PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH QUA HỆ THỐNG CÂU HỎI DẠY HỌC VĂN BẢN - Pdf 28

Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

1
BẢN TĨM TẮT ĐỀ TÀI
- Tên đề tài: PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH QUA HỆ THỐNG
CÂU HỎI DẠY HỌC VĂN BẢN.
- Họ và tên tác giả: NGUYỄN THỊ THU PHƯỢNG
- Đơn vị cơng tác: Trường THCS Ninh Điền.
1. Lý do chọn đề tài:
- Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh THCS.
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu các tài liệu, điều tra, đưa ra giải pháp và
tiến hành giảng dạy thí điểm, sau đó đánh giá, rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
3. Đề tài đưa ra giải pháp mới:
- Học sinh chủ động, tích cực thu nhận tri thức.
- Gây hứng thú, say mê học văn.
4. Hiệu quả áp dụng:
Qua thời gian nghiên cứu, áp dụng vào thực tế giảng dạy trên lớp và rút kinh
nghiệm về phương pháp dạy học văn bản THCS thì kết quả cho thấy chất lượng học tập
của học sinh được nâng lên đáng kể.
5. Phạm vi áp dụng:
Đề tài này có thể thực hiện như một chun đề và áp dụng rộng rãi cho bộ mơn
Ngữ Văn ở trường Trung học cơ sở.
Châu Thành, ngày 20 tháng 04 năm 2010
NGƯỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Thu Phượng
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

2

- Sau nhiều năm thực hiện chương trình mới: sách giáo khoa mới, phương pháp
dạy học mới. Bản thân đã triệt để vận dụng nhuần nhuyễn, linh hoạt các thao tác và
phương pháp mới trong từng bài học, lớp học và tiết học. Bản thân ln phấn đấu thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục là đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo trong việc
tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
- Về học sinh cũng đã quen với cách học mới, các em đã mạnh dạn, chủ động
hơn trong hoạt động học của mình: Các em ý thức được mục đích của việc học, có sự
chuẩn bị bài tốt ở nhà, biết cách ghi chép và lĩnh hội tri thức qua sự tổ chức và hướng
dẫn của giáo viên.
- Để phát huy hơn nữa kết quả đã đạt được trong những năm học vừa qua và
khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong việc dạy học theo định hướng phát huy tính
tích cực của học sinh . Được sự quan tâm cho phép của Ban giám hiệu trường THCS
Ninh Điền. Tơi mạnh dạn tiến hành làm sáng kiến kinh nghiệm “Phát huy tính tích cực
của học sinh qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản”
Sáng kiến này với tư cách là tham khảo rút kinh nghiệm nên rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, của Ban giám hiệu trường và cán bộ chỉ
đạo.
2. Nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi của đề tài
a) Nhiệm vụ:
- Tìm ra một phương pháp giảng dạy khoa học, có hiệu quả nhất, phát huy được
tính chủ động sáng tạo trong học tập của học sinh, đảm bảo nguyẽn taộc laỏy Học sinh
làm trung tâm trong tất cả các giờ học.
- Góp phần phát triển năng lực văn học của học sinh, qua đó giúp các em hình
thành và phát triển nhân cách
b) Đối tượng:
Đối tượng của đề tài chủ yếu là giáo viên dạy mơn Ngữ Văn THCS hiện hành.
c) Phạm vi ứng dụng:
Giới hạn trong việc dạy học sách giáo khoa Ngữ văn mới theo phương pháp
dạy học mới.
3. Phương pháp nghiên cứu:


