Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
1
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay đã mang lại cho nước ta nhiều
thành tựu đáng kể, trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là trong lĩnh vực
kinh tế - xã hội đã xóa bỏ được cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN, ổn định và giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, tạo điều kiện đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất, làm thay đổi bộ
mặt của đất nước. Vì vậy, công tác cải cách thủ tục hành chính cũng có tác động to
lớn đối với việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Thông qua việc
cải cách thủ tục hành chính sẽ gỡ bỏ những rào cản về thủ tục hành chính đối với
môi trường kinh doanh và đời sống của người dân, giúp cắt giảm chi phí và rủi ro
của người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
Bên cạnh đó, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ góp phần nâng cao
hình ảnh của Việt Nam trước cộng đồng trong nước và quốc tế, nâng cao vị trí xếp
hạng của Việt Nam về tính minh bạch, môi trường kinh doanh và năng lực cạnh
tranh. Đây là những giá trị vô hình nhưng có tác động to lớn đến việc phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước cụ thể là có ảnh hưởng tích cực đến việc đầu tư trong
và ngoài nước, xuất nhập khẩu, việc làm, an sinh xã hội,…
Hiện nay, các thủ tục hành chính còn tồn tại một số hiện tượng mang tính
khá phổ biến như: rườm ra, trùng chéo, cứng nhắc (hợp pháp nhưng chưa hợp lý,
chưa phù hợp thực tế); thủ tục cũ, mới lẫn lộn. Bên cạnh đó, việc ban hành thủ tục
hành chính có lúc, có nơi còn tuỳ tiện, kể cả ban hành "giấy phép con"; cách thức
giải quyết thủ tục vẫn còn hiện tượng cửa quyền, hạch sách, chậm trễ theo lối "dân
cần, quan không vội” và vẫn còn qua nhiều khâu trung gian lòng vòng; thẩm
quyền, trách nhiệm giải quyết thủ tục nhiều khi không rõ và vẫn còn hiện tượng tổ
chức, công dân (khách hàng) đi lại nhiều lần mới giải quyết xong công việc.
Có thể nói, tính bức xúc của việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
không chỉ nhìn từ khía cạnh kinh tế, tức là tiết kiệm tiền của, là xây dựng môi
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
HÀNH
CHÍNH
1.1. hành chính công
tác :
1.1.1. Khái quát :
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà
nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
Theo nghĩa chung nhất, cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải
quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu
cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định.
Cải cách thủ tục hành chính có thể được hiểu như là một quá trình thay đổi
nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức, chế độ và phương
pháp hành chính cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành chính mới trong lĩnh
vực quản lý của bộ máy hành chính Nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính là điều
kiện cần thiết để tăng cường củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng
cường sự tham gia quản lý Nhà nước của nhân dân. Cải cách thủ tục được coi là
khâu đột phá trong cải cách nền hành chính Nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển
động của toàn bộ hệ thống nền hành chính quốc gia; thủ tục hành chính là khâu
được chọn đầu tiên, cải cách thủ tục hành chính sẽ gây ra sự chuyển động của toàn
bộ hệ thống khi bị tác động.
Cải cách thủ tục hành chính là một công việc thuộc nội dung cải cách thể
chế hành chính, trong khi đó, cải cách thể chế hành chính là một trong bốn nội
dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính. Tuy nhiên, cải cách thủ tục
hành chính lại được đặt ra trước cải cách hành chính, được xem như là khâu đột
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
4
phá của cải cách hành chính, và trong tiến trình cải cách hành chính, vấn đề thủ tục
hành chính thường xuyên được Chính phủ quan tâm. Đó là vì thủ tục hành chính
1.1.2. :
Chính sách thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội rẩt quan trọng
của Đảng và Nhà nước ta. Trước hết, chính sách thuế là công cụ hiệu quả để
Đảng, Nhà nước điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN, tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế
xã hội và thu nhập quốc dân vào ngân sách Nhà nước nhằm bảo đảm nhu cầu chi
tiêu chung của Nhà nước và xã hội. Nó góp phần bảo đảm công bằng xã hội và hội
nhập quốc tế.
Cải cách về thuế có một vai trò quan trọng, nó tác động sâu rộng đến nhiều
mặt của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế khu vực, thế giới
và xu thế hội nhập của mỗi quốc gia hiện nay. Tác động của cải cách thuế liên
quan đến mọi tổ chức và cá nhân nộp thuế, tức là liên quan đến từng "tế bào" kinh
tế trong xã hội. Chính vì vậy các nước đang phát triển đều đã, đang và sẽ tiếp tục
cải cách trong lĩnh vực thuế.
Mục tiêu bao trùm của chiến lược cải cách thuế đến năm 2015 là xây dựng
hệ thống chính sách thuế đồng bộ, hợp lý, phù hợp với nền kinh tế nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường và xu hướng hội nhập quốc tế, đồng thời
hiện đại hoá công tác quản lý thuế ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực
cả về cơ chế quản lý, công nghệ quản lý, bộ máy và con người quản lý.
Do đó để hội nhập với thế giới, thì việc cải cách chính sách thuế và cải cách
quản lý thuế là tất yếu trong quá trình đổi mới nền kinh tế và đổi mới nền hành
chính quốc gia trong đó có cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế tại việt Nam.
1.2
1.2.1. Quan điểm của Đảng:
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
6
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định: Thực hiện Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã được Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI
của Đảng ta đã khẳng định về nhiệm vụ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà
thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện
thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
có hiệu quả, hiệu lực của Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả; thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế
đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng và
ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
1.2.3. Ngành Thuế cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước:
Cụ thể hóa đường lối đổi mới và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước,
Chi cục Thuế thành phố Long Xuyên đã không ngừng đổi mới, cải cách và hiện đại
hóa các lĩnh vực nhằm khuyến khích các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế dân
doanh phát triển nhanh về số lượng và qui mô kinh doanh, góp phần quan trọng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút vốn đầu tư, mở rộng lưu thông hàng hóa giữa
các khu vực trong nước và quốc tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động và tạo điều kiện tăng trưởng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Với nhiều quy trình xử lý cụ thể, thống nhất, việc quản lý thuế áp dụng theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả, minh bạch
trong công tác quản lý thu thuế; nâng cao tinh thần phục vụ của cơ quan thuế đối
với người nộp thuế và nhất là tạo mọi tiện ích, rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm
thiểu chi phí và nhân lực cho người nộp thuế.
Tóm lại, cải cách thuế lần này phải toàn diện, triệt để và sâu sắc. Không chỉ
bó hẹp trong ngành Thuế mà còn làm thay đổi cách nhìn nhận của xã hội và các
đối tượng nộp thuế. Trong Chi cục Thuế phải thay đổi từ bộ máy quản lý, phương
tiện quản lý, cách thức quản lý theo hướng tự động hoá, hiện đại hoá.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
8
2
CÔNG TÁC CH HÀNH CHÍNH
PH
Trong năm 2012, công tác tham gia xây dựng pháp luật thuế theo lộ trình
hiện đại hóa hệ thống thuế đã đạt được một số kết quả quan trọng, điểm nổi bật đó
là Chi cục Thuế đã tích cực nghiên cứu góp ý xây dựng 02 luật thuế đã được Quốc
hội thông qua và có hiệu lực từ 01/7/2013: Luật Quản lý thuế và Luật thuế Thu
nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung.
Bên cạnh, cùng với ngành đã xây dựng được nhiều nội dung sửa đổi, bổ
sung các chính sách chế độ về thuế quan trọng để tăng tính phù hợp với nền kinh tế
và cải cách thủ tục hành chính nhằm thuận lợi hơn cho người nộp thuế, cụ thể như:
sửa đổi nhiều nội dung của văn bản dưới luật về thuế Giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ
đặc biệt và thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chi cục Thuế đề xuất UBND thành phố ban hành văn bản chỉ đạo các sở,
ban ngành, các huyện, thị, thành phố phối hợp triển khai trên địa bàn thực hiện
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020; triển khai Luật thuế Sử
dụng đất phi nông nghiệp và Luật thuế Bảo vệ môi trường áp dụng từ 01/01/2012.
