ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN THEO DÕI VÀ PHÁT TRIỂN MẪU TẠI CÔNG TY FASHION GARMENT 2 - Pdf 28


Lời cảm ơn
Đề cương đồ án công nghệ may
Nhận xét của giáo viên
Lời mở đầu
Danh mục từ viết tắt
Chương I: TỔNG QUAN
1.1. Lý do lựa chọn đề tài.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Giới hạn nghiên cứu.
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
1.6. Phương pháp nghiên cứu.
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan về tổng công ty TNHH Fashion Garment.
2.2. Tổng quan về Fashion Garment -Unit 2
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Fashion Garment -Unit 2
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Fashion Garment -Unit 2
2.2.3. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô hoạt động
2.3. Tổng quan về công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp
2.3.1. Tổ chức là gì?
2.3.2. Quản lý là gì?
2.3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý là gì?
2.3.4. Khái niệm tổ chức của doanh nghiệp
2.4. Vai trò của nhân viên theo dõi và phát triển mẫu ảnh hưởng đến hiệu
của quá trình quản lý sản xuất may công nghiệp
Chương III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
THEO DÕI VÀ PHÁT TRIỂN MẪU FASHION GARMENT 2
3.1. Giới thiệu quy trình theo dõi và phát triển mẫu
3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên theo dõi và phát triển
mẫu.

Sinh viên thực hiện báo cáo
TRƯỜNG ĐH SPKT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CNM&TT Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Môn: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
Đề tài: Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên theo dõi và phát triển mẫu tại
công ty TNHH Fashion Garment 2- Unit 2.
GVHD: Ths.Phùng Thị Bích Dung
Lớp: 127093
SVTH: Nguyễn Thị Thuận MSSV: 12709261
Chương I: TỔNG QUAN
1.1. Lý do lựa chọn đề tài.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Giới hạn nghiên cứu.
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
1.6. Phương pháp nghiên cứu.
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan về tổng công ty TNHH Fashion Garment .
2.2. Tổng quan về Fashion Garment -Unit 2
2.2.1. Giới thiệu chung
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Fashion Garment -Unit 2
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Fashion Garment -Unit 2
2.2.4. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô hoạt động
2.3. Tổng quan về công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp
2.3.1. Tổ chức là gì?
2.3.2. Quản lý là gì?
2.3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý là gì?
2.3.4. Khái niệm tổ chức của doanh nghiệp
2.4. Vai trò của nhân viên theo dõi và phát triển may mẫu ảnh hưởng đến

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày tháng năm
Chữ ký
Lời Mở Đầu
- Ngành công nghiệp Dêt may là một ngành có truyền thống lâu ở Việt Nam.
Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta vì nó phục vụ
nhu cầu thiết yếu của con người, là ngành có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo
điều kiện cho kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân xuất khẩu của
đất nước. Trong quá trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa hiện nay, ngành Dệt
may đang chứng tỏ là một ngành mũi nhọn trong nền kinh tế được thể hiện
qua kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trong mấy năm gần đây, các thị trường
luôn được rộng mở, số lao động trong ngành ngày càng nhiều cà chiếm trọng

Assitant Manager).
GE : nhân viên kỹ thuật (Garmeents Engineer).
WSO : nhân viên kỹ thuật xưởng (WS Officer).
Pilot Sample Comment : biên bản góp ý sau khi may mẫu thử.
Pre-production Meeting : danh sách tham dự cuộc họp trước khi triển
Attendance khai sản xuất.
Pre-production Meeting : biên bản họp trước khi triển khai sản xuất.
Minute
Operation Bulletin : bảng tính thời gian của từng công đoạn.
Band Plan : thiết kế chuyền.
Thread Consumption : định mức chỉ.
Line Feeding Efficiency : hiệu suất xếp chuyền.
• Thuật ngữ:
SMV : thời gian tiêu chuẩn.
Pilot Cut : mẫu cắt thử (mỗi size/pcs)
Pilot Run : mẫu may thử (mỗi size/pcs)
Chương I: TỔNG QUAN
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
- Trong quá trình học tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí
Minh, nhà trường cùng các thầy (cô) đã trang bị cho chúng em những
kiến thức cần thiết về chuyên ngành may vào trong thực tế. Với đồ án
công nghệ là điều kiện tốt để em hiểu thêm về hoạt động thực tiến sản
xuất. Từ đó giúp em làm quen với thực tế nhiều hơn, thấy được mối liên
hệ giữa lý thuyết và thực tế.
- Đối với mõi sản phẩm các khâu trong quá trình sản xuất đều rất quan
trọng. Nhưng 1 điều quan trọng không kém, đó là may sản phẩm mẫu.
Tùy vào từng yêu cầu khách hàng mà có nhiều mẫu được sản xuất.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Hiểu biết rõ hơn về công việc của nhân viên theo dõi và phát triển mẫu.
Với kiến thức đã học ở trường kết hợp quá trình thực tập em mong muốn

2.2. Tổng quan về Fashion Garment -Unit 2
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Fashion Garment -Unit 2
- Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại KCN Biên Hòa 2,
TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy gồm có 30 chuyền sản phẩm và công
suất đạt 1,2 triệu sản phẩm/tháng.
Hình 1.1.2 nhà máy 2
FGL hôm nay:
- Vốn đầu tư: US$ 2,366,350.
- Doanh thu: US$ 30 triệu.
- Năng suất: 30 chuyền may với 900,000 sp/tháng.
- Tổng số lao động: 1,750.
- 05 bàn cắt và máy ép tự động, hệ thống bundling
- Môi trường không kim loại.
- Các dịch vụ: làm mẫu, cắt may, thành phẩm và chuyển hàng.
- Phòng mẫu với khả năng phát triển nhiều loại mẫu với hệ thống thiết
kế rập Tuka.
- Sản phẩm: tất cả các loại hàng áo thun và jacket.
Một số giải thưởng và chứng nhận:
Một số khách hàng lớn:
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Fashion Garment -Unit 2
2.2.3. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô hoạt động
Trong công ty các bộ phận với các chức năng khác nhau được ví như các bộ phận
của một chiếc xe đạp:
 Ban giám đốc = tay lái
 Hội đồng quản trị = yên xe
 Kinh doanh và kế hoạch = bánh trước
 Sản xuất = bánh sau
 Dịch vụ = khung sườn của xe
Tất cả tạo thành một thể thống nhất, tương tác hổ trợ lẫn nhau nhầm giúp công ty
ngày càng phát triển.

thiết lập, thực hiện và duy trì.
- Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý
chất lượng.
 Bộ phận kinh doanh:
- Là cầu nối giữa khách hàng, các nhà cung cấp và công ty.
- Theo dõi từ lúc nhận đơn hàng đến lúc xuất hàng hỗ trợ các phòng ban
khác nhằm đảm bảo sản phẩm của công ty đạt yêu cầu của khách hàng.
 Trưởng phòng mẫu và cắt:
- Hoạt động cắt
+ Lập kế hoạch cắt và chịu trách nhiệm về định mức vải
+ Kiểm soát kho và các hoạt động kiểm soát chất lượng, bảo trì máy móc tại
xưởng cắt.
- Hoạt động phát triển mẫu:
+ Chịu trách nhiệm về tiến độ phát triển mẫu
+ Trao đổi thông tin với khách hàng
 Trưởng phòng bảo trì:
- Đảm bảo hệ thống máy móc, thiết bị trong xí nghiệp hoạt động tốt
- Thiết lập, thực hiện, duy trì kế hoach bảo dưỡng, bảo trì phòng ngừa.
 Trưởng phòng nhân sự:
- Chiu trách nhiệm về thiết lập và thực hiện kế hoạch về nhân sự.
- Chịu trách nhiệm về tuyển dụng nhân sự
- Chịu trách nhiệm về lương bổng, phúc lợi cho người lao động
- Tìm hiểu sự vắng mặt không lí do của công nhân, theo dõi hệ thống đánh
giá năng lực của công nhân.
 Trưởng phòng hành chánh:
- Có vai trò là điều phối viên phối hợp với các phòng ban thiết lập hệ thống
các qui trình theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
- Lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên.
- Quản lý công việc hành chính cho xí nghiệp
 Trưởng phòng sản xuất:

