SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" VẬN DỤNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC
SINH THPT VÀO VIỆC GIẢNG DẠY PHẦN SINH THÁI HỌC –
SINH HỌC 12 NÂNG CAO"
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống. Đó không chỉ là nơi tồn tại,
sinh trưởng, phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những
nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ,...Đó là không gian sống của con người và sinh vật, là nơi chứa
đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân
hủy các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; đồng thời là
nơi lưu giữ và cung cấp thông tin về sự đa dạng các nguồn gen, các loài động, thực vật,
các hệ sinh thái tự nhiên, các cảnh quan thiên nhiên,...
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội trong những năm qua đã dẫn đến môi
trường bị xuống cấp, nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng, những hiểm họa suy thoái môi
trường ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người. Theo các báo hiện trạng môi trường
quốc gia và toàn cầu cho thấy: môi trường đất, nước, không khí,... ô nhiễm nghiêm trọng;
Các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán,...diễn ra bất thường và
rất nặng nề; Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và thiếu qui hoạch;
Bệnh tật ở con người do ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng,... Vì vậy, bảo vệ môi
trường hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu.
Ở nước ta, bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm với
nhiều chủ trương, biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường. Nghị quyết số
41/NQ-TƯ ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định
số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
môi trường ở các đô thị, các khu công nghiệp kéo theo sự ô nhiễm đất, nước, không khí,
biển. Sự tàn phá các di tích, cảnh quan thiên nhiên,... đã gây nên sự mất cân bằng sinh
thái cục bộ làm cho môi trường cũng biến đổi nhanh chóng.
Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con
người.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và
có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững đất nước.
Thông qua giáo dục môi trường, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi
trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề môi trường từ
đó có thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự với môi trường.
Giáo dục vấn đề bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành nhân cách người lao động
mới, người chủ tương lai của đất nước – người lao động, người chủ có thái độ thân thiện
với môi trường, phát triển kinh tế hài hòa với việc bảo vệ môi trường, đảm bảo nhu cầu
của hôm nay mà không phương hại đến các thế hệ mai sau
Nước ta có khoảng 23 triệu học sinh, sinh viên các cấp, gần 1 triệu giáo viên, cán bộ quản
lí và giảng dạy. Đây là một lực lượng khá hùng hậu. Việc trang bị các kiến thức về môi
trường, kĩ năng bảo vệ môi trường cho số đối tượng này cũng có nghĩa là cách nhanh
nhất làm cho gần một phần ba dân số hiểu biết về môi trường. Đây cũng chính là lực
lượng xung kích hùng hậu nhất trong công tác tuyên truyền, bảo vệ môi trường cho gia
đình và cộng đồng dân cư của khắp các địa phương cả nước.
3
Là nền tảng của giáo dục quốc dân, với gần 18 triệu học sinh, chiếm hơn 20% dân số,
giáo dục phổ thông giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách người
lao động mới. Tác động đến 18 triệu học sinh phổ thông là tác động đến hơn 20% dân số
trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước.
Sinh học là một môn khoa học có liên quan mật thiết với Khoa học Môi trường. Đối
- Một bộ phận học sinh còn hời hợt, ý thức bảo vệ môi trường chưa cao.
Mặc dù hoạt động bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngành và đông đảo các tầng
lớp nhân dân quan tâm và bước đầu đã thu được một số kết quả đáng khích lệ. Song thực
tế cho thấy, việc bảo vệ môi trường ở nước ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của quá
trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông trong
chương trình Sinh học, tôi đã tiến hành các bước sau:
- Khảo sát, điều tra thái độ của học sinh đối với các vấn đề về môi trường.
- Trên cơ sở mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình và kết quả điều tra lên kế
hoạch dạy học và kế hoạch tích hợp cho từng phần, từng chương, từng bài.
- Đối với mỗi bài soạn, cần tiến hành nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên,
xác định rõ mục tiêu của bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ; xác định trọng tâm bài
học; lựa chọn thời điểm, định lượng nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp.
- Vận dụng vào thực tế giảng dạy trên lớp.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức chương trình và kiến thức được tích hợp
đề điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.
Trong năm học 2012 – 2013, được phân công giảng dạy môn Sinh học ở 4 lớp 12C1,
12C5, 12C9, 12C12, tôi đã tiến hành tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho các em
thông qua những việc làm cụ thể sau:
1- Khảo sát, điều tra thái độ của học sinh đối với các vấn đề về môi trường.
Vào đầu năm học, tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra thái độ của học sinh bằng một bài
kiểm tra với mục đích:
- Kiểm tra thái độ của học sinh đối với vấn đề môi trường bị tàn phá, ô nhiễm.
- Kiểm tra thái độ của học sinh đối với một vài hành vi cụ thể của việc bảo vệ môi trường
và phá hoại môi trường.
- Kiểm tra thái độ của học sinh đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Bài kiểm tra được tiến hành theo phương pháp Test. Mỗi câu hỏi đặt ra có 3 mức độ tỏ
thái độ: đồng ý, phân vân, không đồng ý. Học sinh khi trả lời sẽ lựa chọn thái độ của
10%
5. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mọi 65%
người, đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên
trong nhà trường.
15%
20%
6. Bảo vệ môi trường là hành vi đạo đức của 70%
mỗi học sinh.
15%
15%
Các vấn đề môi trường được hỏi
Đồng
ý
1. Môi trường bị tàn phá, bị ô nhiễm sẽ ảnh 100%
hưởng trực tiếp đến cuộc sống hiện tại và
lâu dài của con người.
Qua khảo sát, tôi nhận thấy rằng 98% học sinh tỏ ra rất hứng thú đối với những vấn đề về
môi trường và cho rằng những kiến thức này rất cần thiết và có nhu cầu được cung cấp.
Song vẫn còn một bộ phận học sinh còn phân vân hoặc nhận thức chưa đúng do các em
- Nhận thức
- Thái độ
- Ứng xử
Khả năng hành động
vì môi trường
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Dự báo trước
các tác động
Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường nói riêng và mục tiêu giảng dạy cần đạt được trong
phần Sinh thái học – Sinh học 12 nâng cao là:
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm môi trường, các nhân tố sinh thái, các thành phần môi trường, quan
hệ giữa chúng và các quy luật sinh thái.
- Trình bày được định nghĩa về quần thể, quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể, quần xã.
- Trình bày được các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, quần xã và quan hệ
giữa chúng với môi trường.
- Nắm được khái niệm diễn thế, nguyên nhân gây diễn thế và phân biệt được các loại diễn
thế.
- Trình bày được quá trình biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng, chu trình sinh địa
hóa trong hệ sinh thái.
- Nắm được các nguồn tài nguyên, tình hình khai thác, sử dụng, tái tạo tài nguyên và phát
triển bền vững.
- Nắm được tình hình Dân số - môi trường; Sự ô nhiễm và suy thoái môi trường (hiện
trạng, nguyên nhân, hậu quả).
7
…
…
58
- II.
Diễn
Nguyên
thế
nhân
Dạng
tích
hợp
…
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:
Liên hệ
- Cải tạo đất, tăng cường chăm sóc cây
trồng, phòng trừ sâu bệnh, làm thủy lợi, điều
8
sinh
thái
diễn thế
và hiệu quả:
- Học sinh xác định được tầm quan trọng
của diễn thế sinh thái trên cơ sở đó biết khai Lồng
thác nguồn sống đúng lúc đạt hiệu quả cao. ghép
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:
Lồng
- Mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong ghép
hệ sinh thái, bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, xây dựng hệ Liên hệ
sinh thái nhân tạo.
III. Các
kiểu hệ
sinh thái
trên trái
đất
- Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên.
…
…
* Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả:
- Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo, giúp
khai thác và nâng cao năng suất cây trồng ,
vật nuôi trong nông nghiệp
qua điểm, phần thưởng, khen ngợi và có những biện pháp khắc phục những điểm yếu và
phát huy những mặt mạnh của học sinh.
Trong quá trình kiểm tra, tôi thường sử dụng hình thức đánh giá chính thức như bài kiểm
tra 15 phút, 1 tiết hoặc kiểm tra học kì dưới dạng câu hỏi khách quan nhiều lựa chọn (là
dạng câu hỏi mà Bộ giáo dục sử dụng khi ra đề thi tốt nghiệp và đại học đối với môn Sinh
học).
Khi soạn đề, tôi dựa vào mức độ tích hợp dạy học giáo dục môi trường mà các câu hỏi về
giáo dục môi trường chiếm số lượng nhiều hay ít trong toàn bộ đề kiểm tra. Bổ sung thêm
vào ma trận đề kiểm tra 1 tiết, học kì nội dung về giáo dục môi trường trong cột các nội
dung.
Sau đây là một số giáo án mà tôi đã vận dụng tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường vào giảng dạy một số bài phần sinh thái học – Sinh học 12 nâng cao:
Giáo án 1: Tiết 61 – Bài 58: Diễn thế sinh thái
1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
a. Kiến thức
- Giải thích được khái niệm về diễn thế sinh thái.
10
- Chỉ ra được các nguyên nhân gây diễn thế và các kiểu diễn thế trong tự nhiên.
- Phân biệt được diễn thế nguyên sinh với diễn thế thứ sinh. Lấy được ví dụ minh họa.
- Chứng minh được ý nghĩa to lớn của các quy luật diễn thế sinh thái trong việc hoạch
định chiến lược phát triển kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp và khai thác, sử dụng hợp lí
các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm,
trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nội dung bài: diễn thế sinh thái (diễn thế nguyên
sinh, thứ sinh); xác định nguyên nhân của diễn thế sinh thái và tầm quan trọng của việc
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Giai đoạn khởi Từ môi trường chưa hề có Một quần xã mới phục hồi
đầu
quần xã hình thành thay thế quần xã ban đầu.
quần xã tiên phong.
Xu hướng
Gồm các quần xã sinh vật Gồm các quần xã sinh vật
biến đổi tuần tự, thay thế biến đổi tuần tự, thay thế
lẫn nhau
lẫn nhau
Kết quả
Hình thành quần xã ổn Hình thành quần xã ổn
định
định khác hoặc quần xã
suy thoái.
3. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp tìm tòi, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
4. Tiến trình bài giảng:
a. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hiện tượng khống chế sinh học? Hiện tượng này có ý nghĩa và ứng dụng như
thế nào trong chăn nuôi, trồng trọt?
b. Tiến trình bài mới
môi
trường)
Quần A1.Động thực B1.Nước
xã A vật phong phú, sâu, mùn
…
đáy ít.
Quần A2.Cỏ,
nến, B2.Nước
xã B lau, cói,…
nông, mùn
đáy nhiều
hơn.
Quần A3.Sen, súng, B3.Nước
xã C trang,…
nông, mùn
đáy dày
Quần A4.Bèo ong, B4.Mùn
xã D rong li, bèo đáy lấp đầy
Nhật Bản,…
ao.
- HS: thảo luận và sắp xếp .
- GV: Hoàn chỉnh
13
gì về mối quan hệ giữa sự biến đổi về tương ứng với sự biến đổi của
số lượng loài, số lượng cá thể loài và môi trường.
sự biến đổi của các yếu tố khí hậu,
thổ nhưỡng?
Diễn thế sinh thái là gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên II. Nguyên nhân của diễn thế
nhân của diễn thế
sinh thái
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả - Nguyên nhân bên ngoài:
lời câu hỏi:
14
+ Nguyên nhân của diễn thế?
Đó là tác động mạnh mẽ của
- GV nhấn mạnh nguyên nhân nội tại ngoại cảnh lên quần xã (như khí
chủ yếu -> thay thế các nhóm loài ưu hậu, thiên tai,...)
thế.