Nội dung sửa đổi chính sách thuế đã được ban hành nổi bật những điểm mới
như: giảm tần suất khai thuế GTGT từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm đối với
người nộp thuế có quy mô vừa và nhỏ; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn
nộp tờ khai thuế từ 5 ngày làm việc xuống còn 3 ngày làm việc; bỏ thủ tục ”chứng
từ nộp thuế: trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế; rút ngắn thời gian giải quyết hoàn
thuế đối với trường hợp ”kiểm trước, hoàn sau” từ 60 ngày xuống còn 40 ngày, đối
với trường hợp ”hoàn trước, kiểm sau” từ 15 ngày xuống còn 06 ngày; bổ sung quy
định xóa nợ thuế đối với các khoản nợ khó có khả năng thu hồi sau khi đã áp dụng
tất cả các biện pháp cưỡng chế và các khoản nợ này đã kéo dài trong thời hạn 10
năm; nâng mức xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, cụ thể: 0,05%/ngày nếu
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
10
thời gian chậm nộp không quá 90 ngày và mức 0,07%/ngày nếu thời gian nộp
chậm vượt quá 90 ngày; nâng mức xử phạt đối với hành vi khai sai từ 10% lên
20%; bổ sung quy định thời gian truy thu thuế là 10 năm, kể từ ngày kiểm tra phát
hiện; sửa đổi mức giảm trừ gia cảnh: tăng từ 4 triệu lên 9 triệu đồng/tháng đối với
thuế về quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về thuế để phát hiện kịp thời thủ
tục bất hợp lý, rườm rà, chưa phù hợp, còn phát sinh nhiều khó khăn trong thực
hiện, qua đó ghi nhận, tổng hợp và có ý kiến báo cáo đề xuất kịp thời cho ngành và
địa phương xem xét sửa đổi, đơn giản hóa.
Trong năm Chi cục Thuế đã tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ,
trong đó tập trung kiểm tra hoạt động tiếp dân và giải quyết thủ tục hành chính tại
cơ sở để sớm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời sai phạm trong công tác quản lý thuế,
đã tiến hành kiểm tra nội bộ 15 cuộc, kết quả ghi nhận việc tiếp nhận và giải quyết
thủ tục hành chính được các đơn vị thực hiện đảm bảo quy trình, thủ tục và thời
gian quy định. Ngoài ra, tình hình tổ chức, quản lý nơi tiếp dân được các đơn vị
quan tâm bố trí thuận lợi, chu đáo, lịch sự và đảm bảo điều kiện cần thiết để công
dân an tâm trình bày các khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị với cơ quan thuế.
