Xây dựng cơ quan văn hóa ở Chi cục Thuế huyện An Phú hiện nay – Thực trạng và giải pháp - Pdf 29

1


Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội là quan điểm chỉ đạo cơ bản trong rất nhiều văn
kiện của Đảng ta. Do đó, văn hóa vừa nhiệm vụ chính trị xã hội vừa thúc đẩy xây
dựng và phát triển kinh tế, nó có tác động tích cực đối với kinh tế chính trị xã hội
nhƣ một động lực quan trọng. Mặt khác, văn hóa thúc đẩy cá nhân mỗi ngƣời hoàn
thiện mình hơn thực hiện tốt mọi công việc trong đời sống xã hội.
Công sở là nơi diễn ra hoạt động công vụ có tính chất đặc thù của cơ quan
trong bộ máy Nhà nƣớc, là nơi thực hiện các hoạt động mang tính “phục vụ” rất rõ
nét. Theo đó, văn hoá nơi công sở trở thành một nhu cầu khách quan, một nội dung
quan trọng nhằm cải cách nền hành chính, xây dựng và hoàn thiện Nhà nƣớc pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân hiện nay. Văn hoá nơi công sở, nói
một cách khái quát, là một loạt hành vi và quy ƣớc mà con ngƣời dựa vào đó để điều
khiển các mối quan hệ tƣơng tác của mình với những ngƣời khác. Văn hoá này bao
gồm cả những quy định chính thức, đƣợc ghi thành văn bản của một đơn vị và cả
những quy định bất thành văn mà chỉ học đƣợc bằng kinh nghiệm.
Hiện nay, nƣớc ta thực hiện đƣờng lối đổi mới, theo cơ chế thị trƣờng, công
sở không chỉ đơn thuần là cơ quan nhà nƣớc mà còn có cả công sở của tƣ nhân,
doanh nghiệp, các tập đoàn nƣớc ngoài…. Văn hoá công sở đa dạng hơn, phong phú
hơn, hiện đại và phải tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Trong thời gian qua văn hoá công sở đã đƣợc quan tâm, phát huy khá tốt tinh
thần truyền thống, tuyên truyền đến quần chúng, đồng thời có tiếp thu tính hiện đại
do giao lƣu, hội nhập mang lại. Song, thực trạng văn hoá công sở ở nƣớc ta nói
chung hiện nay chƣa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, vẫn còn nhiều hạn chế,
yếu kém, có thể thấy một số biểu hiện: Nhận thức của một số cán bộ, công chức,
viên chức chậm đƣợc đổi mới, luôn có tƣ tƣởng bảo thủ, trì trệ, phó mặc, không tích
cực tìm hiểu nghiên cứu, có lối sống thực dụng, ích kỷ cá nhân, hẹp hòi; nhiều nơi,
nhiều cá nhân, thậm chí nhiều cán bộ lãnh đạo trong cơ quan chƣa tích cực nghiên
cứu, đổi mới tƣ duy. Từ đó văn hoá trong công sở không cao. Tình trạng lãng phí

tiến bộ hơn, hiện đại hơn, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.

3
CHNG 1
NHNG V LÝ LUN CHUNG
V VN HÓA V  
m 
Văn hoá là gì? trả lời câu hỏi này không dễ chút nào, bởi văn hoá là một phạm
trù có nội hàm rất rộng, các học giả trên thế giới chƣa bao giờ đồng ý với nhau về ý
nghĩa của hai từ này (hiện có trên 500 định nghĩa) và xem ra xu hƣớng học thuật
hiện nay, số lƣợng các định nghĩa còn có thể tăng lên nữa. Trong phạm vi tiểu luận
này, ngƣời viết chỉ giới thiệu một số định nghĩa tiêu biểu theo cách hiểu thông
thƣờng, văn hóa là học thức, trình độ học vấn và lối sống lành mạnh … điều này
thấy rõ trong sơ yếu lí lịch của cá nhân có ghi: trình độ văn hoá, trong xã hội có ấp
văn hoá, phƣờng văn hoá, gia đình văn hoá, sống có tình có nghĩa, có trƣớc có sau,
hay giúp đỡ, an ủi ngƣời cô thế, bất hạnh ngƣời ta gọi là ngƣời có văn hoá. Còn trong
học thuật, văn hoá đƣợc hiểu theo một nghĩa khác: Cố Gs Đào Duy Anh xem văn hoá
là sinh hoạt. TS Dƣơng Ngọc Dũng xem Văn hoá là một hệ thống các giá trị chung cho
mọi thành viên của xã hội hay cộng đồng. Ông Edouard Herriot xem Văn hóa là cái còn
lại khi ngƣời ta đã quên đi tất cả , là cái vẫn thiếu khi ngƣời ta đã học tất cả. Ông Phan
Ngọc xem văn hoá là mối quan hệ giữa thế giới biểu tƣợng trong óc một cá nhân hay
một tộc ngƣời với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân hay tộc ngƣời này mô hình
hoá theo cái mô hình tồn tại trong biểu tƣợng. Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan
hệ này, đó là văn hoá dƣới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn
riêng của cá nhân hay tộc ngƣời, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay tộc ngƣời
khác. Ông Trần Ngọc Thêm trong công trình Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam, đƣợc
bộ Giáo Dục và Đào tạo chọn làm giáo trình chính giảng dạy trong các ngành Khoa

+ Văn hóa là những hoạt động của con ngƣời nhằm thỏa mãn nhu cầu đời
sống tinh thần (nói tổng quát);
+ Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát);
+ Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh;
+ Văn hóa còn là cụm từ để chỉ một nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ
xƣa, đƣợc xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống
nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn…
- Trong cuốn Xã hội học Văn hóa của Đoàn Văn Chúc, Viện Văn hóa và NXB
Văn hóa - Thông tin, xuất bản năm 1997, tác giả cho rằng: Văn hóa – vô sở bất tại:
Văn hóa - không nơi nào không có! Điều này cho thấy tất cả những sáng tạo của con
5
ngƣời trên nền của thế giới tự nhiên là văn hóa; nơi nào có con ngƣời nơi đó có văn
hóa.
- Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm
cho rằng: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
ngƣời sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tƣơng tác giữa
con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của mình.
+ Theo Tổ chức giáo dục và khoa học của Liên Hiệp Quốc UNESCO: Văn
hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc kia.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng: Văn hóa là tất cả những giá trị vật thể do con
ngƣời sáng tạo ra trên nền của thế giới tự nhiên.

Văn hóa công sở là một hệ thống giá trị hình thành trong quá trình hoạt động
của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ các viên chức làm việc trong công sở.
Văn hóa công sở là già trị mà công sở tạo đƣợc về vật chất và tinh thần.
Văn hóa giao tiếp ứng xử nơi công sở thể hiện những tính chất đặc thù của
hoạt động thi hành công việc. Do vậy giao tiếp trong thực thi công việc phải đảm
bảo những nguyên tắc nhất định nhằm thể hiện tính chuyên nghiệp của công sở đó,
tức là phải đƣợc tiến hành theo những nghi thức giao tiếp nhất định. Nghi thức giao
tiếp nơi công sở là một bộ phận quan trọng cấu thành nên “Văn hóa công sở” đó. Đó

