoặc du cư, các nhóm thiểu số về mặt ngôn ngữ, hoặc
nhóm cư dân thiệt thòi hoặc bị đẩy ra ngoài lề xã hội [dẫn theo 15, tr18].
GDHN có nghĩa là đón nhận mọi HS, không có sự phân biệt, vào học ở các
trường bình thường. Bằng cách thay đổi thái độ như vậy, sự khác biệt giữa các cá
nhân có thể được nhìn nhận ở góc độ tích cực hơn. Đồng thời nó cũng đòi hỏi HS em
phải học tập để biết sống và biết học hỏi lẫn nhau. GDHN có ý nghĩa sâu sắc đó là
các thành viên cộng đồng sẵn sàng chấp nhận một thực tế mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Hoà nhập không có nghĩa là “xếp chỗ” cho HSKT trong trường, lớp phổ thông
và càng không phải, tất cả mọi HS đều đạt trình độ như nhau về mục tiêu giáo dục.
GDHN đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi HS phát triển hết khả năng. Sự hỗ trợ được
thể hiện trong điều chỉnh chương trình, đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt và
trong kĩ năng giảng dạy đặc thù. Giáo viên và nhân viên nhà trường, cần thấm nhuần
tư tưởng hoà nhập để HSKT được phụ thuộc lẫn nhau, được chấp nhận, có giá trị và
được hỗ trợ của bạn bè,… Trường hoà nhập cần tổ chức giải quyết vấn đề đa dạng,
nhằm chú trọng đến việc học của mọi HS. Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà
trường cam kết làm việc cùng nhau, tạo ra và duy trì môi trường đầm ấm, có hiệu quả
hội những kiến thức, kĩ năng cần thiết để có thể rễ ràng hòa nhập trong xã hội đến
HSKT và những HS có KKĐBVTL, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trí
tuệ và nhân cách của HS.
1.2.4. Quản lý giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập thông qua hoạt
động dạy học
* Quản lý GDHN:
Từ các khái niệm QL, GDHN có thể hiểu: QL GDHN là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể QL (Hiệu trưởng) đến đối tượng QL (GV, HSKT, HS có
KKĐBVTL) dựa theo những yêu cầu có tính chất khách quan về lý luận và thực tiễn
của GDHN nhằm đạt các mục tiêu QL đã đề ra.
Khái niệm quản lý GDHN đề cập đến các yếu tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng nhà trường
- Quan hệ quản lý: Thể hiện thông qua mối quan hệ giữa chủ thể QL và đối
tượng QL theo các phân hệ QL và nguyên tắc QL GDHN
- Mục tiêu quản lý: Là hiệu quả cần đạt được trong QL GDHN
* Quản lý GDHN thông qua HĐDH:
Quản lý GDHN là phối hợp, huy động và điều hành mọi nguồn lực trong nhà
trường đảm bảo cho GDHN đạt hiệu quả. Đó là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện GDHN nhằm đảm bảo cho giáo dục nói
chung và GDHN nói riêng đạt mục tiêu đề ra.
Từ đó chúng ta có thể hiểu: QL GDHN thông qua HĐDH là quá trình tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá của nhà QL (Hiệu trưởng) đến lĩnh vực GDHN
thông qua HĐDH của người giáo viên, nhằm thực hiện các nhiệm vụ GDHN đã đề
ra, phù hợp với điều kiện về cơ sở, nguồn lực nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển trí tuệ và nhân cách của HS học hòa nhập.
1.2.5. Học sinh khuyết tật vận động nhẹ và học sinh có khó khăn đặc biệt về tâm lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
sức khoẻ chung cũng như học tập và sinh hoạt của các em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn