Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. MAI VĂN TRINH
Nghệ An - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và
người thân, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Phó Giáo sư - Tiến sĩ Mai Văn Trinh đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn.
- Ban Giám đốc Sở Giáo Dục và Đào tạo Tỉnh Nghệ An, các Phòng -
Ban trực thuộc Sở, Ban Giám hiệu các trường THPT Thành phố Vinh đã
cung cấp số liệu, thông tin liên quan đến đề tài.

1.3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 17
1.3.2. Nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 18
1.3.3. Các yếu tố chi phối công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
ngoài công lập 21
1.4. Một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT 29
1.4.1. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức 29
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục đạo đức học sinh 30
1.4.3. Phương pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh 31
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
ngoài Công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 34
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, Kinh tế Xã hội và Giáo dục của Thành
phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 34
2.1.2. Truyền thống lịch sử văn hóa
2.2. Khái quát về ngành Giáo dục – Đào tạo Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ
An 37
2.3. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT
ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 41
2.3.1. Thực trạng chung về đạo đức học sinh THPT ngoài công lập
Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 41
2.3.2. Nguyên nhân những hạn chế về đạo đức và giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài
công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 51
2.4.1. Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học các bộ
môn văn hóa 58
2.4.2. Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động
ngoài giờ lên lớp 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 102
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BGH: Ban Giám Hiệu
CBQL: Cán bộ quản lý
CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục
CB-GV: Cán bộ - Giáo viên
CB-GV-NV: Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên
CMHS: Cha mẹ học sinh
GDCD: Giáo dục công dân
GDĐĐ: Giáo dục đạo đức
GDNGLL: Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GV: Giáo viên
GVBM : Giáo viên bộ môn
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HS: Học sinh
NXB: Nhà xuất bản
PHHS: Phụ huynh học sinh
PCGD: Phổ cập giáo dục
QLGD: Quản lý giáo dục
QLGD ĐĐ: Quản lý giáo dục đạo đức
THPT NCL: Trung học phổ thông ngoài Công lập
THPT: Trung học phổ thông
TNCS HCM: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban Nhân dân
XHH: Xã hội hóa
XHH GD: Xã hội hóa giáo dục

là trong nhận thức, tạo cho chúng ta niềm tin và quyết tâm khắc phục những
hạn chế, khuyết điểm chủ quan để nâng cao hiệu quả việc học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Bác trong những năm tới, góp phần thúc đẩy xã hội
phát triển nhanh, lành mạnh và bền vững. Cùng với toàn xã hội, ngành giáo
dục và đào tạo đang triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm
gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào "Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực". Đây là một dịp tốt để những người làm công
tác giáo dục tự rèn luyện bản thân mình, đồng thời tìm tòi những giải pháp
khả thi để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho HS.
Tình hình đạo đức HS ở các trường Trung học phổ thông ngoài công lập
(THPT NCL) Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An nhìn chung là tốt, không có
những vi phạm lớn xảy ra. Đa số học sinh (HS) chăm lo học tập, kỷ luật, các
trường đi vào nề nếp ổn định.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận HS chưa ngoan, chưa xác
định được động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chưa nghiêm túc chấp hành
pháp luật, ngày càng có nhiều HS có những hành vi lệch chuẩn về đạo đức.
Trong lúc các tệ nạn ngoài xã hội càng ngày càng có những diễn tiến không
tốt, nạn thanh thiếu niên bạo hành trong học đường, sử dụng và truyền bá văn
hóa phẩm độc hại, sử dụng các chất gây nghiện, sống không có lý tưởng cao
đẹp, … gây tác động xấu đến môi trường giáo dục.
Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức (GDĐĐ) HS ở các trường đều
có những kết quả nhất định. Tuy vậy, khi thực hiện các biện pháp giáo dục và
hình thành nhân cách cho HS, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
2
trường đôi lúc chưa thật sự hợp tác chặt chẽ, hình thức vận dụng chưa phong
phú, việc giáo dục HS chưa ngoan đôi khi cứng nhắc mang tính hành chính,
nguyên tắc, chưa có chiều sâu. Từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu là: “Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của
các trường THPT Ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra với các loại đối tượng
cần thiết, có liên quan đến đề tài, đặc biệt là đối với nhà quản lý, giáo viên
(GV), HS… để đánh giá thực trạng những vấn đề cần nghiên cứu.
- Phương pháp trò chuyện trực tiếp: Trực tiếp trò chuyện, điều tra sâu
với một số đối tượng cần thiết nhằm chính xác hóa những kết luận có tính
khái quát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua tài liệu, văn bản đã
đúc kết và trực tiếp gặp gỡ trao đổi với một số đơn vị đã được công nhận có
thành tích tốt trong hoạt động GDĐĐ để tổng kết học tập những điều phù
hợp.
- Lấy ý kiến chuyên gia
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê để xử lý số liệu, lượng hóa những kết luận được rút
ra trong quá trình nghiên cứu đề tài.
4
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Đề tài này góp phần:
- Bổ sung thêm phần cơ sở lý luận về GDĐĐ, công tác quản lý GDĐĐ
cho HS THPT NCL.
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho các trường THPT
NCL Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS các
trường THPT NCL Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm
3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh
các trường THPT ngoài công lập
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở các
trường THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