Hoạt động tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế
Chi cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính theo cơ chế linh hoạt kết hợp giữa mô hình quản lý chức năng và cơ chế
“một cửa” cho 3.154 lượt yêu cầu của người nộp thuế. Trong đó, tiếp xúc trực tiếp
tại cơ quan thuế 1.428 lượt; qua điện thoại 1.698 lượt, trả lời bằng văn bản 28
trường hợp, đã đạt được kết quả tích cực, vừa đảm bảo giải quyết và quản lý chặt
chẽ nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế, vừa rút ngắn được
thời gian thực thi công vụ tại cơ quan thuế.Với cơ chế bộ phận Hành chính - Nhân
sự trực tiếp tiếp nhận thủ tục hành chính của người nộp thuế gửi qua đường bưu
chính để chuyển bộ phận chức năng giải quyết. Đối với thủ tục hành chính có trả
kết quả, bộ phận chức năng trực tiếp trả kết quả cho người nộp thuế.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
12
Bộ phận “một cửa” tại Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế làm việc
ngày thứ Bảy tiếp nhận thủ tục hành chính của người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ
quan thuế để chuyển bộ phận chức năng giải quyết kịp thời. Trong năm đã tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết 1.970 lượt hồ sơ thuế, trong đó cấp MST 1005 hồ sơ,
đăng ký phương pháp tính thuế 125 hồ sơ, xác nhận nghĩa vụ thuế 210 hồ sơ, tiếp
không phải nhập số liệu kê khai vào hệ thống, thuận tiện rất lớn cho công tác lưu
trữ thông tin của người nộp thuế
Ngành Thuế - Kho bạc - Tài chính - Hải quan đã hoàn chỉnh hệ thống kết
nối mạng để cung cấp, trao đổi thông tin, hiệu quả của hoạt động này đã giúp các
ngành nhanh chóng cập nhật kết quả thu, nộp thuế của người nộp thuế một cách
chính xác, đầy đủ. kịp thời theo yêu cầu công tác quản lý, chỉ đạo của mỗi ngành.
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu cuẩn TCVN ISO
Chi cục Thuế đã xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 gồm 41 quy trình nghiệp vụ và 09 quy trình hỗ trợ
trong công tác quản lý thuế, qua đánh giá của tổ chức chuyên môn tất cả đều đạt
chuẩn và đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp chứng nhận phù
hợp.
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính cơ quan
Tổng số CBCC hiện có là 129, trong đó biên chế chính thức 124, hợp đồng
05. Theo biên chế được phép sử dụng là 129, hiện còn thiếu 05 biên chế. Chi cục
Thuế đã sắp xếp bố trí tổ chức bộ máy gọn nhẹ đảm bảo thực hiên đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ theo đúng quy định của Tổng cục Thuế và Cục Thuế, tập trung cán
bộ cho các khâu quan trọng trong quản lý thuế theo chức năng như: Kiểm tra,
Quản lý nợ, Kê khai - Kế toán thuế & Tin học, Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp
thuế.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
14
Thực hiện bổ nhiệm cán bộ các chức danh theo quy định của ngành (Bộ Tài
chính) Chi cục Thuế đã bổ nhiệm 24 trường hợp gồm 01 Chi cục trưởng, 03 Phó
Chi cục trưởng, 08 Đội trưởng và 12 Phó Đội trưởng.
Trong năm 2012 đã giải quyết hưu trí 02 công chức, nghỉ việc theo nguyện
vọng 02 trường hợp; các trường hợp nghỉ việc theo nguyện vọng được trợ cấp theo
đúng quy định. Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi công chức, đã kịp thời thực hiện
nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và điều
chỉnh mức lương đối với 63 lao động hợp đồng.
chính.
Sự nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao của từng công chức
thuế trong việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho
người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục về thuế.
2.2.2. và nguyên nhân:
* :
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác cải cách thủ tục hành
chính thuế còn một số tồn tại, hạn chế:
Hệ thống chính sách thuế chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế, đối tượng
nộp thuế, còn nhiều mức thuế suất nên chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất kinh doanh. Một số chính
sách thuế như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt còn nặng về bảo hộ sản xuất
trong nước. Các mặt hàng mới được sản xuất trong nước đều được bảo hộ bằng
mức thuế nhập khẩu cao. Do việc bảo hộ như trên nên các doanh nghiệp chưa chủ
động sắp xếp lại sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản
lý để tăng sức cạnh tranh của mình.
Mặt khác, hệ thống chính sách thuế chưa thực sự đảm bảo bình đẳng, công
bằng xã hội về nghĩa vụ thuế, còn có sự phân biệt về thuế suất, điều kiện ưu đãi,
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
16
mức, thời gian miễn giảm thuế giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài; giữa người Việt Nam với người nước ngoài; vẫn còn lồng
ghép nhiều chính sách xã hội, còn nhiều mức miễn giảm thuế làm hạn chế tính
trung lập, không đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, dễ phát sinh tiêu
cực, làm phức tạp công tác quản lý thuế.