5
Để giờ dạy văn thực sự có hiệu quả và chất lượng là giờ văn gây hứng thú say
mê cho học sinh. Muốn vậy, giáo viên phải khéo léo đưa ra những vấn đề, những tình
huống thú vị để dẫn dắt học sinh. Các tình huống ấy, các vấn đề ấy được thể hiện chủ
yếu dưới dạng các câu hỏi. Bằng hệ thơng câu hỏi, giáo viên sẽ tạo được một hệ thống
việc làm giúp học sinh thi cơng bài học của mình đồng thời khi học sinh làm việc theo
hệ thống câu hỏi, các em tự mình bày tỏ chủ kiến, cảm xúc của mình. Do đó đây là u
cầu có tính hai mặt: vừa là hoạt động thiết kế cụ thể của thầy, lấy đó làm phương tiện để
tổ chức hướng dẫn học sinh tích cực, chủ động chiếm lĩnh tác phẩm vừa là hoạt động
của trò lấy đó để học, để tự bộc lộ năng lực cảm xúc và tư duy của mình trong tiếp cận
tác phẩm. Hệ thống câu hỏi này là cách đề cao vai trò thiết kế của giáo viên trong việc
sáng tạo hệ thống câu hỏi và chức năng tự học của học trò. Vì vậy, thiết kế hệ thống câu
hỏi là điều kiện tiên quyết, cơ bản để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong
học tập, làm cho giáo án mơn văn có cấu trúc song hành - hơ ứng giữa hoạt động của
hai chủ thể trong một bài học, tránh được tình trạng đọc - chép và thuyết giảng một
chiều của lối dạy theo phương pháp truyền thống.
Từ sau lần thay sách 1986 cho đến chương trình đổi mới hiện nay các phương
pháp dạy - học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh đã được nhận thức,
qn triệt và đã trở thành quan niệm chủ đạo cũng như việc làm thường trực của giáo
viên đứng lớp. Điều này đã ln được xác định là khâu trọng tâm, cơ bản của hoạt động
dạy học ở nhà trường THCS. Tuy nhiên trong q trình thực hiện nó vẫn bộc lộ nhiều
điều bất cập cũng như lúng túng. Vì thế mà hiệu quả, chất lượng của một giờ dạy- học
văn vẫn chưa cao.
Từ thực tế giảng dạy tơi nhận thấy:
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Định hướng bài dạy
Tổ chức học sinh nhận thức bài dạy
( bằng hệ thống câu hỏi)
Hoạt

khơng giống nhau, thành thử việc đổi mới phương pháp dạy - học theo hướng tích cực
đã bộc lộ nhiều hạn chế. Với thực trạng đó xây dựng hệ thống câu hỏi trong dạy học văn
là một vấn đề bức xúc đặt ra với mỗi giáo viên đứng lớp.
2. Giải pháp thực hiện
Để nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học văn, theo tơi cần phải đầu tư thời gian
cơng sức thích đáng để thiết kế hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực chủ động
của học sinh, để thiết kế hệ thống câu hỏi thực sự có hiệu quả, giáo viên phải nắm vững
các vấn đề sau :
a. Các loại câu hỏi
Câu hỏi trong một giờ dạy học văn là rất đa dạng, phong phú. Có câu hỏi
cảm nhận, có câu hỏi tái hiện, có câu hỏi tổng hợp khái qt, câu hỏi cụ thể chi tiết, có
câu hỏi phát hiện, câu hỏi phân tích, câu hỏi đối chiếu so sánh, câu hỏi gợi mở, câu hỏi
về kiến thức cơ bản, câu hỏi nên vấn đề … Đối với từng phần nội dung của bài học, đối
với từng đối tượng học sinh giáo viên cần phải sử dụng một cách linh hoạt để học sinh
cùng làm việc một cách tích cực, chủ động tạo khơng khơng khí hào hứng sơi nổi trong
lớp học, tránh tình trạng chỉ sử dụng một loại câu hỏi vừa đơn điệu,vừa tẻ nhạt, vừa
khơng kích thích hứng thú học tập của các em. Hiện nay, phần lớn câu hỏi trong giờ
giảng văn thường chỉ tập trung ở dạng câu hỏi : câu hỏi phát hiện, thường loại câu hỏi
gợi mở, câu hỏi khái qt tổng hợp, câu hỏi phân tích giảng bình còn ít được sử dụng .
b. u cầu của thiết kế hệ thống câu hỏi
Các câu hỏi phải đảm bảo nội dung kiến thức u cầu của bài học. Hệ thống
câu hỏi phải bám sát mục đích u cầu và kiến thức trọng tâm bài học. Nếu bám sát mục
đích u cầu và kiến thức trọng tâm thì hệ thống câu hỏi thiết kế sẽ đúng hướng, vận
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