ngọn cờ trên tháp, Cuốn sách của những người làm cha mẹ…
Các Mác đã quan niệm đạo đức nảy sinh do nhu cầu của đời sống xã
hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử.
Đạo đức không phải là sự biểu hiện của một sức mạnh nào đó bên
ngoài xã hội, càng không phải là biểu hiện của năng lực “siêu nhiên” nhất
thành bất biến của con người. Với tư cách là sự phản ánh tồn tại xã hội, đạo
đức là sản phẩm của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Đạo đức
là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, là sản phẩm của
hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người. Đạo đức cũng như ý thức “đã
là sản phẩm xã hội và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại. [15].
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đức
khá công phu, tiêu biểu như giáo trình của tác giả Trần Hậu Kiểm (NXB
Chính trị quốc gia, 1997); Giáo dục đạo đức học (Tác giả Nguyễn Ngọc Long
- chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác - Lê
Nin, (Tác giả Vũ Trọng Dung chủ biên, 2005)…
Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc
trưng của đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức (Hoàng An, 1982); Giáo
dục đạo đức trong nhà trường (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1988); Các
nhiệm vụ giáo dục đạo đức (Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướng
giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy
Tuyên, chủ biên, 1994); Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên
(Phạm Minh Hạc, 1997); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn (Hà
Nhật Thăng, 1998); Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
7
(Huỳnh Khải Vinh, 2001); Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (Lê Văn Khoa,
2003)
Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ, các tác giả nói trên đã đề cập đến
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đạo đức và một số vấn đề về quản
lý công tác GDĐĐ. Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Trang bị cho mọi

lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT NCL Thành phố Vinh,
Tỉnh Nghệ An.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về Trường Trung học phổ thông ngoài công lập
Trường phổ thông ngoài công lập (Dân lập, tư thục) là cơ sở giáo dục phổ
thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân tự đảm bảo kinh phí đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước; được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động giáo dục.
Trường phổ thông ngoài công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại. [20]
Luật giáo dục năm 1998 cũng đã nêu ra về trường NCL gồm 3 loại
hình: Bán công - Dân lập - Tư thục. Khái niệm Trường NCL được chính thức
hoá tại Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục 1998, tại Điều 13 của
Nghị định này quy định: ''Các cơ sở giáo dục bán công, dân lập, tư thục gọi
chung là cơ sở giáo dục ngoài công lập''. [20]
9
Riêng với loại hình THPT NCL, Luật giáo dục năm 2005 đã quy định
chỉ có loại hình tư thục. Theo Điều 4, Điều lệ trường THCS, THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-
BGDĐT ngày 23/8/2011) nêu rõ: “Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà
nước”. [23]
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT ngoài công lập
Tại điều 23, luật giáo dục năm 1998 đã ghi “Giáo dục trung học phổ
thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục
trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông

của con người. [27]
- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là
một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì
vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và
như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.”
[8]
- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là
những tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người
đối với nhau và đối với XH đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con
người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [46].
- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,
quy tắc chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của
11
mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [29]
- Tác giả Phạm Khắc Chương thì cho rằng "Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó
con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích,
hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội”. [12]
- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,
những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người. Nhưng
bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng
và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người
với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi
trường sống”. Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với
phạm trù chính trị, pháp luật đời sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân
cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo
đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động

chung được giải quyết theo những nguyên tắc nhất định.
Dù dưới hình thái ý thức, hoạt động hay quan hệ xã hội, đạo đức vẫn
tồn tại đan xen và gắn kết trong mọi lĩnh vực của ý thức xã hội, mọi hoạt
động xã hội và mọi quan hệ xã hội. Trong toàn bộ hoạt động sống của con
người, trong suốt thời gian tồn tại và phát triển dù diễn ra trong hoàn cảnh
nào, trong điều kiện nào thì mọi hình thái ý thức, hoạt động giao lưu đều có
13
khả năng ảnh hưởng đến sự hình thành đạo đức một cách khái quát nhất nếu
được ý thức đầy đủ và định hướng rõ rệt về tính chất và nội dung của quan hệ
đạo đức.
Tóm lại về mặt tổng quát, các ý kiến trên đều có nhựng điểm cơ bản
thống nhất nhau: Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên
tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử con người
trong quan hệ với nhau và với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá
nhân, bởi truyền thống và sức mạnh dư luận xã hội. Xét cho cùng, đạo đức
thuộc về ý thức con người, nó được biểu hiện ở nhận thức, động cơ hành động
và sự tự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm soát, tự quyết định động cơ
hành động và cách ứng xử cuộc sống.
Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của
các điều kiện kinh tế, xã hội. Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm đạo
dức ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn.
1.2.3. Khái niệm về giáo dục đạo đức
GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm, những nguyên
tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội. Nhờ đó con người có khả năng lựa
chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự suy nghĩ,
đánh giá về hành vi của bản thân mình. Vì thế, công tác GDĐĐ góp phần vào
việc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
“Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý
thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, mục đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo
lập được những thói quen hành vi đạo đức.” [46]

15
cách có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển ở HS ý thức,
tình cảm, hành vi và thói quen đạo đức.
Công tác GDĐĐ cho HS chỉ đạt kết quả tốt khi có sự tác động của các
lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội.
1.2.4. Khái niệm giải pháp
Theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là
cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.” [32]
Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng của tác giả
Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đến
một mục đích nhất định”. [33]
Theo từ điền Tiếng Việt: “Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào
đó” [25]. Giải pháp có 2 loại: giải pháp hành chính và giải pháp quân sự.
Như vậy nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, cách thực hiện
một công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra.
1.2.5. Khái niệm giải pháp quản lý giáo dục đạo đức
Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể
để nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS.
1.2.6. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn
bằng cách hiệu quả nhất.
Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của
chủ thế quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực
hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ. Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điều
16
hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền Giáo
dục.
1.3. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
1.3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status