tiếp là một quá trình dựa trên sự trao đổi giữa hai hay nhều ngƣời sử dụng một mã
cử chỉ, từ ngữ để có thể hiểu đƣợc thông tin đƣợc chuyển từ ngƣời phát tin đến
ngƣời nhận tin. Về cơ bản có thể hiểu giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa con
ngƣời với con ngƣời nhằm mục tiêu trao đổi tƣ tƣởng, tình cảm, vốn kinh nghiệm,
kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp. Khái niệm này đã nói lên sự tồn tại của con ngƣời
qua các cuộc trao đổi thông tin có ý nghĩa và sự trao đổi đó có ảnh hƣởng nhất định
tới hành vi ứng xử của họ.
Đặc trƣng cơ bản của giao tiếp và ứng xử: là một quá trình trao đổi thông tin,
tƣ tƣởng, tình cảm của những ngƣời tham gia giao tiếp; trong quá trình đó, con
ngƣời ý thức đƣợc phƣơng tiện, mục đích, nội dung cần đạt đƣợc khi tiếp xúc với
ngƣời khác; giao tiếp giúp đôi bên hiểu nhau, đó là một quan hệ xã hội có nội dung
xã hội. Giao tiếp có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.
Nếu tách khỏi sự giao tiếp xã hội, con ngƣời không thể hình thành và phát triển nhân
cách đƣợc. Mặt khác, giao tiếp có chức năng định hƣớng hoạt động, điều khiển, điều
chỉnh hành vi của con ngƣời. Trong giao tiếp, mỗi ngƣời vừa là chủ thể, vừa là đối
tƣợng. Mỗi chủ thể giao tiếp là một thực thể tâm lý - xã hội, là một nhân cách với
những thuộc tính tâm lý, trí tuệ, tình cảm… khác nhau và đều có vai trò vị trí nào đó
trong xã hội. Giao tiếp tích cực có tác dụng tạo sự tƣơng giao tốt đẹp, tác động tốt
7
đến tƣ tƣởng, tình cảm của con ngƣời. Ngƣợc lại, giao tiếp tiêu cực tạo cho con
ngƣời sự đau khổ, căng thẳng, sa sút bản chất ngƣời ở những mức độ khác nhau.
Theo các nhà tâm lý học, dựa vào đặc điểm giao tiếp của một ngƣời chúng ta có thể
biết đƣợc tính cách của ngƣời đó.
    

1.2
Đại hội XI, nhiệm vụ và phƣơng hƣớng của Đảng chăm lo phát triển văn hóa
từ năm 2011-2020 đƣợc đúc kết cô đọng, cụ thể tập trung vào 4 nội dung quan trọng
nhƣ sau:
- Củng cố và tiếp tục xây dựng môi trƣờng văn hóa lành mạnh, phong phú, đa

khẳng định. Nhƣng từ thực tiễn đời sống văn hóa của đất nƣớc những năm qua, đặc
biệt là trong xu thế hội nhập, có sự tác động nhiều chiều của quá trình toàn cầu hóa,
của nền kinh tế thị trƣờng…, Đảng ta đã xác định bốn đầu việc cần đƣợc cấp ủy
đảng, chính quyền các cấp và nhất là ngành văn hóa coi trọng, tập trung chỉ đạo, tổ
chức thực hiện nhằm tiếp tục xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội. Trong đó, việc
xây dựng môi trƣờng văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng có ý nghĩa rất quan
trọng, chi phối và gắn bó hữu cơ với ba công việc sau. Cần nhận thức đầy đủ rằng,
xây dựng môi trƣờng văn hoá lành mạnh cũng chính là góp phần tạo ra môi trƣờng
chính trị- xã hội ổn định, an toàn và bền vững trên cơ sở đời sống kinh tế đƣợc đảm
bảo.
Quá trình xây dựng môi trƣờng văn hóa phải chú trọng xây dựng đời sống văn
hoá, vì đó là bƣớc đi ban đầu của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá. Xây
dựng đời sống văn hóa cần phải đƣợc tổ chức một cách bài bản, có chủ trƣơng, chiến
lƣợc và từ trong từng gia đình Việt Nam, trong thôn, bản, khu phố, trong các tổ chức
đoàn thể…, không chỉ là vài cuộc liên hoan văn nghệ quần chúng theo định kỳ hay
chào mừng, cổ vũ một vài ngày kỷ niệm, sự kiện nào đó. Đối với văn học, nghệ
thuật hay bảo tồn phát huy các di sản văn hóa cũng phải có mục tiêu cụ thể, nhằm
đạt tới kết quả cuối cùng là có giá trị tƣ tƣởng và nghệ thuật cao, thực sự phát huy
chức năng giáo dục, định hƣớng thẩm mỹ cho công chúng, nâng cao ý thức dân tộc,
trách nhiệm của mỗi ngƣời với những giá trị đó. Các cơ quan thông tin, truyền thông
đặc biệt là báo chí, xuất bản là những công cụ trực tiếp, đắc lực, có trách nhiệm
tuyên truyền cho quá trình chăm lo phát triển văn hóa của đất nƣớc trên cơ sở vì mục
đích, lợi ích của nhân dân và đất nƣớc. Đƣơng nhiên, đội ngũ đó phải đƣợc quan
tâm, chăm lo đào tạo, rèn luyện chính trị, tƣ tƣởng, có năng lực chuyên môn đồng
thời phải có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, nếu không sẽ không thể
9
đáp ứng đƣợc yêu cầu thông tin, giáo dục, tổ chức và phản biện xã hội phù hợp với
môi trƣờng văn hóa lành mạnh theo quan điểm của Đảng.
Công việc đổi mới, tăng cƣờng việc giới thiệu, truyền bá văn hóa, văn học,
nghệ thuật, đất nƣớc, con ngƣời Việt Nam với thế giới… thực chất cũng là nhằm xây