người khác (nhân viên) làm việc hiệu quả hơn những điều bản thân họ sẽ làm
được nếu không có bạn. Còn khoa học chính là cách bạn làm thế nào để thực
hiện được nghệ thuật quản lý. Lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát là bốn
điều căn bản trong khoa học.
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối
hợp các hoạt động của cấp dưới, của nhữgn người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể
qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm
soát. Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt đông nào đó; điêu tiết
được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt đông bộ phận.
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người
được hình thành, tiến hanh trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng
phát triển. Chẳng thế mà người Nhật khẳng định rằng : " Biết cái gì, biêt làm gì là
quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết quan hệ. " Người Mỹ cho rằng : " Chi
phí cho thiết lập, khai thoong các quan hệ thường chiếm 25% đến 50% toàn bộ
chi phí cho hoạt động. ". Trong hoạt động kinh tế biết thiết lập, khai thông cá
quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố thucộc lực lượng sản xuất mới ra đời và
phát triển nhanh chóng. Quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cần nhận
thwúc và thực hiện tốt các mối quan hệ như : quan hệ với những người chủ vốn;
quan hệ với tổ chức của những người lao động, với người lao động; quan hệ với
những người bán hàng cho doanh nghiệp.
+ Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực.
- Mục tiêu của quản lý là không ngừng cải tiến sản phẩm, phát triển sản
phẩm mới bảo đảm cho sản xuất liên tục, an toàn, đạt hiệu quả cao
2.3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý là gì?
Cơ cấu quản lý là cấu trúc bên trong của quản lý, là hình thức tồn tại của tổ
chức, biểu thị việc sắp đặt theo một trật tự nào đó giữa các bộ phận của tổ chức
cùng các mối quan hệ giữa chúng.
* Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu quản lý:
• Nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của công ty.

+ Phối hợp nhịp nhàng giữa các nơi sản xuất với tiêu thụ (điều tiết kế hoạch
hoá sản xuất).
+ Sự phát triển nhịp độ sản xuất là thay đổi kế hoạch một cách chủ định.
Trong quy trình công nghệ may gồm 4 giai đoạn chính: chuẩn bị sản xuất, cắt,
may, hoàn tất. Bất kỳ một công đoạn nào của quá trình sản xuất cũng bao gồm
nhiều bước công việc khác nhau. Vậy bước công việc hay phần việc của công đoạn
là đơn vị cơ bản của quy trình sản xuất, được thực hiện do một số công nhân nhất
định. Vì vậy, việc sử dụng máy móc thiết bị cũng được tiến hành trên những đối
tượng lao động nhất định.
Mục đích của công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp may công nghiệp
là nhằm khai thác mọi khả năng hiện có để đảm bảo sản xuất liên tục, rút ngắn thời
gian, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
2.4. Vai trò của nhân viên theo dõi và phát triển may mẫu ảnh hưởng đến
hiệu của quá trình quản lý sản xuất may công nghiệp
• Đối với khách hàng:
- Thông qua chất lượng mẫu khách hàng đánh giá được năng lực, trình
độ tay nghề của nhân viên trong nhà máy, quyết định số lượng đơn
hàng sẽ gửi.
- Là cơ sở để khách hàng xem xét sự phù hợp về chất liệu vải và thiết
kế sản phẩm về thông số, về giá thành sản phẩm.
• Đối với nhà máy:
- Thuyết phục khách hàng lựa chọn nhà máy để sản xuất đơn hàng vì
khách hàng chỉ đặt đơn hàng sau khi họ hài lòng về chất lượng mẫu,
thời gian giao mẫu nhanh chóng đúng hạn với báo giá hợp lý kèm theo.
- Dựa vào mẫu để có quy trình may sản phẩm, xác định được định mức
thời gian hoàn thành sản phẩm (bấm giờ), mức độ khó dễ cua sản
phẩm, tay nghề công nhân, điều kiện máy móc, cữ gá hỗ trợ,…
- Tính toán năng suất và giá gia công sản phẩm trước khi ký hợp đồng.
- Tính được định mức vải, định mức chỉ.
Chương III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

