Phân loại thông tin và nhu cầu thông tin thuốc tại một số khoa lâm sàng của bệnh viện bạch mai - Pdf 28


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông tin thuốc là một lĩnh vực chuyên biệt của Dược lâm sàng [27]. Cung cấp
thông tin thuốc là nhiệm vụ cơ bản của người dược sĩ nhằm đảm bảo sử dụng thuốc
hợp lý, an toàn và hiệu quả - một trong những mục tiêu hàng đầu trong công tác
điều trị [30].
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của khoa học và công nghệ đã
tạo nên sự bùng nổ thông tin trong kỷ nguyên mới. Cùng với sự phát triển đó, trình
độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ y tế ngày càng được nâng cao góp phần tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông tin thuốc của người dược sĩ nhưng đồng
thời cũng đưa ra những thách thức rất lớn trong việc xử lý và cung cấp những thông
tin thuốc chính xác, kịp thời.
Tại Việt Nam - một đất nước có nền y tế đang trong giai đoạn phát triển, công
tác thông tin thuốc mới đang ở bước đầu khởi động và phải đối mặt với rất nhiều
khó khăn. Hoạt động chính của thông tin thuốc là trả lời câu hỏi liên quan đến sử
dụng thuốc từ cán bộ y tế còn lồng ghép và triển khai song song với công tác dược
lâm sàng. Nghiệp vụ lưu trữ thông tin thuốc chưa được thực hiện bài bản. Thực tế
này cho thấy việc tổng kết, đánh giá lại nhu cầu và tình hình hoạt động thông tin
thuốc để rút kinh nghiệm, tạo cơ sở phát triển và tăng cường hoạt động thông tin
thuốc tại bệnh viện là hết sức cần thiết.
Trước tình hình đó, đề tài “Khảo sát các loại hình câu hỏi thông tin thuốc
thường gặp trên lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai” được thực hiện với những mục
tiêu cụ thể như sau:
1) Khảo sát các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu thập được từ hoạt động Dược
lâm sàng tại bệnh viện Bạch Mai.
2) Khảo sát nhu cầu liên quan đến câu hỏi thông tin thuốc của cán bộ y tế (bác sỹ)
tại BV Bạch Mai thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp. 2

đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động TTT lên kết quả điều trị bệnh nhân [24]
song có thể thấy rất rõ những vai trò to lớn của thông tin thuốc trong điều trị:
- Tăng cường đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.
- Phục vụ mục đích giám sát và đánh giá sử dụng thuốc.
- Phục vụ quyết định chính xác và kịp thời trong điều trị bệnh nhân [5].
1.1.3. Yêu cầu của thông tin thuốc
Một thông tin thuốc phải có đầy đủ những yêu cầu chung của một thông tin:
- Khách quan
- Chính xác
- Trung thực
- Mang tính khoa học
- Rõ ràng và dứt khoát [2].
Ngoài ra nội dung thông tin thuốc phải phù hợp với đối tượng được thông tin
- Thông tin thuốc cho cán bộ y tế phải là các thông tin có nội dung chuyên sâu về
thuốc. Các thông tin này có thể được cung cấp dưới nhiều hình thức như cung cấp
theo yêu cầu bởi các trung tâm thông tin thuốc, thông tin qua hội thảo, báo cáo khoa
học hoặc các thông tin được in ấn sẵn trong các tài liệu tham khảo hay đưa lên
mạng để cán bộ y tế có thể tự khai thác theo nhu cầu…
- Thông tin thuốc cho bệnh nhân cần có nội dung ngắn gọn, dễ hiểu với các hình
thức thông tin đơn giản, cố gắng tận dụng các phương tiện truyền thông sẵn có
nhằm giúp bệnh nhân hiểu rõ lợi ích và tác hại của thuốc, tuân thủ các hướng dẫn
điều trị, đảm bảo thực hiện sử dụng thuốc hợp lý và an toàn [1].

4
1.2. Câu hỏi thông tin thuốc và quy trình trả lời câu hỏi thông tin thuốc
1.2.1. Phân loại câu hỏi thông tin thuốc
1.2.1.1. Theo đối tượng đề xuất câu hỏi thông tin thuốc [20]
- Câu hỏi TTT từ cán bộ y tế (bác sĩ, dược sĩ, y tá, sinh viên y dược…)
- Câu hỏi TTT từ người sử dụng.
1.2.1.2. Theo mức độ cụ thể của câu hỏi [20]

- Câu hỏi về sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
* Các câu hỏi về luật, chính sách y tế, số đăng ký…
* Câu hỏi về giá cả
1.2.2. Quy trình trả lời câu hỏi thông tin thuốc
Quy trình trả lời câu hỏi thông tin thuốc được xây dựng lần đầu tiên vào năm
1975 bởi Watanabe gồm 5 bước [45]. Sau đó, quy trình này được phát triển và hoàn
thiện dần bởi một số tác giả khác [13], [19], [32]. Một trong những quy trình trả lời
câu hỏi thông tin thuốc được ứng dụng rộng rãi hiện nay là quy trình do Host và
Kirkwood đưa ra năm 1987 [26].
* Bước1: Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin:
Bao gồm:
- Tên, địa chỉ liên lạc, điện thoại, email, số fax …để có thể liên lạc một cách thuận
tiện nhất
- Nghề nghiệp, trình độ chuyên môn.
Với các đối tượng yêu cầu thông tin thuốc khác nhau thì nội dung của thông tin
trả lời sẽ khác nhau. Thông tin cho cán bộ y tế phải mang tính khoa học, chuyên sâu
trong khi thông tin cho người sử dụng thường phải ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu.
* Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu thông tin
Trên lâm sàng, phần lớn các câu hỏi thông tin thuốc có liên quan đến bệnh nhân
cụ thể. Do vậy việc thu thập các thông tin cơ bản về bệnh nhân: tuổi, giới, tiền sử
bệnh, tình trạng hiện tại, các thuốc đã dùng… là rất cần thiết để có thể trả lời câu
hỏi thông tin thuốc một cách hiệu quả. Đây có thể coi là bước khó nhất trong quy
trình TTT vì nó đòi hỏi một vốn kiến thức rộng. Tuỳ theo yêu cầu trong từng hoàn

6
cảnh cụ thể, người làm công tác thông tin thuốc phải đưa ra các câu hỏi chuyên biệt
để nhận được các thông tin cần thiết.
* Bước 3: Xác định và phân loại câu hỏi cuối cùng
Theo một nghiên cứu được tiến hành tại trung tâm thông tin thuốc của trường
đại học y thuộc bệnh viện Virginia cho thấy 85% yêu cầu cơ bản của người hỏi khác

Việc thu thập thông tin phản hồi để đảm bảo câu hỏi đã được trả lời một cách
đầy đủ, chính xác, đã thoả mãn nhu cầu khách hàng hay chưa đặc biệt trong trường
hợp câu hỏi liên quan đến bệnh nhân cụ thể. Khi có những thông tin được tìm kiếm
thêm sau khi đã đưa câu trả lời, cần tiếp tục liên lạc với khách hàng để trao đổi tiếp.
Lưu trữ câu hỏi TTT bao gồm nội dung câu hỏi, câu trả lời và tài liệu tham
khảo. Đây là bước khá quan trọng giúp cho việc đánh giá nhu cầu TTT, tổng kết
kinh nghiệm, tiết kiệm thời gian và công sức trong trường hợp tìm câu trả lời cho
những câu hỏi tương tự.
1.3. Đơn vị thông tin thuốc tại bệnh viện
1.3.1. Nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện
Theo thông tư số 13/2009/TT-BYT của Bộ y tế hướng dẫn hoạt động thông tin,
quảng cáo thuốc, Đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện có những nhiệm vụ sau
[6]:
- Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc
- Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm
vi bệnh viện. Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới bệnh viện tuyến
dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh)
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến dưới (đối với
bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh)

8
- Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc và điều
trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và
theo dõi phản ứng có hại của thuốc
- Các vấn đề khác có liên quan đến thông tin thuốc.
1.3.2. Vị trí của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện
Đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện thường trực thuộc khoa Dược hoạt
động dưới sự giám sát của Hội đồng thuốc và điều trị và Ban giám đốc bệnh viện
nhằm tư vấn, cung cấp thông tin thuốc cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế
trong khoa Dược, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng. Vị trí của đơn vị TTT trong