7
hành một giờ văn sẽ có hiệu quả. Xa rời u cầu của bài học, hệ thống câu hỏi sẽ thừa
thải, chơng chênh, vơ nghĩa dẫn học sinh xa rời tác phẩm.
Câu hỏi phải có tính hệ thống , các câu hỏi trong bài dạy học văn phải đảm

a. Chuyện gì đựơc kể trong hồi kí này?
1.
a. Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ cơi
cha bị hắt hủi vẫn một lòng u thương,
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

8
b. Nhân vật chính của hồi kí này là ai?
c. Quan hệ giữa nhân vật chính với tác giả
cần được hiểu như thế nào?
2. Trong hồi kí này, tác giả sử dụng phương
thức tự sự kết hợp với biểu cảm. Theo em,
sức truyền cảm của văn bản này phụ thuộc
vào một phương thức nổi bật nào hay phụ
thuộc vào sự đan xen của cả hai phương thức
đó?
3. Câu chuyện của bé Hồng được kể trong
hai sự việc chính.
a. Đó là các sự việc nào?
b. Mỗi sự việc liên quan đến phần văn bản
cụ thể nào?
c. Những đồng cảm sâu sắc của em được gợi
lên từ sự việc nào?
4. Theo di phần đầu văn bản Trong lòng mẹ.
Hãy cho biết:
a. Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?
b. Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng
như thế nào?
5. Theo di cuộc đối thoại giữa người cơ và

sống nhờ người cơ ruột, khơng được u
thương, còn bị hắt hủi.
b. Cơ độc, đau khổ, ln khao khát tình
thương của mẹ.
5.
a. Quan hệ ruột thịt(là cơ ruột của bé
Hồng).
b. (HS xem SGK)
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

9
tiết này?
c. Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói đó
những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm tanh
bẩn,…?
d. Nhừng lời lẽ đó bộc lộ tính cách nào của
người cơ?
e. Trong những lời lẽ của người cơ, lời nào
cay độc nhất? Vì sao?
6. Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng đã bộc
lộ những cảm xúc và suy nghĩ của mình
a. Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ
của bé Hồng đối với người cơ?
b. Ơ đây, phương thức biểu đạt nào được
vận dụng? Tác dụng của phương thức biểu
đạt này?
c. Có thể hiểu gì về bé Hồng từ trạng thái
tâm hồn đó của em?
d. Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự đó

a. Đặt hai tính cách trái ngược nhau;
Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn của người cơ
>< tính cách trong sáng, giàu tình u
thương của bé Hồng.
b. – Làm bật lên tính cách tàn nhẫn của
người cơ.
- Khẳng định tình mẫu tử trong sáng,
cao cả của bé Hồng.
8.
a. (HS xem SGK)
b. – Hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể,
sinh động, gần gũi, hồn hảo.
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010
Phát huy tính tích cực của HS qua hệ thống câu hỏi dạy- học văn bản

10
người con. Điều đó có tác dụng gì?
c. Từ đó, bé Hồng đã có một người mẹ như
thế nào?
9. Trong phần văn bản này, tình u thương
mẹ của bé Hồng đựơc trực tiếp bộc lộ.
a. Đâu là những biểu hiện cụ thể của tình
u thương này?
b. Theo em, biểu hiện nào thấm thía nhất
tình mẫu tử ở bé Hồng?
c. Nhận xét về phương thức biểu đạt của
những đoạn văn trên và tác dụng của phương
thức biểu đạt đó?
d. Cảm nghĩ của em về nhân vât bé Hồng từ
những biểu hiện tình cảm đó.

- u mẹ mãnh liệt.
- Khao khát u mẹ.
10.(Thảo luận nhóm trả lời)
- Đó là một thân phận đau khổ, nhưng
có tình u thương vá lòng tin bền bỉ,
mãnh liệt dành cho mẹ.
- Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cơ
đơn ln khao khát được u thương bởi
tấm lòng người mẹ.
11. (HS tự bộc lộ)
12. (HS tự bộc lộ)
Giáo viên: Nguyễn Thò Thu Phượng Năm học: 2009-2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status