1. Đối với công chức, viên chức làm việc tại cơ quan thuế
2. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan thuế
Điều 11. Tiếp khách
Điều 12. Quản lý phƣơng tiện giao thông
1. Đối với công chức, viên chức làm việc tại cơ quan thuế
2. Đối với khách đến trụ sở cơ quan
3. Đối với Bộ phận thƣờng trực
Điều 13. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 14. Phòng cháy, chữa cháy
Chƣơng III - ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUẾ
Điều 15. Vị trí, vai trò
Điều 16. Đối với Nhà nƣớc
Điều 17. Đối với nhân dân (bao gồm những cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp
thuế gọi chung là ngƣời nộp thuế)
Điều 18. Đối với đồng nghiệp
Điều 19. Đối với bản thân
Điều 20. Những điều cần chống (cần nghiêm cấm)
11
CHNG 2
 QUAN  CHI CC THU
HUYN AN PHÚ

2.1. 

- An Phú là huyện nông nghiệp, đầu nguồn biên giới, có 12 xã và 02 thị trấn,
chiều dài tƣơng đƣơng 42 km, chiều ngang khoảng 15 km, toàn huyện có 8 xã giáp
ranh với Campuchia, do đó chiều dài biên giới khoảng 50 km.
- Về vị trí địa lý: phía Đông giáp thị xã Tân Châu với đƣờng ranh là dòng sông
Hậu, phía Tây giáp Campuchia với đƣờng ranh là sông Long Tiên và sông Bình Di,
phía Nam là một phần giáp với Thị xã Châu Đốc, một phần giáp với Campuchia;

Trình độ tin học: A có 38 ngƣời, chiếm tỉ lệ 79,16%; B có 03 ngƣời chiếm tỉ lệ
6,25 % ; trung cấp có 01 ngƣời, chiếm tỷ lệ 2,08%.
Căn cứ vào quy chế làm việc của Cục thuế, Chi cục thuế đã xây dựng quy chế
làm việc của đơn vị và các Đội trực thuộc.
Thực hiện tốt tinh thần công văn 6042/CT-TCCB, ngày 01/10/2011 của Cục
thuế An Giang về việc kiểm điểm đánh giá phân loại cá nhân. Đến nay toàn chi cục
có 42/48 ngƣời có triển vọng phát triển, 11/48 ngƣời xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, 36/48 ngƣời xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ, 01 ngƣời xếp loại hoàn
thành nhiệm vụ. Công tác thi đua khen thƣởng đƣợc phát động và thực hiện kịp thời.
Công tác luân phiên, luân chuyển vị trí công tác giữa các Đội chuyên môn đƣợc thực
hiện theo kế hoạch. Công tác đào tạo bồi dƣỡng đƣợc thực hiện thƣờng xuyên. Khai
thác tốt các ứng dụng của ngành để phục vụ cho công tác chuyên môn.
2.