- Nhiệt tình, ham hiểu biết, có trách nhiệm
- Biết ngoại ngữ, tối thiểu là tiếng Anh
- Được đào tạo về nghiệp vụ thông tin
- Có kiến thức dược lý, dược lâm sàng
- Có kiến thức sử dụng thuốc trên lâm sàng.
1.3.3.3. Nguồn tài liệu
Dựa trên yêu cầu thực tế của bệnh viện để chuẩn bị tài liệu cho công tác thông
tin thuốc. Tài liệu được sắp xếp theo vần (A, B, C…) hoặc theo nhóm thuốc sao cho
thuận lợi khi cần tra cứu. Hình thức lưu trữ tài liệu phổ biến hiện nay là thư viện (tủ
sách) và máy tính. Nguồn tài liệu bao gồm:
* Tài liệu gốc
- Dược điển, Dược thư, quy chế chuyên môn, tập san Dược lâm sàng, tập san Dược
học, tập san Y học thực hành…
- Tài liệu về thuốc từ nguồn International Network for the Rational Use of Drugs
(INRUD), World Health Organisation (WHO).
- Tài liệu từ Cục quản lý dược: tài liệu thuốc cho phép lưu hành do các nhà cung
cấp thuốc (thông tin sản phẩm, tờ rời hướng dẫn sử dụng) hoặc thông tin tuyến trên
cung cấp.

10
- Tài liệu từ trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của
thuốc.
- Hướng dẫn điều trị của Bộ y tế
* Tài liệu tham khảo
- Các sách, báo, tạp chí trong và ngoài nước
- Kinh nghiệm sử dụng do Hội đồng thuốc của bệnh viện xây dựng
- Kinh nghiệm sử dụng của các đơn vị khác được đúc kết và thừa nhận
- Các tài liệu cập nhật về các nghiên cứu mới
- Thông tin phản hổi từ thầy thuốc và người bệnh trong quá trình điều trị.
1.3.4. Nội dung hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện [3]

tâm TTT từ trung ương đến địa phương. Tại Úc, trung tâm TTT đầu tiên được thành
lập năm 1968 tại bệnh viện Royal Melbourne, Victoria , đến cuối thập kỉ 70, các
trung tâm TTT đã được hình thành ở hầu hết các bệnh viện đa khoa địa phương
[43]. Cùng với thời gian, quy mô của các trung tâm thông tin thuốc ngày càng phát
triển, đối tượng phục vụ ngày càng đa dạng, chất lượng thông tin ngày càng được
nâng cao [29], [39].
* Tại các nước có nền y tế đang phát triển (các nước khu vực châu Á, châu Phi và
một số nước châu Mỹ)
Hoạt động thông tin thuốc tại những nước này diễn ra muộn hơn. Cho đến những
năm 80, các trung tâm TTT đầu tiên mới được thành lập như Zimbabwe (1979)[14],
Costa Rica (1983) [23], Hong Kong(1988) [25] . Hoạt động thông tin thuốc mặc dù
đã có những bước tiến nhưng còn chậm chạp và gặp nhiều khó khăn đặc biệt vấn đề
tài chính được coi là một trong những khó khăn hàng đầu tại nhiều quốc gia [11],
[28]. Sự thiếu hụt về cơ sở vật chất, nguồn tài liệu tham khảo nghèo nàn, nguồn

12
nhân lực thông tin thuốc còn thiếu cả về số lượng và trình độ khiến cho các trung
tâm này mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu thông tin thuốc [14], [23], [25].
Những khó khăn và bất cập trong việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn vẫn còn tồn
tại.
1.4.1.2. Một số nét về thực trạng và xu hướng của hoạt động thông tin thuốc hiện
nay
- Một số cuộc khảo sát gần đây cho thấy đang có sự suy giảm số trung tâm TTT tại
nhiều quốc gia kể cả các nước có nền y tế phát triển [31]. Tại Mỹ kể từ sau đỉnh cao
phát triển năm 1986 với 127 trung tâm TTT, đến năm 2003 số lượng trung tâm TTT
giảm xuống còn 89 [37]. Đến năm 2009, chỉ 75 trong tổng số 89 trung tâm TTT này
còn hoạt động [38].
- Chức năng của các trung tâm TTT ngày càng mở rộng. Thời gian dành cho hoạt
động trả lời câu hỏi TTT giảm, các hoạt động khác tăng, đặc biệt công tác đào tạo
ngày càng được chú trọng [42], [44].

