Quản lý nhà nước về sử dụng đất rừng trên địa bàn Huyện Bắc Trà My, Tỉnh Quảng Nam - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG VY TIN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY,
TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

cư sống trên địa bàn hầu hết là dân cư nghèo, trình độ thấp. Việc phá
rừng làm rẫy bảo đảm cuộc sống của người dân vẫn thường xuyên
xảy ra, diện tích đất có rừng ngày càng giảm, diện tích đất chưa có
rừng ngày càng tăng, diện tích đất rừng được đưa vào sử dụng hàng
năm ít, hiệu quả trên đơn vị diện tích đất thấp (cơ cấu cây trồng đơn
điệu, việc sử dụng giống, phương pháp canh tác truyền thống đang là
chủ yếu), mức sống người dân còn thấp. Điều đó đã tạo ra nhiều vấn
đề về nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần gây ra tình trạng ô
nhiễm môi trường, suy thoái đất. Xuất phát từ những yêu cầu cấp
bách trên, tôi đi vào nghiên cứu đề tài: “c v

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng QLSD đất rừng trên địa bàn huyện phát
hiện các nguyên nhân chính tác động đến việc quản lý về sử dụng đất
rừng của huyện, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác QLSD đất rừng trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLSD đất rừng.
- Đánh giá thực trạng QLSD đất rừng của huyện Bắc Trà My
giai đoạn 2003 -2013
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc QLSD đất
rừng trên địa bàn huyện.
2
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
QLSD đất rừng trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích xử lý số liệu, thống kê, kế thừa, bổ
sung; so sánh
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG
ĐẤT RỪNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG
1.1.1. Khái niệm, vai trò của đất rừng
a. Khái nit rng
Đất rừng là một bộ phận của đất nông nghiệp bao gồm đất có
rừng tự nhiên; đất rừng trồng; đất sử dụng vào mục đích trồng rừng,
khoanh nuôi bảo vệ, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí
nghiệm về đất rừng.
t rng
Có nhiều loại độ phì của đất: Độ phì tự nhiên được hình thành
do quá trình hình thành và phát triển của đất với các thuộc tính lý,
hóa, sinh học gắn liền với điều kiện khí hậu, thời tiết. Độ phì nhân
tạo là kết quả của quá trình lao động, sản xuất của con người bổ sung
cho đất thông qua bón phân và tưới tiêu. Độ phì kinh tế là thống nhất
của độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo. Việc sử dụng hiệu quả độ phì
tự nhiên của đất là cơ sở tạo ra năng suất lao động cao.
Việc phân chia độ phì của đất là cơ sở để xác định giá trị kinh tế,
phân hạng, tính thuế, quyền sử dụng và sản lượng giao khoán.
1.1.2. Sử dụng đất rừng
a. Nguyên tc s dt rng
- Sử dụng đất rừng đầy đủ và hợp lý
- Sử dụng đất rừng phải mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã
hội và môi trường
- Sử dụng đất rừng phải bảo đảm tính bền vững
5
b. ng chính trong s dt rng

định.
b. Ma qun lý Nhà nc v s dt rng
- Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất rừng, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất rừng.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất rừng của quốc gia.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất rừng
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
c. Vai trò ca quc v s dt rng
Hai vai trò cơ bản của quản lý Nhà nước về sử dụng đất rừng:
một là “đại diện chủ sở hữu toàn dân để thống nhất quản lý toàn bộ
đất rừng”; hai là “chủ sử dụng (cụ thể, trực tiếp) đối với bộ phận đất
công”.
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
RỪNG
1.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý Nhà nước về sử dụng đất rừng và tổ chức thực hiện các văn
bản đó.
Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng
đất rừng, các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước về đất đai phải
căn cứ theo thẩm quyền của mình và tuân theo các quy định trong
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Khi tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử
dụng đất rừng của các cấp trên, cơ quản quản lý hành chính nhà nước
về đất đai cũng phải căn cứ theo thẩm quyền của mình mà tổ chức
hướng dẫn cho các cấp quản lý bên dưới và các chủ thể khác tham gia
quan hệ pháp luật hiểu và thực hiện các văn bản đó đạt hiệu quả cao.
7
Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật còn phải tuyên
truyền pháp luật cho người sử dụng hiểu và thực hiện đúng.
1.2.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rừng

thực hiện; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; biến động trong quá
trình sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử
dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất,
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường
phát hành, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng
thửa đất.
1.2.5. Kiểm tra, thanh tra trong việc chấp hành luật pháp,
chính sách về sử dụng đất rừng
- Kiểm tra, thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất rừng của Uỷ
ban nhân dân các cấp.
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất rừng của
người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác.
1.2.6. Giải quyết tranh chấp đất rừng; giải quyết khiếu nại,
tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất rừng
- Tranh chấp đất rừng liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành
chính do Uỷ ban nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết.
- Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính
hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
- Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính về quản lý đất đai là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết
định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính đó. Trong thời
hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền
9
khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại
Tòa án nhân dân.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG
1.3.1. Điều kiện tự nhiên

+ Cách thành phố Tam Kỳ 52km theo tuyến ĐT616 nên có
thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế và các hoạt động văn hóa,
xã hội trên địa bàn huyện.
11
+ Tổng quỹ đất rộng lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều là
điều kiện có lợi để phát triển bền vững ngành kinh tế nông lâm
nghiệp. Khu vực có tiềm năng về khoáng sản vàng sa khoáng, các
loại quặng; quế Trà My là cây công nghiệp bản địa đặc trưng có giá
trị kinh tế cao.
+ Huyện Bắc Trà My có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú
với các khu di tích lịch sử Nước Oa, chiến thắng xã Đốc là những
chiến tích lẫy lừng của vùng đất Trà My, là nguồn động viên tinh
thần to lớn cho nhân dân trong công cuộc xây dựng và phát triển
nông thôn ngày mới.
- Khó khăn, hạn chế
+ Địa bàn đất đai rộng, địa hình phức tạp; sông suối chia cắt nên
khó khăn trong bố trí sản xuất nông lâm nghiệp tập trung theo quy mô
lớn; xây dựng đường giao thông, thủy lợi, trường học và các công trình
dân sinh kinh tế khác.
+ Hệ thống sông suối nhỏ hẹp, lòng sông dốc, nhiều ghềnh thác,
chế độ nước theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn gây xói lở, bồi lấp đất
sản xuất ven sông suối; mùa hạn nguồn nước cạn kiệt không đủ nước
cho sản xuất và sinh hoạt
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
ng và chuyn du kinh t
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi tích cực, theo hướng giảm dần
tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ. Tỷ
trọng giá trị NLN tăng bình quân 4,4%, CN-TTCN tăng 20,76%,
thương mại dịch vụ tăng 19,85%.
 h tng

diện tích tự nhiên; mạng lưới sông suối, ao hồ tự nhiên phân bố
tương đối đồng đều là những điều kiện thuận lợi để khai thác tài
13
nguyên đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt có tiềm năng
phát triển ngành nông lâm nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
cạnh tranh trong khu vực dựa vào cây công nghiệp đặc trưng của
huyện như Quế Trà My và một số cây trồng, vật nuôi khác, có tiềm
năng phát triển thủy điện (thủy điện Sông Tranh 2 đang thi công)
Ngoài ra khu vực này đang có các dự án đường Đông Trường
Sơn, Nam Quảng Nam kết nối với đường Hồ Chí Minh; tuyến Trà
My – Dung Quất sẽ là những tác động tích cực tạo điều kiện phát
triển ngành công nghiệp lâm đặc sản (chế biến gỗ mỹ nghệ, gỗ công
nghiệp, tinh dầu quế , công nghệ sau thu hoạch (chế biến các sản
phẩm từ cây dứa, sắn ); dịch vụ du lịch di tích – danh thắng công
trình; quy hoạch các khu dân cư sẽ có nhiều thuận lợi hơn.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ
DỤNG ĐẤT RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai
Hoạt động của các phòng ban được sắp xếp một cách chặt chẽ
hợp lý, có sự phân công rõ ràng ở từng cán bộ phụ trách ở các lĩnh
vực, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, do vậy đã tạo ra
những tiền đề cho việc quản lý về sử dụng đất nói chung và quản lý
sử dụng quỹ đất rừng nói riêng.
2.2.2. Công tác ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về
sử dụng đất rừng và tổ chức thực hiện các văn bản
a. Tình hình trin khai thc hin
Trong 11 năm tách huyện, đã ban hành 80 văn bản chính trong
đó có 39 quyết định, 37 công văn, 4 thông báo. Các văn bản này đã
giúp cho chính quyền cơ sơ có điều kiện thực hiện nhanh chóng,
đồng bộ Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng, thấy được

UBND huyện Bắc Trà My rất quan tâm trong công tác cấp
Giấy chứng nhận cho nhân dân. Các địa phương đã tiến hành rà soát
15
xác định số hộ đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng
nhận để phân loại xác định đối tượng cụ thể để có kế hoạch thực
hiện. Đầu tháng 5 năm 2013 có 8 xã đã tự thực hiện công tác trích đo,
còn lại 5 xã do cán bộ của phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất hỗ trợ để thực hiện việc trích đo,
đến tháng 7 năm 2013 đã hoàn thành công tác trích đo.
Đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị để các đơn vị có điều
kiện thực hiện, thường xuyên có sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện,
xác định nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tài nguyên và Môi trường
huyện trong năm 2013 là đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận.
Giảm thiểu các giấy tờ không cần thiết yêu cầu người dân phải
bổ sung, tăng cường công tác kiểm tra khi tiếp nhận giải quyết hồ sơ
nhằm hạn chế sự đi lại nhiều lần của người dân. Củng cố Tổ tiếp
nhận và giao trả hồ sơ 1cửa để tiếp nhận và giao trả hồ sơ đúng hẹn,
rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.
Tính đến nay toàn huyện đã cấp được 3.651 giấy CNQSD đất
lâm nghiệp, tỉ lệ diện tích đã cấp đạt: 97 % (so với diện tích đã cấp
Giấy chứng nhận/diện tích đăng ký). Diện tích đã cấp GCNQSDD cho
hộ gia đình, cá nhân: 7.204,58 ha.
2.2.6. Kiểm tra, thanh tra trong việc chấp hành luật pháp,
chính sách về sử dụng đất rừng
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra đã phát hiện nhiều sai phạm
như: phá rừng trạng thái ic, trồng rừng sai quy hoạch, bản đồ phục vụ
cho công tác giao đất, giao rừng không đồng bộ, sai lệch, chắp
vá Trước tình hình đó huyện đã ra công văn khẩn trương điều chỉnh
những bất cập trong giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện trong thời
gian qua. Nhìn chung, qua kết quả thực hiện cho thấy UBND huyện đã

cải thiện đời sống và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
Thực hiện tốt mục tiêu là góp phần đóng góp của ngành lâm nghiệp
17
cho công cuộc xóa đói giảm nghèo; tăng cường độ che phủ của rừng,
bảo vệ đất đai và điều tiết nguồn nước mặt cũng như nguồn nước
ngầm, góp phần cân bằng hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực và trên
toàn cầu.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước
về sử dụng đất rừng trên địa bàn huyện Bắc Trà My
Diện tích đất được giao chưa nhiều, chưa chủ động triển khai ở
các xã. Diện tích rừng tuy có tăng nhưng chất lượng và tính đa dạng
sinh học rừng tự nhiên ở nhiều xã vẫn tiếp tục bị suy giảm.
Việc sử dụng đất của nhân dân còn phân tán, manh mún.
Các hộ gia đình chưa mạnh dạn sử dụng giống mới, còn đơn
điệu loài cây trồng, chưa tạo được sự đa dạng sinh học trong rừng
bằng việc hỗn giao các loài cây bản địa
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về sử dụng đất rừng của
huyện chưa thống nhất, còn phân tán, chia cắt. Số lượng, năng lực và
trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật chưa đáp
ứng yêu cầu công việc, còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn,
trong khi đó chức năng nhiệm vụ được giao tương đối nhiều, cán bộ địa
chính xã không được ổn định, kiêm nhiệm nhiều việc cho nên hoạt động
còn kém hiệu quả.
Hệ thống chính sách quản lý sử dụng đất rừng nói riêng và
chính sách lâm nghiệp nói chung còn thiếu đồng bộ, chưa phù hợp
với chủ trương xã hội hoá nghề rừng và cơ chế thị trường.
Việc đánh giá hiện trạng rừng chưa được xác định rõ ràng, chưa
có quy hoạch 3 loại rừng, công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính đất
rừng chưa được thực hiện gây khó khăn trong việc xác định hiện trạng

dụng tiết kiệm quỹ đất đai.
Sử dụng hợp lý và bền vững quỹ đất rừng trên cơ sở bảo vệ
đất rừng sản xuất có năng suất cao.
3.1.3. Định hướng
20
Hướng chuyển dịch đất rừng: Đất chưa sử dụng được chuyển
sang sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp và trồng rừng với
diện tích 18.000 – 20.000 ha.
Hướng sử dụng đất rừng: trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh
khoảng 15.000 – 17.000 ha.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành các văn bản qui
phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất rừng và tổ chức thực hiện
các văn bản
Đẩy mạnh rà soát, xây dựng và hoàn thiện các văn bản về quản
lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, kiểm tra lại những văn bản nào
có những điểm không còn phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương, đồng thời có những thay đổi mới so với Luật đất đai hiện
nay; xoá bỏ các thủ tục hành chính phiền hà, không hiệu quả. Các
phong tục và luật tục tốt của các xã, thị trấn cần được xem xét để xây
dựng các quy ước bảo vệ và phát triển rừng.
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật; chú trọng việc tuyên
truyền trực tiếp đến người dân sống gần rừng; những khu vực vùng
sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số ở Trà Ka, Trà Bui, Trà Giáp ; nội
dung cần ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với phong tục tập quán địa
phương để nâng cao nhận thức và trách nhiệm mỗi chủ rừng, mỗi
người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng
3.2.2. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
rừng

họ đầu tư vào rừng. Khi nào người dân nhận thức được đầy đủ quyền
lợi mà họ, cộng đồng họ được hưởng trên vốn rừng được giao thì mới
tích cực tham gia xây dựng và thực hiện quy ước quản lý và bảo vệ
22
rừng ở địa phương; Các dự án lâm nghiệp phải lồng ghép với chương
trình, dự án xoá đói, giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông
thôn trên địa bàn để sử dụng các nguồn vốn ODA và vốn của Chính
phủ có hiệu quả hơn.
3.2.4. Hoàn thiện công tác đăng ký, lập và quản lý sổ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng
Tuyên truyền, vận động, giải thích để người dân nhận thức đầy đủ
về lợi ích và nghĩa vụ trong việc xác lập quyền sở hữu về đất rừng.
Kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn, nhất là đội ngũ cán bộ
cơ sở.
Thường xuyên kiểm tra và hỗ trợ về chuyên môn để giúp các
địa phương tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, sai sót trong xác lập
hồ sơ, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu
trong cấp giấp CNQSD đất, giúp các địa phương hoàn thành chỉ tiêu,
nhiệm vụ được giao.
Tăng cường đầu tư kinh phí, mua sắm máy móc, trang thiết bị
chuyên dụng phục vụ công tác đo đạc và xây dựng hệ thống thông tin
đất đai, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo đúng quy
trình
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra trong việc
chấp hành luật pháp và chính sách về sử dụng đất rừng
Theo dõi, cập nhật diễn biến rừng, đất lâm nghiệp; thường
xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
Thường xuyên tổ chức tuần tra, truy quét, đẩy đuổi, phát hiện,

đúng pháp luật các tranh chấp, ngăn chặn các hành vi khai thác sử
dụng đất trái phép.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status