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta đang tích cực xây dựng, chỉnh đốn Đảng để
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, đồng thời đẩy mạnh cải cách
hành chính và hoạt động của Nhà nƣớc nhằm đáp ứng nhiệm vụ cách mạng trong
thời kỳ đổi mới. Do đó, vấn đề đặt ra là phải đào tạo đội ngũ công chức, viên chức
có đủ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm và đạo đức, phẩm chất
13
cách mạng, tận tụy phục vụ nhân dân, mà trƣớc hết, phải đổi mới phong cách giao
tiếp, ứng xử nơi công sở của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đặc biệt hơn,
ngành thuế nói chung, Chi cục thuế huyện An Phú nói riêng là cơ quan tiếp xúc với
nhiều ngƣời, với đủ mọi trình độ văn hóa, tầng lớp xã hội.
Giao tiếp và ứng xử trong ngành thuế đƣợc thể hiện bằng lời nói, thái độ, hành
động cụ thể và hành vi văn hóa giữa cán bộ, công chức, viên chức với nhân dân,
ngƣời nộp thuế và với đồng nghiệp. Những sai sót trong giao tiếp có thể gây ra
những hậu quả rất nặng nề, ảnh hƣởng lớn đến tinh thần của ngƣời dân.
Bên cạnh đó tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Ban lãnh đạo tham mƣu cho Ban thƣờng vụ Đảng ủy

nữa, củng cố, xây dựng niềm tin của nhân dân, ngƣời nộp thuế với Ngành thuế.
- Thực hiện các quy chế dân chủ trong cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ, nội
quy cơ quan, 10 Điều kỷ luật của cán bộ, công chức ngành thuế, Quy định Những
tiêu chuẩn “cần xây” và những điều “cần chống”. Đặc biệt thực hiện tốt tuyên ngôn
ngàng thuế: Minh bạch-Chuyên nghiệp-Liêm chính-Đổi mới
Qua thời gian triển khai thực hiện xây dựng công sở văn hóa tại đơn vị, Chi
cục Thuế huyện An Phú đã đạt đƣợc những kết quả trên các lĩnh vực sau:
2.2.1. Những kết quả đạt được
- Công tác triển khai các Quy định, Quy chế liên quan đến việc xây dựng
công sở văn hóa tại đơn vị:
Thời gian qua, lãnh đạo đơn vị luôn quan tâm đến việc quán triệt các Quy
định, quy chế đến tất cả các công chức, viên chức trong toàn chi cục nhƣ: Quyết
định số 1002/QĐ-CT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Cục thuế tỉnh An Giang, Quyết
định số 2181 /QĐ-TCT Ngày 27/12/2012 của Tổng cục trƣởng Tổng cục Thuế về
việc quy định tiêu chuẩn văn hóa công sở và đạo đức công chức, viên chức ngành
thuế… và xác định việc xây dựng công sở văn hóa có vai trò, ý nghĩa rất to lớn, góp
phần hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao, tạo sự gần gũi, thân thiện với nhân dân.
Trong thời gian qua việc thực hiện công sở văn hóa ở chi cục đã xây dựng
đƣợc nhiều nền móng cho sự phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở. Nhiều cá nhân và
tập thể tiên tiến đã phát huy tốt vai trò tiên phong của mình, mang lại những thành
15
tích đáng trân trọng, góp phần làm cho nền văn hóa của cả huyện ngày thêm khởi
sắc, tô đậm thêm bản sắc văn hoá dân tộc.
Tuyên truyền việc xây dựng văn hóa công sở gắn với cuộc vận động “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” do Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc phát động
trên phạm vi cả nƣớc, đến nay qua đánh giá, đơn vị đã có nhiều kết quả đáng phấn
khởi và kết quả của năm sau cao hơn năm trƣớc cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Kết quả thực hiện việc xây dựng văn hóa công sở đã đạt kết quả tốt, những
đồng nghiệp trong đơn vị gắn bó với nhau, tăng cƣờng sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau,
cho nên chất lƣợng và hiệu quả công việc không ngừng đƣợc nâng cao.

toàn thể CBCC đại trà một lần, sau đó tiếp tục triển khai thông qua các cuộc họp
Đội, Chi bộ, Công đoàn và cuộc họp báo từng tháng.
Trong công tác lãnh, chỉ đạo cấp ủy Đảng và thủ trƣởng cơ quan đều thể
hiện theo tinh thần QCDC, luôn tôn trọng quyền làm chủ tập thể của CBCC góp
phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh.
Tất cả CBCC đều thể hiện tốt vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện và
chấp hành QCDC trong cơ quan., đã biết đƣợc những vấn đề nào mình đƣợc biết,
vấn đề nào mình đƣợc tham gia ý kiến, vấn đề nào mình đƣợc kiểm tra giám sát.
Các Luật thuế mới, các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn về công tác thuế,
cơ quan đều có photo gởi các Đội để tổ chức triển khai học tập trong Đội và cử CB
chủ chốt tham dự tập huấn tại Cục thuế.
Hàng quí, năm Chi cục đều giao kế hoạch thu cho từng Đội kèm theo các
công văn phát động khen thƣởng.
Về kinh phí hoạt động, sau khi đƣợc Cục thuế giao dự toán Chi cục đều
công khai, phân bổ cho các Đội biết bằng các quyết định giao khoán, sau khi đƣợc
cấp trên phê duyệt quyết toán năm công khai bằng thông báo tại trụ sở cơ quan. Năm
2011, 2012 thực hiện chỉ thị của Bộ tài chính, lãnh đạo đã ban hành văn bản công
khai kinh phí đƣợc giao và động viên CBCC thực hành tiết kiệm, điện, nƣớc, văn
phòng phẩm bảo đảm tiết kiệm 10% chi thƣờng xuyên
Về khen thƣởng, kỷ luật, hàng quí Lãnh đạo cùng Công đoàn họp xét chi
thƣởng, phúc lợi, đều công khai bằng biên bản cho CBCC biết. Khen thƣởng,
nâng lƣơng, nâng ngạch đều công khai (trƣớc dán danh sách, sau này để tại ổ Q
mạng nội bộ), đề bạt CBCC thực hiện theo quy trình lấy ý kiến CBCC từ Đội; lãnh
đạo; BCH Đảng ủy để trình cấp trên quyết định, Quy hoạch CB tổ chức Hội nghị lấy
phiếu tín nhiệm
- Triển khai thực hiện công tác hiện đại hoá: Công tác nộp thuế qua các
NHTM; Kết nối thông tin 4 ngành Thuế-Hải quan-Kho bạc-Tài chính
17
+ Về công tác nộp thuế qua các NHTM:
Công tác tổ chức nộp thuế qua NHTM, huyện An Phú thực hiện từ tháng

hành chính, trên bàn mỗi công chức, viên chức phải có bảng tên công chức, viên
chức và chức danh.
+ Tiếp khách:
Thời gian qua, lãnh đạo chi cục đã quán triệt và triển khai thực hiện tốt việc
tiếp khách của công chức, viên chức trong chi cục về việc tiếp khách: không đƣợc
tuỳ tiện đƣa khách và ngƣời nhà vào trụ sở cơ quan; trƣờng hợp có khách đến liên hệ
công tác cần hƣớng dẫn khách của mình hoặc đơn vị mình chấp hành nội quy công
sở; không để khách làm ảnh hƣởng đến hoạt động của công chức, viên chức khác
trong cơ quan thuế.
+ Phòng làm việc:
Các phòng làm việc của cơ quan đƣợc lắp đặt biển tên đơn vị, đối với các
phòng riêng dành cho lãnh đạo chi cục có ghi họ và tên, chức danh công chức, viên
chức lãnh đạo để tiện liên hệ.
Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc tại cơ quan luôn đảm bảo gọn gàng,
ngăn nắp, khoa học, hợp lý, thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ chung của các
thành viên trong phòng.
Công chức, viên chức không đƣợc hút thuốc lá trong phòng làm việc và khu
vực có biển cấm hút thuốc lá; không sử dụng đồ uống có cồn tại trụ sở cơ quan, trừ
trƣờng hợp đƣợc sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp
khách ngoại giao; không lập bàn thờ, thắp hƣơng, đốt vàng mã trong phòng làm
việc; không đƣợc đun nấu và tổ chức ăn uống trong phòng làm việc.
* Nguyên nhân:
Đƣợc sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện, của ngành có những chủ
trƣơng đúng đắn, phù hợp để khuyết khích tinh thần, vật chất cho công chức, viên
chức phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của Cục thuế, công tác tham mƣu kịp thời của các
Đội chuyên môn và sự nổ lực hết mình của công chức, viên chức trong cơ quan. Ban
lãnh đạo chỉ đạo triển khai vận động thực hiện tốt Quy tắc ứng xử trong viên chức
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử của viên chức
19