Môi trường quản lý thuế chưa thật sự tạo điều kiện cho công tác quản lý thu:
Công tác quản lý thuế là công tác kinh tế - chính trị - xã hội tổng hợp liên quan đến
mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội. Vì vậy, để làm tốt công tác quản lý thuế đòi
hỏi chính sách, chế độ và các biện pháp quản lý thuế phải đơn giản, minh bạch,
công khai, dân chủ để nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội nhằm
góp ý hay đề xuất với cơ quan Nhà nước về thuận lợi, khó khăn trong việc thực
hiện các thủ tục hành chính thuế.
Bộ thủ tục hành chính về thuế đã được Bộ Tài chính công bố theo Quyết
định số 1902/QĐ-BTC ngày 10/8/2009 đến nay chậm được cập nhật, bổ sung theo
kịp chính sách thuế mới ban hành.
Trình độ sử dụng tin học của cán bộ công chức còn hạn chế, chưa khai thác
thông tin để sử dụng; chưa quen gởi hoặc nhận thông tin, báo cáo qua hệ thống kết
nối; chưa khai thác thông tin dùng chung trên hệ thống quản lý thuế nên thường
yêu cầu doanh nghiệp gửi bổ sung tờ khai mặc dù đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế
rồi.
Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ công chức thuế còn yếu, không đồng
đều, nhất là cấp cơ sở, áp dụng chính sách thuế chưa nhất quán. Còn một số ít cán
bộ thuế trong ngành không mạnh dạn đổi mới, có hành vi gây phiền hà, nhũng
nhiễu hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân làm thất thu thuế.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
18
Một số cán bộ chưa nhận thức đầy đủ về chương trình hiện đại hóa ngành
thuế và cải cách hành chính thuế, hạn chế đến năng lực chuyên môn và văn hóa
ứng xử
Lực lượng công chức thuế hầu hết các đơn vị còn thiếu hụt lớn nên hoạt
động kiêm nhiệm có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng công tác.
2.3.
Việc cải cách thủ tục hành chính ở Chi cục Thuế đã hình thành một hệ thống
tổ chức quản lý thuế thống nhất trong toàn tỉnh ngày càng được củng cố và tăng
cường về mọi mặt; chịu sự lãnh đạo song trùng của ngành dọc và cấp uỷ, chính
quyền địa phương. Đội ngũ cán bộ quản lý thuế được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ quản lý và phẩm chất. Áp dụng công nghệ tin học vào quản lý thuế. Do đó
hiệu lực, hiệu quả của công tác thuế ngày càng được nâng cao, góp phần quyết
định vào việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu Ngân sách Nhà
nước hàng năm do Cục Thuế và UBND thành phố giao cho.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
20
CHI
TH
3.1.
Chi c
Một trong những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch cải cách hệ thống thuế
là đến năm 2015, tối thiểu có 60% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuế điện tử;
50% doanh nghiệp đăng ký thuế, khai thuế qua mạng Internet; tỷ lệ khai thuế đã
nộp trên tổng số tờ khai thuế phải nộp tối thiểu là 90%; tỷ lệ tờ khai thuế đúng hạn
đạt tối thiểu là 85%; tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng
dụng của cơ quan thuế đạt tối thiểu là 95%.
Đến năm 2015 cơ cấu thu nội địa đạt 70% và 80% tổng thu ngân sách Nhà
nước đến năm 2020. Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ huy động thu ngân sách Nhà nước
khoảng 23-24% GDP; trong đó từ phí và lệ phí khoảng 22-23% GDP; tốc độ tăng
trưởng số thu thuế, phí, lệ phí bình quân hàng năm 16-18% /năm.