- Nguyên nhân bên trong (yếu tố
Nguyên nhân bên ngoài-> ngẫu nhiên nội tại): Do sự cạnh tranh gay gắt
thường gây ra sự kìm hãm quá trình giữa các loài.
diễn thế -> làm cho quần thể trẻ lại.
- Do tác động khai thác tài
- GV tích hợp giáo dục môi trường: nguyên của con người.
+ Con người cũng là một thành phần
của tự nhiên. Trong quá trình sống
đối ổn định nhưng do ngoại cảnh
15
khởi đầu
Xu
hướng
Kết quả
thay đổi lớn hoặc do con người
khai thác tới mức hủy diệt, các
quần xã biến đổi tuần tự hoặc
thay thế lẫn nhau.
-> Kết quả có thể hoặc không dẫn
tới quần xã ổn định.
- HS thảo luận, đại diện trả lời, các
- Tầm quan trọng của việc
nhóm khác bổ sung.
nhiên cứu diễn thế:
GV: Kết luận: Loài ưu thế đóng vai
- Giúp hiểu được quy luật phát
trò quan trọng nhất trong quá trình
triển của quần xã, dự đoán được
diễn thế. Hoạt động mạnh của nhóm
các quần xã tồn tại trước đó và
loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện
quần xã thay thế trong tương lai.
sống, từ đó tạo cơ hội cho nhóm loài
chất trong quần xã tiến dần đến 1.
- GV bổ sung
+ Tính đa dạng về loài tăng
nhưng số lượng cá thể của mỗi
loài lại giảm và quan hệ sinh học
16
của các loài trở nên căng thẳng.
+ Lưới thức ăn trở nên phức tạp,
chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ
ngày càng trở nên quan trọng.
+ Kích thước và tuổi thọ của các
loài đều tăng lên.
+ Khả năng tích lũy các chất dinh
dưỡng trong quần xã ngày một
tăng và quần xã sử dụng năng
lượng ngày một hoàn hảo.
c. Củng cố: GV củng cố các khái niệm bằng các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa.
d. Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài thực hành 59.
Giáo án 2: Chương 4: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Tiết 63 – Bài 60: Hệ sinh thái
1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
a. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
- Khái quát được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
- Phân biệt các kiểu hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh họa.
b. Kĩ năng
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái I. Khái niệm hệ sinh thái
niệm hệ sinh thái
- Ví dụ:
- Giáo viên cho học sinh quan sát
Nhân tố vô
đoạn băng về một đồng cỏ ở Châu Các quần thể
Phi. Yêu cầu học sinh liệt kê các
Cỏ, thỏ, linh sinh
thành phần có trong đồng cỏ và dương,
ngựa, Nhiệt độ, nước,
ghi lên bảng thành 2 cột vô sinh hổ, chim kền ánh sáng, mùn,
và hữu sinh?
kền,
ruồi, …
- 2 Học sinh độc lập ghi ý kiến nhặng,…
của mình lên bảng, các em khác
theo dõi bổ sung.
Quần xã + Sinh cảnh -> Hệ
- Giáo viên hoàn chỉnh và dẫn dắt
sinh thái
học sinh đi đến khái niệm hệ sinh
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh
thái.
18
+ Hệ sinh thái là gì?
vật và sinh cảnh
+ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh
gồm những thành phần cấu trúc
+ Chất hữu cơ
nào?
2. Thành phần hữu sinh (quần xã
+ Vai trò và mối quan hệ của mỗi sinh vật )
thành phần?
- Thực vật, động vật và vi sinh vật
- Tuỳ theo chức năng dinh dưỡng
trong hệ sinh thái chúng được xếp
thành 3 nhóm
+ Sinh vật sản xuất
19
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân giải
Các thành phần cấu trúc trong
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hệ sinh thái có mối quan hệ với
nhau
hỏi.
- Giáo viên kết luận (lồng ghép giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ
môi trường.
tích hợp giáo dục môi trường)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu III. Các kiểu hệ sinh thái trên trái
hệ sinh thái trên trái đất
đất
GV hướng dẫn học sinh nghiên Gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ
dạng của các hệ sinh thái?
trò hết sức quan trọng trong cuộc
+ Các hệ sinh thái có tồn tại bền sống của con người vì vậy con
người phải biết sử dụng và cải tạo
vững không?
1cách hợp lí
Chúng ta phải làm gì để bảo
vệ các hệ sinh thái tự nhiên?
- HS đề xuất ý kiến:
+ Xây dựng các khu bảo tồn.
+ Khai thác tài nguyên bền vững.
+ Xây dựng hệ thống quản lí và
pháp luật chặt chẽ,…
- GV kết luận : (liên hệ giáo dục
bảo vệ môi trường)
+ Cần phải bảo vệ các hệ sinh thái
tự nhiên, xây dựng hệ sinh thái
nhân tạo.
+ Nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường thiên nhiên.
c. Củng cố : Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi 1,2 SGK.
d. Hướng dẫn về nhà : Trả lời câu hỏi SGK.
IV. KIỂM NGHIỆM
Qua bài giảng trong khuôn khổ một tiết học, tôi thấy: Với cách tiến hành như trên, học
sinh hứng thú hơn, tiếp thu bài có hiệu quả cao hơn.
Sau nhiều năm khảo nghiệm, đặc biệt trong năm học 2012-2013, khi dạy xong bài này ở
4 lớp, trong đó có 2 lớp được giảng theo bài đã chuẩn bị ở trên, 2 lớp giảng theo hướng
dẫn của sách giáo khoa. Kết quả kiểm tra thực nghiệm về nhận thức của các em ở 4 lớp
lực học tương đương nhau với đề bài như sau: (thời gian 15 phút): Khoanh tròn vào
phương án đúng trong các câu sau:
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đồng ruộng.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái ?
A. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
B. Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
C. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định.
D. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh.
Câu 6: Hệ sinh thái được coi là hệ thống mở bởi vì :
A. số lượng sinh vật trong hệ sinh thái luôn biến động.
B. gồm các quần xã có khả năng tự cân bằng không chịu tác động của yếu tố bên ngoài.
C. có sự trao đổi vật chất và năng lượng trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh
cảnh.
D. con người tác động làm biến đổi hệ sinh thái.
Câu 7: Những sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật sản xuất ở ao hồ?
A. thực vật thuỷ sinh.
B. trung roi và trùng đế giầy.
C. các loài cá giáp xác.
D. các loài lưỡng cư ven hồ.
22
Câu 8: Biện pháp nào sau đây không có mục đích bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên?
A. Có hệ thống quản lí và pháp luật chặt chẽ,
B. Khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên.
8
9
10
Đáp
A
D
D
C
B
C
A
D
B
A
- Kết quả kiểm tra thu được như sau:
a. Những lớp soạn giảng theo cấu trúc sách giáo khoa:
12C1
2
45
4
8,89
20
44,44
21
46,67
Lớp
Khá
Trung bình
23
b. Những lớp dạy theo giáo án đã soạn như trên:
Tổng số Giỏi
HS
SL
10
22,22
26
57,78
9
20
Lớp
Khá
Trung bình
So sánh thấy chất lượng khá, giỏi ở lớp 12C5, 12C9 cao hơn chất lượng lớp 12C1,
12C12. Từ đó cho thấy, việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học
phổ thông vào trong một tiết học môn sinh học là rất quan trọng, vừa nâng cao hiệu quả
dạy và học, đồng thời gây hứng thú học tập cho các em.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
Kinh nghiệm nhiều năm vận dụng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh phổ
thông trong bộ môn sinh học, tôi nhận thấy:
- Khi tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy giáo viên cần phải có kế hoạch
xuyên suốt và cụ thể cho cấp học, bài học; cần lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp
để rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức và hành vi; không chỉ tập trung vào truyền đạt
nghiệp!
25