20
bền vững và lâu dài, trình độ chuyên môn của công chức viên chức không đồng đều,
thiếu năng động sáng tạo; chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu mới của ngành.
Một số công chức, viên chức chƣa chấp hành tốt giờ giấc làm việc, hay đi trể
về sớm; ăn mặc chƣa gọn gàn, còn một vài công chức viên chức chƣa mặt trang
phục theo quy định; ngƣời nộp thuế chƣa nhận thức đƣợc văn hóa công sở, khi đến
cơ quan còn mặc trang phục thiếu lịch sự.
Trong giao tiếp ứng xử có một vài công chức, viên chức còn đùng đẩy công
việc, xử sự công việc còn nặng nề do một số công chức mới nhận việc, tuổi đời và
kinh nghiệm còn ít qua giao tiếp, ứng xử với khách còn thờ ơ, thiếu nhã nhặn
Trên đây là một vài thực trạng hạn chế cơ bản của giao tiếp công sở, ứng xử,
nội quy của đơn vị mà tôi đã tổng hợp đƣợc, có thể xem đây là những tồn tại khá
phổ biến mà Chi cục Thuế cần thẳng thắn nhìn nhận và đặc biệt quan tâm. Để từ đó,
hƣớng đến mục tiêu tìm ra những giải pháp khắc phục có hiệu quả thực trạng trên để
nâng cao kỹ năng trong giao tiếp và ứng xử, chấp hành tốt nội quy quy chế của cơ
quan. Cải thiện chất lƣợng xây đựng văn hóa công sở tại đơn vị và tiếp tục thực hiện
theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, mang lại hiệu quả cao nhất góp phần cho
việc phát triển kinh kế - xã hội của đất nƣớc.
21


 CHI CC THU HUYN AN PHÚ

3.1. 
- Đẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế đảm bảo lộ trình đã
đƣợc Bộ trƣởng Bộ Tài chính phê duyệt cả về cải cách chính sách thuế và quản lý
thuế. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế nhằm giảm thời gian, chi
phí cho ngƣời nộp thuế, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh
donh phát triển;
- Phƣớng hƣớng của Ngành đến năm 2015, 100% công chức, viên chức ngành