Điển, Việt Nam đã thành lập Trung tâm Theo dõi phản ứng có hại của thuốc đầu
tiên tại Hà Nội (1994) và Trung tâm thông tin thuốc và ADR tại thành phố Hồ Chí
Minh (1997) đồng thời trở thành thành viên của Hệ thống theo dõi ADR quốc tế vào
năm 1998 [46].
- Từ năm 2003, theo hướng dẫn của Bộ y tế [3], nhiều bệnh viện đã có đơn vị thông
tin thuốc, hoạt động TTT và theo dõi ADR đã được các bệnh viện đưa vào hoạt
động của mình như là những nội dung chính của công tác Dược lâm sàng bệnh viện
[9].
- Ngày 9/6/2009, Trung tâm quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có
hại của thuốc đã được thành lập. Đây là đơn vị đầu ngành về thông tin thuốc và
cảnh giác dược ở tuyến trung ương, có chức năng giúp Bộ y tế xây dựng và cung
cấp cơ sở dữ liệu thông tin về thuốc bao gồm cả thông tin về cảnh giác dược, đào
tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế, tư vấn dịch vụ về thông
tin thuốc và cảnh giác dược [4].

14
Tuy nhiên hoạt động TTT và cảnh giác dược tại Việt Nam còn hạn chế, không
có định hướng lâu dài, đặc biệt giai đoạn sau 13 năm hỗ trợ của Tổ chức SIDA-
Thụy Điển.
* Cơ cấu tổ chức:
- Hệ thống các trung tâm thông tin thuốc và theo dõi tác hại của thuốc từ trung ương
đến cơ sở đều chưa hoàn chỉnh về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ.
- Hiệu quả hoạt động của các trung tâm thông tin thuốc phụ thuộc nhiều vào các
nguồn tài trợ, dự án và chưa có sự phối hợp với nhau.
- Tại các cơ sở điều trị, đơn vị thông tin thuốc thành lập nhưng hầu như không hoạt
động hoặc hoạt động không hiệu quả, còn mang nặng tính hình thức, chưa có nội
dung, phương hướng hoạt động cụ thể.
- Các nhà sản xuất dược phẩm của Việt Nam, các nhà phân phối của Việt Nam và
của nước ngoài mới chỉ chú trọng đến phần quảng bá sản phẩm và xem nhẹ phần
thông tin thuốc.

vụ nhất định:
- Thông tin cho các bác sĩ về liều dùng; dược động học; sinh khả dụng; phản ứng có
hại của thuốc; tương tác thuốc; tư vấn thuốc điều trị, thuốc điều trị thay thế; xử lý
khi dùng thuốc quá liều
- Thông báo thuốc thu hồi, thuốc được phép lưu hành, thuốc giả
- Thông tin về thuốc mới, tác dụng mới của thuốc cũ
- Thông báo kinh nghiệm sử dụng thuốc của Hội đồng thuốc và điều trị cho tuyến
dưới
- Thu thập thông tin phản hổi
- Bồi dưỡng kiến thức sử dụng thuốc cho cho thầy thuốc, dược sĩ trong toàn bệnh
viện

16
- Tư vấn xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, tư vấn sử dụng kháng
sinh hợp lý
Tuy nhiên, đơn vị mới chỉ cung cấp thông tin cho bác sĩ điều trị, thông tin giáo
dục cho người bệnh, thông tin cho bệnh viện tuyến dưới còn chưa thường xuyên [7].
Đến tháng 6/2004, Đơn vị thông tin thuốc tại bệnh viện Bạch Mai chính thức
được thành lập đặt tại khoa Dược bệnh viện. Cùng với hoạt động hiệu quả của đội
ngũ dược sĩ lâm sàng, đơn vị đã cung cấp được các thông tin tư vấn kịp thời, cụ thể
cho bác sĩ điều trị khi chỉ định thuốc cho người bệnh trong ngày. Tuy nhiên hoạt
động TTT còn rời rạc, chưa có sự chuyên môn hóa, còn lồng ghép với hoạt động
dược lâm sàng và chưa đảm bảo được những nhiệm vụ chuyên trách của một đơn vị
thông tin thuốc trong bệnh viện. Mặc dù đã có những đầu tư ban đầu về cơ sở vật
chất cho đơn vị hoạt động: có vị trí tách biệt, máy tính nối mạng, bàn ghế, tài liệu…
song vẫn còn rất nhiều những khó khăn cần khắc phục:
- Cơ sở dữ liệu còn nghèo nàn. Nguồn CSDL hiện có mới chỉ là những tài liệu sách
thông thường, chưa có những tài liệu chuyên sâu và những phần mềm tra cứu có giá
trị.
- Nhân lực hoạt động cho lĩnh vực thông tin thuốc còn thiếu, chủ yếu là cán bộ kiêm