- Công tác thử nghiệm và kiểm định chất lượng mẫu may, vải, phụ liệu may. Ví
dụ kiểm tra độ bền màu, độ co rút, mức độ xéo canh sợi, tạp chất độc hại, …
3.2.2. Quyền hạn:
- Bộ phận mẫu và các phòng ban liên quan có trách nhiệm làm theo
quy trình.
3.2.3. Các điều kiện để trở thành nhân viên theo dõi và phát triển mẫu.
- Yêu cầu về trình độ chuyên môn:
+ Kiến thức về thiết kế rập và kỹ thuật may các loại sản phẩm may.
+ Kiến thức về chất lượng sản phẩm may.
+ Kiến thức về lập kế hoạch sản xuất may công nghiệp.
+ Kiến thức về nguyên phụ liệu may.
- Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Cần thông thạo ở cả 4 kỹ năng nghe, nói,
đọc , viết tiếng Anh, Hoa, Nhật, Hàn.
- Yêu cầu về trình độ tin học: Cần trang bị những kiến thức và kỹ năng tin
học văn phòng như: Word, Excel. Ngoài ra cần biết cách sử dụng các loại
máy in, photo, scan,…
- Yêu cầu về phẩm chất cá nhân và kỹ năng làm việc:
+ Khả năng quyết đoán, nhất quán.
+ Tinh thần trách nhiệm
+ Tinh thần làm việc nhóm
+ Sự hợp tác trong giải quyết vấn đề
+ Cẩn thận, nhanh nhẹn
+ Kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, thương lượng
+ Kỹ năng lập kế hoạch
+ Kỹ năng quản lý thời gian
+ Kỹ năng đàm phán tốt
3.3. Quy trình theo dõi và phát triển may mẫu sản phẩm may
3.3.1. Giới thiệu các giai đoạn phát triển mẫu sản phẩm may
Tùy theo hình thức sản xuất đơn hàng (CMT, bán FOB hoặc CIF), mà
khách hàng có yêu cầu quá trình phát triển mẫu cụ thể khác nhau. Tuy

Giai đoạn sản xuất đơn hàng
(mẫu sản xuất)
Top of production SMPL
Wash test SMPL
Shipment SMPL (keep
SMPL)
 FLS: Floor set sample – styles need to do full sizes for buyer advertising (for
TCP)/ Mẫu cho khách hàng chụp hình quảng cáo sản phẩm (áp dụng cho
khách hàng TCP)
 AD: Advertising sample/ Mẫu quảng cáo
3.4. Các vấn đề phát sinh và hướng giải quyết trong quá trình làm việc của
nhân viên theo dõi và phát triển may mẫu Fashion Garment 2-Unit 2
Các phát sinh:
- Thông tin trên tài liệu không đúng với mẫu khách hàng gửi
- Mẫu gửi khách hàng duyệt chưa được khách hàng chấp nhận, cần sửa đổi một số chi
tiết
- Sau khi wash màu của sản phẩm có thể đậm, nhạt hơn so với mẫu ban đầu
- Sản xuất không kịp tiến độ, ngày xuất hàng gần kề hoặc bị quá ngày
Hướng giải quyết:
- Trao đổi với khách hàng, thực hiện theo tài liệu mà khách hàng yêu cầu, phải có chữ
ký hoặc email xác nhận của khách hàng
- Trao đổi với khách hàng, tiến hành may mẫu theo bổ sung góp ý mới (comment),
gửi cho khách hàng duyệt lại: gửi tài liệu kĩ thuật cập nhật mới: reject (thay đổi
thông số, mẫu)
- Nếu đã wash theo đúng theo tiêu chuẩn yêu cầu, mà mẫu sau wash đại trà không
đúng mẫu đã duyệt thì trước tiên sẽ giải quyết với bên wash. Nếu vẫn không có giải
pháp tốt hơn sẽ thương lượng, trao đổi với khách hàng để được chấp nhận
- Nếu nguyên nhân xuất phát từ phía nhà máy ( đơn hàng quá nhiếu, năng suất thấp
hơn mục tiêu đề ra,…) nhà máy phải tự tìm cách giải quyết bằng cách tăng ca, chia
thêm chuyền, tăng số công nhân, máy móc trên chuyền, Cần thông báo sớm với

nên làm là cho tiến hành may y chang như mẫu rập đó. Kiểm tra thông số và
các vấn đề khớp rập, quy cách may có vấn đề gì không và gửi cho khách hàng.
Báo cho họ những vấn đề bất hợp lý.
Đến đây xảy ra 2 trường hợp :
- Sau khi tiến hành kiểm tra mẫu rập của khách hàng,phát hiện nhiều vấn đề
sai, không đúng với thông số và độ co.
+ Cách 1: Ta nên tự chỉnh sửa khớp rập theo độ co mình có được và cho may
mẫu chế thử nếu may mẫu lần 1 chưa thật sự đảm bảo thông số thì tiến hành
may mẫu lần 2. Mọi việc đã ok, may lên mâu đã OK => tiến hành nhảy mẫu
và gửi cho khách hàng rập đã điề chỉnh để khách hàng phê duyệt, làm ĐM
- Cách 2: Gửi sản phẩm may mẫu cho khách hàng và báo cho họ những điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status