các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin cho ngƣời nộp thuế.
Bên Cạnh đó, tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt cơ chế “một cửa” tại bộ
phận hỗ trợ ngƣời nộp thuế, cần thực hiện sâu rộng hơn nữa công tác tuyên truyền về
ngành thuế gắn với thực hiện có hiệu quả các biện pháp cải cách thủ tục hành chính
và nâng cao hình ảnh cán bộ thuế trong xã hội. Thực hiện tốt Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành “Kế hoạch Ngoại giao văn hóa, tỉnh An
Giang giai đoạn 2011 - 2020” và một số văn bản khác có liên quan.
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” đa dạng hóa các hoạt động đời sống văn hóa.
Nâng cao hiệu quả xây dựng văn hóa công sở xem đây là một nhiệm vụ chính
trị, tƣ tƣởng quan trọng mang lại hiệu quả cao trong quản lý thuế. Để giải quyết điều
đó, theo tôi cần thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ bản sau:
+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức về văn hóa công sở cho cán bộ lãnh đạo,
đội ngũ công chức, viên chức.
+ Văn hóa công sở là một trong những vấn đề nhạy cảm, yếu tố nhận thức là
vấn đề then chốt để mỗi cán bộ lãnh đạo, đội ngũ công chức, viên chức hiểu đƣợc
vai trò, trách nhiệm của chính mình và từ đó nâng cao các hành vi văn hoá công sở
và là một trong những điều kiện cần và đủ để đội ngũ công chức, viên chức thay đổi
quan niệm, cung cách làm việc tiến dần đến chuẩn “Chuyên nghiệp và hiện đại”.
23
+ Đối với ngƣời cán bộ lãnh đạo cần phải tạo đƣợc cơ chế tốt để các nhân viên
có điều kiện phát triển, một môi trƣờng hòa đồng, thân thiện có tính đoàn kết cao thì
hiệu quả công tác sẽ cao; quan trọng hơn chính là việc cần thay đổi nhận thức, suy
nghĩ của một số viên chức về thái độ, hành vi ứng xử với nhân dân, từ những việc
làm rất nhỏ nhƣ bố trí ngƣời giữ xe; cảnh trí nơi làm việc, ghế, bàn, nƣớc uống
nhằm góp phần xây dựng hình ảnh ngƣời công chức “Trung thành - Tận tụy - Sáng
tạo - Gƣơng mẫu”, của một Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân
và vì dân ngày càng trong sạch, vững mạnh.
+ Chi cục thuế cần ban hành quy chế văn hóa với nội dung cụ thể, rõ ràng
mang tính khả thi cao; có bản cam kết thực hiện của mỗi Đội trực thuộc; có kiểm tra,

thời, lạc hậu thì hiệu quả của cải cách hành chính chắc chắn sẽ đƣợc nâng cao.

25



Công sở là nơi viên chức hàng ngày tiếp xúc và giải quyết những công việc
liên quan đến ngƣời dân. Vì vậy, từ nề nếp đến phong cách làm việc và thái độ tiếp
cận của đội ngũ viên chức đều ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc và hiệu lực quản lý
nhà nƣớc. Bên cạnh những yếu tố mang tính chuyên môn, kỷ thuật tác động trực tiếp
đến hiệu quả giải quyết công việc của ngƣời dân thì yếu tố văn hóa công sở giữ một
vai trò rất quan trọng. Môi trƣờng làm việc, thái độ phục vụ cũng nhƣ cách thức giao
tiếp, ứng xử đối với ngƣời dân của đội ngũ viên chức sẽ tạo nên bầu không khí bình
đẳng thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan hành chính với công dân, tạo nên
nét đẹp văn hóa của một nền hành chính hiện đại.
Văn hóa công sở đƣợc hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử, chấp hành
nội quy quy chế của đơn vị giữa viên chức - ngƣời đại diện cho cơ quan hành chính
nhà nƣớc với công dân và giữa các viên chức với nhau, nhằm phát huy tối đa năng
lực để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động công vụ. Khi văn hóa công sở của viên
chức đƣợc nâng cao thì nấc thang văn hóa ứng xử của công dân đến công sở làm
việc chắc chắn cũng sẽ đƣợc nâng cao. Văn hóa công sở còn là biểu hiện nổi bật của
một xã hội văn minh, mọi hoạt động công vụ đều có nền nếp, kỷ cƣơng; mỗi ngƣời
công chức đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn tự nguyện làm tròn nhiệm vụ,
hoàn thành tốt phần việc đƣợc giao.
Tiếp tục thực hiện các nghị quyết, quyết định, hƣớng dẫn công văn của cấp
trên. Mỗi cán bộ công chúc ngành thuế cần tự xây dựng thành chƣơng trình hành
động cho riêng mình và có các giải pháp thực hiệu quả. Các cán bộ, công chức cần
đƣợc đào tạo và trao dồi về các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử phù hợp với từng
đối tƣợng, cần thiết lập mối quan hệ tốt với nhân dân, không vì lợi nhuận mà vi
phạm nguyên tắc hành nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status