2.2.1.2. Tiến cứu mô tả
* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
* Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các câu hỏi thông tin thuốc cùng
các Dược sỹ lâm sàng.
* Thời gian: từ 1/3/2010 đến 30/4/2010.
* Địa điểm: khoa Điều trị tích cực và Trung tâm chống độc

18
2.2.2. Đối với khảo sát nhu cầu liên quan đến câu hỏi TTT của bác sỹ
Mô tả cắt ngang
2.2.2.1. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu định hướng (mẫu có mục đích)
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn là 30 bác sỹ điều trị đến từ 9 khoa lâm sàng,
BV Bạch Mai: Điều trị tích cực, Trung tâm chống độc, Hô hấp, Truyền nhiễm, Tiêu
hóa, Thần kinh, Thận tiết niệu, Huyết học và Nội tiết. Đây là những bác sỹ có mối
quan hệ cộng tác rất tốt với Dược lâm sàng.
2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Cuộc phỏng vấn diễn ra có lịch hẹn trước với các bác sỹ. Nội dung phỏng vấn
dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn in sẵn (phụ lục 1).
2.2.2.3. Thời gian: từ 1/3/ 2010 đến 30/4/2010
2.2.2.4. Địa điểm tiến hành phỏng vấn
9 khoa lâm sàng- BV Bạch Mai: Điều trị tích cực, Trung tâm chống độc, Hô
hấp, Truyền nhiễm, Tiêu hóa, Thần kinh, Thận tiết niệu, Huyết học và Nội tiết.
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Khảo sát các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu đƣợc từ hoạt động
Dựơc lâm sàng
2.3.1.1. Số lượng câu hỏi thu thập được.
2.3.1.2. Phân loại câu hỏi theo các phạm trù nội dung chuyên biệt của thông tin
thuốc.
2.3.1.3. Đánh giá khả năng tìm thấy câu trả lời của các câu hỏi thu thập được trong
6 nguồn cơ sở dữ liệu thường được sử dụng tại đơn vị thông tin thuốc- Bệnh viện

* Nhu cầu nhận phản hồi từ đơn vị thông tin thuốc
* Thời gian mong muốn được nhận phản hồi
* Hình thức phản hồi mong muốn nhận được
* Hình thức tài liệu tham khảo mong muốn nhận được
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu
* Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm SPSS 15.0 và Microsoft Excel
* Số liệu được biểu diễn tỷ lệ %.

20
* Sử dụng kiểm định Chi-square để so sánh sự khác nhau giữa các loại hình câu hỏi
TTT thu được từ hoạt động Dược lâm sàng tại khoa Điều trị tích cực và Trung tâm
chống độc.
21
Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Các loại hình câu hỏi thông tin thuốc thu thập đƣợc từ hoạt động Dƣợc
lâm sàng
3.1.1. Số lượng câu hỏi thu thập được
3.1.1.1. Câu hỏi hồi cứu
Số câu hỏi TTT được thu thập hồi cứu từ tháng 4/2009 đến tháng 2/2010 tại 6
khoa lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai được thể hiện cụ thể trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Số câu hỏi thông tin thuốc được thu thập hồi cứu
Tháng
4
*

5
*

ĐTTC
1
7
4
1
1
1
0
0
5
23
17
60
15,8
TTCĐ
4
8
1
7
12
16
3
13
19
21
0
104
27.3
Nhi
8

0
3
1
9
6
6
7
4
39
10,2
N.tiết
2
6
1
5
8
7
4
6
17
13
6
75
19,7
Tổng
16
32
11
19
38

ĐTTC, TTCĐ, Huyết học và Hô hấp không thu được câu hỏi nào.
Khi tiến hành phân loại số lượng câu hỏi hồi cứu theo khoa có thể nhận thấy sự
không cân bằng tỷ trọng câu hỏi giữa các khoa thể hiện qua hình 3.1.

