BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ THÚY HẰNG
QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến
nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, đồng thời cũng chịu sự tác
động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính
trị, xã hội…nên có thể nói hoạt động kinh doanh của ngân hàng khó
tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn.
Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các NHTM nước
ta, hoạt động tín dụng có vai trò chủ yếu nên rủi ro trong hoạt động
ngân hàng phần lớn là rủi ro tín dụng. Đây vừa là hoạt động mang lại
nhiều lợi nhuận nhưng cũng lại là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Chính vì thế, vấn đề tồn tại và bức xúc nhất hiện nay trong hoạt động
ngân hàng là các khoản nợ có vấn đề và làm thế nào để quản trị loại
rủi ro này. Tỷ lệ nợ có vấn đề thấp sẽ chứng minh chất lượng tín
dụng cao, và khi tỷ lệ này quá cao sẽ đặt ngân hàng vào nguy cơ rủi
ro lớn. Có thể nói, nợ có vấn đề là một hình thức biểu hiện cụ thể của
rủi ro tín dụng, là nguyên nhân gây thất thoát vốn…Chính vì những
hệ lụy như trên, việc tìm ra hướng quản trị nợ có vấn đề là một
nhiệm vụ hết sức cấp bách của các ngân hàng hiện nay nhằm lành
mạnh hóa hoạt động ngân hàng, tạo điều kiện cho các NHTM thực
hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng và
2
góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước. Làm tốt
công tác này, không chỉ đảm bảo tính ổn định trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng mà còn góp phần đưa nền kinh tế phát triển
lành mạnh.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Quản trị nợ có vấn đề
trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank) – CN Hùng Vương” được lựa chọn nhằm giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động cho vay tại Eximbank Hùng Vương, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của CN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
7. Bố cục của đề tài: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nợ có vấn đề trong
hoạt động cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nợ có vấn đề tại
Eximbank Hùng Vương.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nợ có
vấn đề tại Eximbank Hùng Vương.
8. Tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.1.1. Định nghĩa
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có
hoàn trả gốc và lãi.
4
1.1.2. Nguyên tắc cho vay
- Nguyên tắc hoàn trả.
- Nguyên tắc mục đích.
- Nguyên tắc vay có đảm bảo.
1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
- Phân loại theo thời hạn vay.
- Phân loại theo phương thức cho vay.
- Phân loại cho vay theo TSĐB.
1.2. CÁC KHOẢN NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1. Định nghĩa nợ có vấn đề
“Nợ có vấn đề là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc
từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong bảng) + nợ nhóm 2 + các khoản nợ đã
xử lý đang hạch toán ngoại bảng.
1.2.4. Tác động của nợ có vấn đề đối với NHTM và nền
kinh tế
a. Đối với các NHTM
- Trước hết, nợ có vấn đề làm giảm lợi nhuận của các NHTM.
- Thứ hai, nợ có vấn đề sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng.
- Thứ ba, nợ có vấn đề làm ảnh hưởng xấu đến khả năng
thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
- Thứ tư, nợ có vấn đề làm cản trở quá trình hội nhập của các
NHTM.
b. Đối với nền kinh tế: nợ có vấn đề làm ảnh hưởng tới hoạt
động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển
của nền kinh tế.
6
1.3. SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
1.3.1. Sự cần thiết phải quản trị nợ có vấn đề
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động quản trị nợ có vấn đề
- Hoạch định phương hướng nhằm nhận biết các dấu hiệu,
xác định nguyên nhân dẫn đến các khoản cho vay có vấn đề.
- Tổ chức cơ cấu và xác định công việc cụ thể cần làm liên
quan đến hoạt động quản trị nợ có vấn đề.
- Lãnh đạo nhân viên thực hiện xử lý và giải quyết hậu quả
do nợ có vấn đề gây ra một cách nghiêm túc.
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng
kế hoạch đã hoạch định.
1.4. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
1.4.1. Xác định khoản nợ có vấn đề
a. Các dấu hiệu từ phía khách hàng
- Phạt quá hạn và chuyển nhóm nợ phù hợp.
- Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ.
- Xử lý các tài sản đảm bảo tiền vay: gồm Xử lý theo thỏa
thuận và Xử lý theo cơ quan tài phán (Tòa án).
- Giảm/miễn lãi vay.
- Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp.
- Xử lý nợ tồn đọng.
- Thanh lý doanh nghiệp.
- Khởi kiện.
- Bán nợ.
- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
8
1.4.5. Kiểm tra việc thực hiện phương án
1.5. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG CHO VAY CỦA NHTM
1.5.1. Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5/tổng dư nợ (nội bảng)
1.5.2. Tỷ lệ các khoản nợ có vấn đề đã thu hồi /Tổng dư nợ
1.5.3. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cấu trúc/tổng dư nợ
1.5.4. Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ
1.5.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng/ tổng dư nợ
1.5.6. Mức giảm dư nợ ngoại bảng
1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NHTM
1.6.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng
1.6.2. Các nhân tố từ phía khách hàng
1.6.3. Các nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Chi nhánh ngày càng mở rộng quy mô hoạt động và kinh
doanh ngày càng có hiệu quả, nhất là năm 2013.
d. Đánh giá chung
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
TẠI EXIMBANK HÙNG VƯƠNG
2.2.1. Mô hình quản lý hoạt động cho vay và định hướng
quản trị nợ của Eximbank Hùng Vương
a. Mô hình quản lý hoạt động cho vay
Việc quản lý hoạt động cho vay được bố trí theo hướng
10
phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp được
phân chia thành mô hình ba bộ phận gồm có: bộ phận quan hệ khách
hàng (FO), bộ phận thẩm định tín dụng (MO), bộ phận hỗ trợ tín
dụng (BO). Ban tín dụng Chi nhánh gồm có Giám đốc và các Phó
giám đốc đều tham gia trực tiếp vào việc ký xét duyệt tín dụng. Tại
Chi nhánh còn có Phòng Kiểm soát nội bộ trực thuộc Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ Hội sở.
b. Định hướng về quản trị nợ của Eximbank Hùng Vương
- Tỷ lệ Nợ có vấn đề/ Tổng dư nợ dưới 5% và Tỷ lệ Nợ
xấu/Tổng dư nợ dưới 3%
- Triển khai quyết liệt công tác thu hồi nợ có vấn đề - nợ xấu,
nợ đã xử lý rủi ro.
- Thực hiện tốt Quy định của Eximbank Hội sở về giao dịch
bảo đảm trong cho vay.
- Phân loại nợ và tiến hành trích lập dự phòng theo đúng quy định.
- Xây dựng và thực hiện giới hạn cho vay trên cơ sở tuân thủ
các giới hạn an toàn mà Eximbank Hội sở đã đưa ra.
- Điều hoà cân đối vốn cho vay theo các loại kỳ hạn để tránh rủi ro.
- Thực hiện cho vay theo hướng đa dạng hoá ngành nghề,
- Đôn đốc khách hàng để thu hồi nợ
- Cơ cấu thời hạn trả nợ
- Cấn trừ nợ
- Bán nợ cho VAMC
- Tái cấu trúc doanh nghiệp
- Khởi kiện khách hàng
e. Kiểm tra việc thực hiện phương án
12
2.2.3. Kết quả của hoạt động quản trị nợ có vấn đề tại
Chi nhánh
a. Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 (nợ có vấn đề nội bảng)
Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Dư nợ nhóm 2 đến nhóm 5 17.639 20.455 17.511
Tổng dư nợ nội bảng 1.063.511 1.174.640 1.280.308
Tỷ lệ 1,66% 1,74% 1,37%
(Nguồn: Báo cáo kết quả xử lý nợ của Eximbank Hùng Vương năm 2011-2013)
Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 không ngừng tăng lên qua các
năm, tuy nhiên, tỷ lệ này luôn ở mức khá an toàn (dưới 5%).
b. Tỷ lệ các khoản nợ có vấn đề đã thu hồi/Tổng dư nợ
Bảng 2.5. Tỷ lệ các khoản nợ có vấn đề đã thu hồi/Tổng dư nợ
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
1
Nợ có vấn đề nội bảng 17.639 20.455
17.511
2
lý nợ có vấn đề nội bảng rất tốt, bên cạnh đó xử lý nợ ngoại bảng thì
chưa thật thuyết phục.
c. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cấu trúc/Tổng dư nợ
Bảng 2.6. Tỷ lệ nợ xấu được cấu trúc thành nợ tốt hơn
ĐVT : (%)
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Tỉ lệ đầu kỳ 1,05 0,78 0,81
Tỉ lệ tái cấu trúc trong kỳ 0,27 -0,03 0,15
Tỉ lệ nợ xấu cuối kỳ 0,78 0,81 0,66
(Nguồn: Báo cáo kết quả xử lý nợ của Eximbank Hùng Vương năm 2011-2013)
Chi nhánh đã thực hiện việc cấu trúc những khoản nợ xấu
thành khoản nợ tốt hơn (nhóm nhỏ hơn) một cách hữu hiệu.
d. Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ
Bảng 2.7. Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Tổng dư nợ 1.063.511
1.174.640
1.280.308
Xóa nợ ròng 442
467
788
Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ
307
653
DPRR trích lập
tăng trong năm
760
1.129
804
369
-325
Sử dụng quỹ
DPRR để xử lý
nợ trong năm
453
476
307
23
-169
1.174.640
1.280.308
3 Tỷ lệ (1/2) 0,96 %
0,92 %
0,89 %
(Nguồn: Báo cáo kết quả xử lý nợ của Eximbank Hùng Vương năm 2011-2013)
Từ bảng trên cho thấy tỷ lệ trích lập dự phòng qua các năm
tại Chi nhánh đều giảm, điều đó chứng tỏ công tác xử lý nợ có vấn
15
đề phần nội bảng tại Chi nhánh rất tốt.
f. Kết quả áp dụng các biện pháp thu hồi nợ có vấn đề tại
Chi nhánh
Bảng 2.10. Các biện pháp Chi nhánh đã áp dụng để giảm nợ
có vấn đề nội bảng giai đoạn 2011-2013
ĐVT: triệu đồng
2011 2012 2013 Chỉ tiêu
ST TT ST TT ST TT
Thu hồi nợ trực
tiếp từ nguồn thu
của khách hàng
552
30%
979
25%
476
19% 307
4%
Dư nợ nhóm 2-5
giảm trong năm
1.843
100%
2.546
100%
7.379
100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả xử lý nợ của Eximbank Hùng Vương năm 2011-2013)
Để xử lý nợ có vấn đề một cách hiệu quả, Chi nhánh đã linh
hoạt trong việc xây dựng các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách
hàng, xử lý tận thu nợ phù hợp với tình hình thực tế. Theo đó, biện
pháp thu hồi nợ trực tiếp từ khách hàng được ưu tiên đặt lên hàng đầu.
Bảng 2.11. Kết quả xử lý nợ đã sử dụng DPRR tín dụng
(đang theo dõi ngoại bảng)
định dựa trên các báo cáo tài chính; TSĐB được định giá chưa phù
hợp với thực tế dẫn đến mức độ tài trợ tín dụng cao hơn mức độ đảm
bảo bằng tài sản.
- Quá trình kiểm tra, giám sát dòng tiền sau cho vay của
ngân hàng còn nhiều sơ hở.
17
- Công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh chưa hiệu quả,
cụ thể:
+ Thứ nhất, Chi nhánh thực hiện việc giảm nợ có vấn đề
bằng cách gia hạn nợ hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ nên nợ gốc lãi
tồn đọng nhiều, làm ảnh hưởng đến năng lực tài chính của chi nhánh.
+ Thứ hai, hiện nay, thực tế việc xử lý TSĐB là bất động sản
gặp nhiều khó khăn, thời gian xử lý chậm, làm phát sinh nhiều chi phí.
+ Thứ ba, yếu kém trong việc xử lý các khoản nợ ngoại bảng.
+ Thứ tư, chưa thường xuyên tranh thủ sự ủng hộ của chính
quyền địa phương, các ban ngành, cơ quan pháp luật và cơ quan chủ
quản nhằm hỗ trợ Chi nhánh trong công tác thu hồi nợ.
2.3.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: do sử dụng vốn
sai mục đích; tình hình tài chính, khả năng quản trị đỉều hành kinh
doanh yếu kém…
- Cơ chế chính sách vĩ mô của Chính phủ chưa thực sự phù
hợp với những biến động thực tế phát sinh.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức và năng lực quản trị nợ có vấn đề của Chi nhánh
vẫn chưa đạt yêu cầu. Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng
vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào đánh giá chủ quan của CBTD.
- Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa được
thực hiện tốt, nhiều lúc chỉ mang tính hình thức.
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. Xây dựng quy trình cảnh báo sớm nợ có vấn đề
Sơ đồ 3.1. Quy trình cảnh báo sớm nợ có vấn đề
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín
dụng
- Việc thẩm định tín dụng cần chú trọng đến phân tích định
lượng, lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng.
Giám sát liên tục do CBTD thực hiện
Rà soát các khoản vay theo lịch trình do CBTD
thực hiện
Kiểm tra, kiểm soát của kiểm toán nội bộ và ngân
hàng cấp trên
- Giám sát qua thông tin khác: Thu thập các thông tin từ các
cơ quan thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình;
thông tin của Trung tâm giao dịch bảo đảm; cơ quan thuế, tòa án
21
- Bên canh việc giám sát, Eximbank Hùng Vương cần tăng
cường công tác kiểm tra sau khi cho vay tại nơi khách hàng tổ chức
hoạt động kinh doanh hoặc nơi khách hàng đang sinh sống.
3.2.5. Thực hiện tốt công tác đảm bảo tiền vay
- Việc định giá phải thật chính xác, không quá thấp để khách
duy trì quan hệ tín dụng với Chi nhánh, không quá cao để gây rủi ro
khi xử lý. Cần thiết phải có bộ phận chuyên trách trong việc xử lý
TSĐB, tách hẳn với bộ phận xử lý nợ như hiện nay.
- Cần phải xem xét kỹ các yếu tố sau của tài sản: Tình trạng
pháp lý; Nguồn thông tin tham khảo rõ ràng về giá trị; Xem xét các
yếu tố về điều kiện an toàn, có cần phải mua bảo hiểm hay không;
Lợi thế thương mại, quy hoạch xây dựng, khả năng bán, thanh lý.
- Việc định giá tài sản phải thường xuyên cập nhật theo giá
thị trường.
- Xây dựng mạng lưới thông tin liên quan tới giá trị thị
trường của TSĐB. Tất cả TSĐB cần được phân thành nhiều loại
khác nhau theo đặc điểm và giá trị. Một bộ phận cán bộ khác sẽ theo
dõi những diễn biến bất thường trong nền kinh tế, từ đó so sánh với
các chỉ tiêu đã được liệt kê và đưa ra ước tính về mức độ chịu ảnh
hưởng của TSĐB. Với một qui trình chặt chẽ như vây, công tác đảm
bảo tiền vay chắc chắn sẽ được thực hiện nghiêm túc và hạn chế
được đáng kể tổn thất xảy ra với ngân hàng.
- Chi nhánh nên ưu tiên cho những khách hàng sử dụng
TSĐB là các giấy tờ có giá vì việc xử lý TSĐB là bất động sản để
thu hồi nợ thường gặp khó khăn.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản pháp luật của
- Thứ nhất, giải phóng khoản phải thu và tăng cường quản lý
23
dòng tiền của khách hàng.
- Thứ hai, phá tảng băng nợ có vấn đề (đã tái cơ cấu).
- Thứ ba, trường hợp khách hàng dùng vốn vay ngắn hạn để
đầu tư trung hạn: Chi nhánh chuyển nợ vay ngắn hạn thành nợ vay
trung hạn để tránh áp lực trả nợ ngắn hạn.
- Thứ tư, quảng bá và kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp/cá
nhân có năng lực và khả năng khai thác tốt hơn mua lại các dự án/tài
sản cố định của các khách hàng khó khăn để thu hồi nợ vay.
v Yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo
v Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ có vấn đề
- Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ trực tiếp từ khách hàng.
- Tăng cường thu hồi nợ có vấn đề thông qua xử lý TSĐB.
v Sử dụng quỹ DPRR tín dụng hợp lý và có hiệu quả
v Áp dụng bện pháp chuyển giao rủi ro
- Bán nợ
- Mua bảo hiểm tín dụng các khoản vay.
- Chứng khoán hóa.
3.2.7. Các giải pháp khác
a. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ ngân hàng
b. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với NHNN và các cơ quan khác nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nợ có vấn đề
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3