SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
BM 01-Bia SKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
2. Ngày tháng năm sinh: 19/12/1980
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 22-Lê Văn Hưu-Khu phố 2-Thị trấn Trảng Bom-Trảng Bom-Đồng
Nai
5. Điện thoại: 0918356537 (CQ) 0613.868367 (NR); ĐTDĐ:
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
a. Bài tập hóa học
a.1. Khái niệm bài tập hóa học [3]
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài
toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được, vừa hoàn thiện một tri
thức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo
thực nghiệm.
Ở nước ta, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được
dùng theo quan điểm này.
a.2. Tác dụng của bài tập hóa học [3]
− BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS
vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu
khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của
chính mình.
− Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Chỉ có
vận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nắm vũng kiến thức một cách sâu sắc.
− Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt
nhất.
3
− Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phương
trình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng
thực hành như cân, đo, đun nóng, nung, sấy, lọc, nhận biết hoá chất,
− Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải hiểu
sâu mới hiểu được trọn vẹn).
− BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật ) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự
lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi HS
làm bài tập thực nghiệm định lượng.
− BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học
Hồ tinh bột + I
2
→ hợp chất có
màu xanh
2 I
2
Hồ tinh bột Dd không màu →
Hóa xanh
Hồ tinh bột + I
2
→ hợp chất có
màu xanh
3 SO
2
Dung dịch Br
2
màu vàng hoặc
Mất màu dd thuốc SO
2
+ Br
2
+2H
2
O → 2HBr +
4
nâu (hay dd
KMnO
4
màu
2+
+ H
2
S → PbS↓ + 2H
+
5 HCl Dd AgNO
3
Cho kết tủa trắng Ag
+
+ Cl
-
→ AgCl↓
Quỳ tím ẩm Hóa đỏ
6 NH
3
Quỳ tím ẩm Hóa xanh NH
3
+ H
2
O ↔NH
4
+
+
OH
-
NH
3
+ HCl → NH
4
2
Cu (đỏ), t
o
Hóa đen (CuO) 2Cu + O
2
→ 2CuO
11 Hơi
nước
CuSO
4
khan Trắng hóa xanh CuSO
4
+ 5H
2
O → CuSO
4
.5H
2
O
12 H
2
CuO(đen), t
o
Hóa đỏ (Cu) CuO + H
2
→ Cu↓ + H
2
O
13 N
2
3
(NH
2
)↓ +3HBr
2 Dd
AgNO
3
/NH
3
Kết tủa vàng Ank -1-in (có liên kết 3 ở đầu mạch)
R-C
≡
CH + AgNO
3
+ NH
3
→ R-C
≡
CAg↓ + NH
4
NO
3
5
Kết tủa Ag (tráng
gương)
Hợp chất có nhóm (– CHO): Như
andehit, glucozơ, axit fomic, este của
axit fomic …
R– CHO + 2AgNO
3
RCOOH +
Cu
2
O↓ + 2H
2
O
Tạo dd màu xanh lam
trong suốt
Ancol đa chức có nhiều nhóm OH liền
kề như glucozơ, glixerin, …
4 Quỳ tím Hóa đỏ Axit cacboxylic, aminoaxit có nhiều
nhóm COOH hơn nhóm NH
2
Hóa xanh Bazơ, các amin béo, aminoaxit có nhiều
nhóm NH
2
hơn nhóm COOH
5 Na Sủi bọt khí Các hợp chất hữu cơ có nguyên tử H
linh động như ancol, phenol, axit
cacboxylic, …
b.3. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Cation
STT Catio
n
Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng
1 Li
+
Đốt cháy
bằng ngọn lửa
không màu
Ngọn lửa đỏ tía
2
↓
6 Cu
2+
↓ xanh Cu
2+
+ 2OH
-
→ Cu(OH)
2
↓
6
OH
-
(dd
NaOH)
7 Fe
2+
↓ trắng xanh dần
hóa nâu ngoài
không khí
Fe
2+
+ 2OH
-
→ Fe(OH)
2
↓
4Fe(OH)
2
↓ + OH
-
→ AlO
2
−
+
H
2
O
Dd NH
3
↓ keo trắng Al
3+
+ 3NH
3
+ 3H
2
O →
Al(OH)
3
↓
+ 3NH
4
+
b.4. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Anion
STT Anion Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng
1 Cl
-
Dd AgNO
+
+ PO
3
4
−
→ Ag PO
4
↓
5
SO
2
4
−
Dd BaCl
2
↓ Trắng
Ba
2+
+ SO
2
4
−
→ BaSO
4
↓
6 S
2-
Dd AgNO
3
↓ Đen Ag
+
→ SO
2
+H
2
O
8
HSO
3
−
↑ SO
2
(mùi
sốc)
HSO
3
−
+H
+
→ SO
2
+H
2
O
9
CO
2
3
−
↑ CO
11
SiO
2
3
−
↓ keo trắng
SiO
2
3
−
+2H
+
→ H
2
SiO
3
↓
7
12
NO
3
−
H
2
SO
4
, vụn
đồng
Tạo dd màu
xanh và khí
a. Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết
- Để nhận biết các chất hoá học, cần phải nắm vững tính chất lý, hoá học của chất
đó như trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan … đặc biệt là các phản ứng hoá
học đặc trưng, có kèm theo hiện tượng như kết tủa, hoà tan, sủi bọt khí , thay đổi
màu sắc … kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết.
- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết phải là phản ứng đặc trưng đơn giản
và có hiện tượng rõ ràng, xảy ra nhanh, dễ thực hiện, trừ trường hợp đặc biệt.
Thông thường, để nhận biết n hoá chất cần phải làm (n-1) thí nghiệm.
- Tất cả các hoá chất được lựa chọn dùng để nhận biết phải tồn tại và tạo ra những
hiện tượng bên ngoài quan sát được khi nhận biết gọi là thuốc thử.
- Thuốc thử được chọn phải phù hợp với điều kiện đề bài và chương trình học.
- Đối với các chất rắn, ta nên dùng dung môi thích hợp để hòa tan (thường là
nước), sau quá trình hòa tan ta đã sơ bộ biết được những chất tan và những chất
không tan.
b. Phương pháp làm bài
- Trích mẫu thử (có thễ đánh số thứ tự vào ống nghiệm để tiện quan sát)
- Chọn thuốc thử và điều kiện phản ứng.
- Trình bày hiện tượng quan sát được.
- Nêu kết luận nhận biết được chất nào.
- Viết các phương trình minh hoạ.
8
b.1. Phương án 1
- Dùng phương pháp mô tả và trình bày bài làm theo thứ tự như trên.
b.2. Phương án 2
- Lập bảng cũng theo thứ tự như trên nhưng quá trình mô tả hiện tượng đựơc thể
hiện qua bảng như sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
A B C D
X
những phản ứng đặc trưng riêng. Trong trường hợp nếu một thuốc thử nào đó mà
9
tác dụng với 2 hay nhiều chất trong các chất mất nhãn có tính chất giống nhau thì
thuốc thử đó làm nhiệm vụ tách nhóm. Nên phải làm thêm một số thí nghiệm khác
để nhận biết các chất trong từng nhóm nhỏ đó.
Ví dụ 1: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
H
2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
, NaCl.
Giải: Quá trình nhận biết được thể hiện dưới bảng sau
Mẫu thử
Thuốc
thử
H
2
SO
4
HCl Na
2
SO
4
NaCl
Giấy quỳ Hoá đỏ Hoá đỏ K
o
Chất nào làm giấy quỳ tím hoá đỏ,không có hiện tượng với dung dịch
BaCl
2
là HCl.
+ Chất nào không làm quỳ tím hoá đỏ,tạo kết trắng vơí dung dịch BaCl
2
là Na
2
SO
4.
.
+ Chất nào không làm quỳ tím hoá đỏ,không có hiện tượng với dung dịch
BaCl
2
là NaCl.
PTPƯ:
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
↓ + 2 HCl
Na
2
SO
4
tan trong
kiềm dư
Không tan Tạo kết tủa
trắng tan
trong kiềm
dư
Tạo kết tủa
trắng dần hoá
nâu trong
không khí
Mg + HCl → MgCl
2
+ H
2
Al + HCl → AlCl
3
+ H
2
Fe + HCl → FeCl
2
+ H
2
MgCl
2
+ 2NaOH → Mg(OH)
2
↓ +2 NaCl
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
CHO; C
2
H
5
OH.
b. Các hợp chất hữu cơ có CTPT:C
2
H
4
O
2.
Giải:
a Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử.
• Dùng quỳ tím lần lượt nhúng vào từng lọ:
+ Nếu quỳ tím hóa đỏ là:CH
3
COOH ; HCOOH ; CH
2
=CH-COOH(Phần I)
+ Nếu không có hiện tượng gì CH
3
CHO;C
2
H
5
OH(Phần II)
Phần I
• Cho dung dịch AgNO
3
|NH
vào 2 axit còn lại
+Nếu nhạt màu dd Br
2
là CH
2
=CH-COOH
CH
2
=CH-COOH+Br
2
→
Br-CH
2
-CHBr-COOH
+ Còn lại là CH
3
COOH.
Phần II
• Cho dd AgNO
3
/NH
3
vào từng lọ
11
+Lọ nào có xuất hiện kết tủa Ag là CH
3
CHO
CH
3
CH
3
COOH
HCOOCH
3
CH
2
OH-CHO
• Cho quỳ tím lần lượt vào các lọ chứa các chất trên
+ Nếu qùy tím hóa đỏ là: CH
3
COOH
+ Còn lại là: HCOOCH
3
; CH
2
OH-CHO
• Cho Na vào 2 mẫu thử còn lại
+ Nếu xuất hiện sủi bọt khí bay lên là CH
2
OH–CHO
CH
2
OH – CHO +Na
o
t
→
CH
2
ONa-CHO +
Giải: Chọn thuốc thử là Ba(OH)
2
- Cho từ từ Ba(OH)
2
vào lần lượt các dung dịch trên.
- Nếu ống nghiệm nào có khí (mùi khai) bay lên là NH
4
Cl:
Ba(OH)
2
+ 2NH
4
Cl → BaCl
2
+ 2NH
3
↑ + 2H
2
O
- Ống nghiệm nào có khí mùi khai bay lên, đồng thời có kết tủa trắng là
(NH
4
)
2
SO
4
.
Ba(OH)
2
3
)
3
.
3Ba(OH)
2
+ 2 Al(NO
3
)
3
→ 3Ba(NO
3
)
2
+ 2Al(OH)
3
↓
Ba(OH)
2
+ 2Al(OH)
3
→ Ba(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O.
12
Chất còn lại là NaNO
- Hai chất còn lại là Al
2
O
3
, MgO không tan.
Dùng dung dịch KOH vừa nhận được ở trên cho vào 2 chất không tan
trên, chất nào tan là Al
2
O
3
.
Al
2
O
3
+ 2 KOH → 2 KAlO
2
+ H
2
O
Chất còn lại là MgO.
• DẠNG 3 : Thuốc thử cho trước.
Nghĩa là chỉ dùng những thuốc thử đã cho để nhận biết các chất.
- Có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1:
Nếu tất cả các chất trong hỗn hợp mà tác dụng với thuốc thử đã cho có
những phản ứng đặc trưng riêng, thì ta lần lượt cho chúng phản ứng, nói rõ hiện
tượng rồi kết luận (giống dạng I).
Trường hợp 2 :
Trong trường hợp có nhiều chất phản ứng cùng có hiện tượng giống nhau thì
, KOH
- Hai chất còn lại không làm quỳ đổi màu là AgNO
3
, Na
2
SO
4
.
13
Trích mỗi thứ 1 ít từ 2 dung dịch muối cho vào 2 ống nghiệm riêng biệt.
Sau đó cho dung dịch HCl vào.
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là AgNO
3
.
HCl + AgNO
3
→ AgCl↓ + HNO
3
Còn lại là Na
2
SO
4.
Dùng Na
2
SO
4
vừa nhận biết cho vào 2 dung dịch bazơ.
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)
tượng
Qùy hóa đỏ
H
2
SO
4
vừa
nhận được
↓ Trắng Không hiện
tượng
Kết qủa ↓ Trắng Quỳ hóa xanh Không hiện
tượng
Qùy hóa đỏ
P.T.P.Ư:
Ba(NO
3
)
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓
trắng
+ 2 HNO
3
Ví dụ 2: Chỉ dùng thêm H
, Na
2
SO
4
.
Lấy 2 ống nghiệm không tan sục khí CO
2
vào.Ống nghiệm nào có hiện
tượng kết tủa tan dần ra là BaCO
3
.
BaCO
3
↓ + CO
2
+ H
2
O → Ba(HCO
3
)
2
tan
Còn lại là BaSO
4
.
Lấy 3 dung dịch trong suốt sục khí CO
2
vào. Ống nghiệm nào bị vẩn đục là
Na
2
. Còn lại là NaCl.
Na
2
SO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
4
↓ + 2 NaHCO
3
.
Ví dụ 3:
a) Chỉ dùng dd KMnO
4
hãy nhận biết: C
6
H
6
; C
6
H
5
–CH
3
; C
6
H
2
SO
3
; C
6
H
5
ONa; CH
3
COONa.
Giải:
a Trích mỗi thứ một ít để làm mẫu thử
Cho KMnO
4
vào 3 mẫu thử và lắc đều lên
+ Chất nào làm nhạt màu tím ngay ở nhiệt độ thường là: C
6
H
5
-CH=CH
2
C
6
H
5
- CH=CH
2
+ 5
[ ]
O
,
o
KMnO t
→
C
6
H
5
-COOH + H
2
O
Còn lại là C
6
H
6.
b) Cho H
2
SO
4
vào các mẫu thử trên.
+ Nếu tạo dung dịch đồng nhất là C
2
H
5
OH
+ Nếu không tan tạo dung dịch phân lớp là C
6
H
5
-CH
3
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ CO
2
↑
+
H
2
O
+ Nếu có sủi bọt khí mùi sốc khó chịu bay ra là Na
2
SO
3
Na
2
SO
4
→ 2C
6
H
5
OH + Na
2
SO
4
+ Nếu có mùi dấm chua bay lên là CH
3
COONa
2CH
3
COONa+H
2
SO
4
o
t
→
Na
2
SO
4
+2CH
3
COOH
2
Na
2
CO
3
Ca(HCO
3
)
2
NaHCO
3
/////////////////
CaCl
2
////////////////// ↓
Na
2
CO
3
↓ ////////////////// ↓
Ca(HCO
3
)
2
↓ ///////////////////
Kết quả K
o
hiện tượng 1↓ 2↓ 1↓
Nhận xét : Đổ lần lượt các dung dich vào nhau.
2
O
Na
2
CO
3
+ Ca(HCO
3
)
2
→ 2 NaHCO
3
+ CaCO
3
↓
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
→
CaCO
3
↓ + 2 NaCl
Ví dụ 2: Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết các chất đựng trong lọ mất
nhãn sau: MgCl
2
, NaOH, NH
2
/////////////// ↓ Trắng
H
2
SO
4
↓ Trắng ///////////////
Kết quả 1↓ 1↓ 1↑ 1↑ 1↓ 1↓
Nhận xét : Đổ lần lượt các dung dich vào nhau.
- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng đồng thời sủi bọt khí có mùi khai
là NaOH .
- Chất có 1 kết tủa là MgCl
2
. Chất có 1 khí mùi khai bay ra là NH
4
Cl .
- Lọc thu kết tủa Mg(OH)
2
tạo ra do (NaOH+MgCl
2
) vào 2 dung dịch còn
lại.
- Nếu dung dịch nào làm kết tủa tan ra là H
2
SO
4
.
- Còn lại là BaCl
2
.
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2 HCl
Ví dụ 3: Không dùng thêm thuốc thử hãy nhận biết các chất sau:
NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, BaCl
2
, Na
3
PO
4
, H
2
SO
4
.
Giải: Quá trình nhận biết được biểu diễn dưới bảng sau:
Mẫu thử
Th. thử
NaHCO
3
Na
2
2
SO
4
↑ ↑ ↓Trắng ////////////////
Kết quả 1↑ 1↑ 1↓ 3 ↓ 1↓ 2↑ 1↓
Nhận xét: Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau
- Chất nào tạo 1 lần ↑ là NaHCO
3
.
17
- Chất nào tạo 2 lần ↑ và 1 lần ↓ là H
2
SO
4
.
- Chất nào tạo 1 lần ↑ và 1 lần ↓ là Na
2
CO
3
.
- Chất nào tạo 3 lần ↓ là BaCl
2
.
- Chất còn lại là Na
3
PO
4
.
P.T.P.Ứ:
2 NaHCO
↑
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
→ 2 NaCl + BaCO
3
↓2 Na
3
PO
4
+ 3 BaCl
2
→ 6 NaCl + Ba
3
(PO
4
)
2
↓
H
2
SO
4
+ BaCl
tủa đỏ gạch là C
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
+ 2Cu(OH)
2
C
6
H
12
O
7
+ Cu
2
O↓ +2H
2
O
+ Chỉ xuất hiện kết tủa đỏ gạch là HCHO
HCHO+2Cu(OH)
2
2
CO
3
, NaNO
3
Giải: Trong dung dịch này có: Cation Na
+
và 3 Anion SO
4
2-
, NO
3
-
, CO
3
2-
- Dùng đũa Pt nhúng lần lượt vào các dd rồi đốt hổn hợp bằng ngọn lửa vô
sắc. Nếu ngọn lửa nhuốm màu vàng, kết luận có ion Na
+
- Lấy một ít dung dịch sau đó cho dd HCl vào Nếu có sủi bọt khí bay ra
chứng tỏ có (CO
2
3
-
)
Þ
Na
2
CO
bay
ra hết , rồi cho một ít dd BaCl
2
vào nếu có kết tủa trắng chứng tỏ có muối Na
2
SO
4
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2NaCl
Ví dụ 2: Dung dịch A có chứa các ion: Al
3+
, NH
4
+
, Mg
2+
, Cl
-
. Bằng những phản
ứng hoá học nào có thể nhận các ion có trong dung dịch?
Giải: Trong dung dịch này có: Anion Cl
-
3
↑ + H
2
O
Mg
2+
+ 2OH
-
→ Mg(OH)
2
↓
Al
3+
+ 4OH
-
→ AlO
2
-
+2H
2
O
- Lọc bỏ kết tủa thu lấy dd nước lọc rồi cho từ từ dd HCl nếu có kết
tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan ra kết luận trong dd có Al
3+
AlO
2
-
+ H
+
H
5
OH, C
2
H
4
(OH)
2
, CH
3
-CHO
c Etanol, etanal, axit etanoic, propantriol (bằng 1 thuốc thử)
Bài 2- Có 5 chất hữu cơ A, B, C, D, E chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Khối lượng
phân tử đều bằng 74 đvc và đều không làm nhạt màu dung dịch Br
2
. Cho 5
chất đó tác dụng với Na , NaOH , ddAgNO
3
/ NH
3
(phản ứng tráng gương)
ta có kết quả sau:
A B C D E
Na + - + - +
NaOH - - + + -
Tráng
gương
- - - - +
Xác định CTPT, viết tất cả CTCT có thể có của mỗi chất phù hợp với diều kiện
đã cho (dấu + phản ứng , dấu – không phản ứng)
- Cho tác dụng với H
2
có Ni xúc tác, được một chất có khả năng hòa tan
Cu(OH)
2
Lập luận để viết CTCT và viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 4-a- Được dùng thêm 1 thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch mất
nhãn sau:
- NH
4
HSO
4
, Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl , NaCl , H
2
SO
4
- NH
4
Cl ; (NH
4
)
2
SO
4
cách đun nóng)
c-Có 4 mẫu kim loại là Mg, Zn, Fe, Ba. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H
2
SO
4
loãng (không dùng thêm hoá chất khác ) Có thể nhận biết được mẫu kim loại
nào? Giải thích?
20
Bài 5:
a Hãy nhận biết 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, MgSO
4
.
b Chỉ được phép dùng thêm quì tím hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn
sau:
HCl; NaOH; Na
2
SO
4
; NH
4
Cl; NaCl; BaCl
2
+
; SO
4
2-
; SO
3
2-
; CO
3
2-
. Bằng những
phản ứng hoá học có thễ nhận biết từng loại anion có trong dung dịch.
f Có 4 dung dịch mất nhãn đựng riêng biệt từng chất sau: NH
4
HCO
3
;
NaAlO
2
; C
6
H
5
ONa; C
2
H
5
OH (chất lỏng)
g Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết mỗi khí trong hổn hợp sau:
SO
2
CO
3
, MgCl
2
,K
2
SO
4
, Na
3
PO
4
. Xác định lọ nào
chứa dung dịch gì biết rằng:
- lọ (1) tạo kết tủa trắng với các lọ (3), (4)
- lọ (2) tạo kết tủa trắng với các lọ (4)
- lọ (3) tạo kết tủa trắng với các lọ (1), (5)
- lọ (4) tạo kết tủa trắng với các lọ (2), (5), (1)
- kết tủa sinh ra do lọ (1) tác dụng với lọ (3) phân huỷ ở nhiệt độ cao tạo ra
oxít kim loại.
Viết các phương trình minh hoạ.
2. Trắc nghiệm
Câu 1: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A. Cu(OH)
2
B. dung dịch brom. C. [Ag(NH
3
)
2
2
H
5
NH
2
chỉ cần
dùng một thuốc thử là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. natri kim loại. D. quỳ tím.
Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO
3
và Zn(NO
3
)
2
đựng trong hai lọ riêng biệt,
ta có thể dùng dung dịch
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl
2
.
Câu 6: Để phân biệt dung dịch AlCl
3
và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. NaNO
3
. D. H
2
SO
4
.
Câu 7: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm
Câu 9: Để phân biệt CO
2
và SO
2
chỉ cần dùng thuốc thử là
A. dung dịch Ba(OH)
2
. B. CaO. C. dung dịch NaOH. D. nước brom.
Câu 10: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation sau đây: NH
4
+
,
Mg
2+
, Fe
2+
, Fe
3+
, Al
3+
(nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt
vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch?
A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch.
Câu 11: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch
chứa cation sau (nồng độ mỗi dung dịch khoảng 0,01M): Fe
2+
, Cu
2+
, Ag
+
A. 1 dung dịch. B. 2 dung dịch. C. 3 dung dịch. D. 5 dung dịch.
22
Câu 13: Khí CO
2
có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho
khí CO
2
đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
A. Dung dịch NaOH dư. B. Dung dịch NaHCO
3
bão hoà dư.
C. Dung dịch Na
2
CO
3
dư. D. Dung dịch AgNO
3
dư.
Câu 14: Có các lọ dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch không
màu của các muối sau: Na
2
SO
4
, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
S.
C. Na
3
PO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
S. D. Na
2
SO
4
, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
S, Na
2
SO
3
.
Câu 16: Để phân biệt dung dịch Cr
2
(SO
4
)
3
và dung dịch FeCl
2
người ta dùng lượng
dư dung dịch
A. K
2
SO
4
. B. KNO
3
. C. NaNO
3
. D. NaOH.
Câu 17: Có 4 mẫu kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử
có thể nhận biết được tối đa
A. 2 chất. B. 3 chất. C. 1 chất. D. 4 chất.
Câu 18: Để nhận biết ion NO
3
-
người ta thường dùng Cu và dung dịch H
2
SO
Đề tài được áp dụng trong quá trình dạy học của bản thân đối với 2 lớp 12A1 và
12A2 của trường Phổ thông Dân Tộc Nội Trú tỉnh Đồng Nai.
Kết quả học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra 1 tiết và bài thi học kì như
sau:
Lớp Xếp
loại
1 tiết
lần 1
1 tiết
lần 2
Thi
học kì 1
1 tiết
lần 3
1 tiết
lần 4
Thi
học kì 2
12A1
(27
hs)
Giỏi 8 12 7 9 26 9
Khá 8 9 14 12 1 9
TB 9 6 5 5 0 8
Y-K 2 0 1 1 0 1
12A2
(30
hs)
Giỏi 5 4 2 4 13 2
Khá 9 13 18 6 14 14
- Giáo viên cần không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, biết kết hợp tốt các
phương pháp dạy học để giúp cho học sinh học tập hiệu quả và tích cực. Bên cạnh
đó, việc phân loại bài tập, xây dựng hệ thống bài tập theo từng chủ đề sẽ giúp cho
quá trình dạy học đạt hiệu quả cao.
- Đối với các em học sinh, cần có ý thức học tập cao, có ý chí phấn đấu và nỗ lực
để đạt được kết quả tốt nhất.
- Sáng kiến này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong
quá trình dạy học, nhất là dạy học theo chuyên đề. Trong phần trình bày không
tránh khỏi những thiết sót, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các
thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh để đề tài có thể hoàn chỉnh hơn.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Đề thi tuyển sinh vào các trường ĐH, CĐ khối A,
B từ năm 2003 đến 2014.
2. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Ngô Ngọc An, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Xuân
Trường, Bài tập Hóa Học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Nguyễn Xuân Trường (2003), BTHH ở trường phổ thông, NXB Sư Phạm,
Hà Nội.
4. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình
Ráng, Nguyễn Phú Tuấn (2006), Sách giáo khoa Hóa Học 12, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
5. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Văn Hoan,
Nguyễn Phú Tuấn, Đoàn Thanh Tường (2006), Sách giáo viên Hóa học 12,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
VII. PHỤ LỤC
1. Đề kiểm tra 1 tiết lần 1
01. Cho este X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được CH
3
COONa và
C
2