22

15.8
27.3
18.6
8.4
10.2
19.7
ICU
TTCĐ
Nhi
H.học
H.hấp
N.tiết

Hình 3.1: Số câu hỏi hồi cứu theo khoa
Nhận xét: Tỷ lệ câu hỏi thu được giữa các khoa có sự chênh lệch khá lớn đặc biệt
giữa Trung tâm chống độc với tỷ lệ câu hỏi thu được cao nhất (27,3%) và khoa
huyết học với tỷ lệ câu hỏi thu được thấp nhất (8,4%). Tại ba khoa Nội tiết, Nhi và
ĐTTC, tỷ lệ câu hỏi thu được cũng có sự chênh lệch nhưng không nhiều (19,4%,
18,6% và 15,8%).
3.1.1.2. Câu hỏi tiến cứu
Nghiên cứu tiến cứu được tiến hành trong 2 tháng tại khoa Điều trị tích cực và
Trung tâm chống độc. Đây là 2 khoa có sự hoạt động DLS diễn ra đều đặn nhất
trong thời điểm tiến hành nghiên cứu đồng thời cũng là 2 khoa có số lượng câu hỏi
hồi cứu cao nhất. Số lượng câu hỏi tiến cứu thu được cụ thể như sau (bảng 3.2).

tại ĐTTC (39,5%) .Ở cả 2 khoa số câu hỏi thu được trong tháng 3 (59,6%) đều cao
hơn tháng 4 (40,4%).
Tại khoa ĐTTC, số câu hỏi thu được trong giai đoạn tiến cứu trung bình là
22.5 câu hỏi/tháng. Số câu hỏi này nhiều hơn rõ rệt số câu hỏi trung bình thu được
trong giai đoạn hồi cứu (5.5 câu hỏi/ tháng).
Tại TTCĐ, số câu hỏi thu được trong giai đoạn tiến cứu trung bình là 34,5 câu
hỏi/tháng. Số câu hỏi này nhiều hơn rõ rệt số câu hỏi trung bình thu được trong giai
đoạn hồi cứu (9,5 câu hỏi/tháng).
3.1.2. Phân loại câu hỏi
3.1.2.1. Các câu hỏi thông tin thuốc thu được từ hoạt động Dược lâm sàng
Các câu hỏi thông tin thuốc thu được từ hoạt động DLS trong cả giai đoạn hồi
cứu và tiến cứu được phân loại theo các phạm trù nội dung chuyên biệt của thông
tin thuốc. Kết quả được trình bày trong bảng 3.3.
24
Bảng 3.3: Phân loại câu hỏi thông tin thuốc thu được từ hoạt động Dược lâm
sàng
TT
Loại câu hỏi
Tần số
Tỷ lệ %
1
Biệt dược, hoạt chất
16
3,2
2
Dạng bào chế, sinh khả dụng
5

67
13,6
8
Tác dụng phụ, độc tính
37
7,5
9
Chỉ định
4
0,8
10
Chống chỉ định
18
3,6
11
Tương kỵ, độ ổn định
2
0,4
12
Tương tác thuốc
22
4,5
13
Phụ nữ mang thai, cho con bú
13
2,6
14
Khác (giá, bảo hiểm…)
3
0,6

Tần
số
%
1
Biệt dược, hoạt chất
4
3,8
3
1,7
2
Dạng bào chế, sinh khả dụng
4
3,8
1
0,6
3
Dược lý, cơ chế tác dụng
2
1,9
0
0
4
Dược động học
1
1,0
12
6,9
5
Đánh giá sử dụng, lựa chọn thuốc
7

2
1,9
0
0
10
Chống chỉ định
6
5,7
2
1,2
11
Tương kị, độ ổn định
1
1,0
0
0
12
Tương tác thuốc
7
6,7
10
5,8
13
Phụ nữ mang thai, cho con bú
0
0
8
4,6
14
Khác (giá, bảo hiểm…)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status