Các sắc thuế, phí và lệ phí chủ yếu gồm thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt;
thuế xuất, nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài
nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế bảo
Tăng cường nghiên cứu, đánh giá, phân tích hiệu quả và tác động của chính
sách thuế đối với các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất chủ yếu của địa phương, từ đó
tham mưu UBND về giải pháp quản lý, điều hành mang lại hiệu quả kinh tế cũng
như nguồn thu ngân sách; đồng thời tham gia với trung ương hoàn thiện chính sách
theo nội dung Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
22
Bám sát những thay đổi chính sách, chế độ về thuế để thông tin cho người
nộp thuế kịp thời nắm bắt nhằm chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế; đồng thời được
hưởng đầy đủ chính sách ưu đãi về thuế được ban hành.
Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện
chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các công trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
Tổng kết, đánh giá việc thi hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sau
01 năm thực hiện.
Về thủ tục hành chính thuế:
Rà soát việc thực hiện các thủ tục hành chính hiện hành để phát hiện những
thủ tục còn rườm rà, không thật sự cần thiết, gây khó khăn để có kiến nghị điều
chỉnh, đơn giản hóa.
Tổ chức thực hiện công tác rà soát thủ tục hành chính hiện hành theo kế
hoạch và lộ trình do Tổng cục Thuế triển khai. Đồng thời thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính và tăng cường công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính về thuế.
Duy trì và nghiên cứu đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ người
nộp thuế theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, phối hợp các ngành liên
quan tại địa phương để thực hiện tốt các thủ tục hành chính về thuế đồng thời hỗ
trợ, giải quyết thỏa đáng các vướng mắc của người nộp thuế, nâng cao hiệu quả cơ
chế “một cửa” theo hướng thống nhất đầu mối và rút ngắn thời gian giải quyết nhu
cầu của người nộp thuế để chuyên nghiệp hóa hoạt động.
Tiếp tục triển khai, mở rộng doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng.
thuận lợi cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin điện tử giữa các ngành, các cấp trên
địa bàn tỉnh (theo Chỉ thị số 05/2012/CT-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh
Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính về công tác QLT ở Chi cục Thuế TPLX đến năm 2015
24
về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính
trên địa bàn tỉnh An Giang).
Tập trung phát triển ứng dụng tin học phù hợp với yêu cầu Luật Quản lý
thuế. Trong đó, chú trọng chỉ đạo thực hiện công khai, minh bạch thông tin về
chính sách, thủ tục hành chính thuế trên mạng; tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu
thông tin về đối tượng nộp thuế đảm bảo đầy đủ và độ tin cậy; ban hành quy chế sử
dụng mạng nội bộ, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, khai thác hiệu quả các
giao dịch điện tử trong xử lý công việc;
Duy trì tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008. Đảm bảo hệ thống vận hành phù hợp tiêu chuẩn được công nhận, đồng
thời nghiên cứu cải tiến để nâng cao chất lượng theo đề án hiện đại hóa của ngành.
Hiện đại hóa công sở: Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng trụ sở cơ quan
thuế theo kế hoạch được duyệt, sớm đưa các công trình vào sử dụng, đáp ứng yêu
cầu công tác quản lý thuế trong tình hình mới.
3.2.3. Nâng cao c:
Theo dõi sát những thay đổi chính sách, chế độ về thuế để có kế hoạch kịp
thời thông tin cho người nộp thuế đồng thời cập nhật lên Cổng thông tin điện tử ,
nhất là các nội dung mà người nộp thuế quan tâm; Biên soạn các tờ bướm, tờ rơi để
phổ biến rộng rãi cho người nộp thuế tham khảo.
Tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế trong cộng đồng doanh nghiệp và
các tầng lớp dân cư ở tất cả các khâu, các bộ phận, các lĩnh vực, đảm bảo phương
châm hành động của ngành Thuế “minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi
mới ” đi vào thực chất. Duy trì tốt công tác phối hợp với các cơ quan, đoàn thể đẩy
mạnh hoạt động tuyên truyền về thuế.
Thường xuyên lắng nghe ý kiến người nộp thuế qua các hội nghị đối thoại,
tập huấn chính sách thuế mới nhằm tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho