Quản lý chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng nghề tiền giang, tỉnh tiền giang - Pdf 29



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
______________________
NGUYỄN THỊ CẨM QUYÊN

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG,
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG,
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ TRINH Nghệ An -2014 iii
Lời cảm ơn

MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Đào tạo 9
1.2.2. Chất lượng; Chất lượng đào tạo 10
1.2.3. Quản lý; Quản lý chất lượng đào tạo 11
1.3. Một số vấn đề về chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 13
1.3.1. Về trường cao đẳng nghề 13
1.3.2. Yêu cầu về chất lượng đào tạo ở các trường Cao đẳng nghề trong giai
đoạn hiện nay 14
1.3.3. Đánh giá chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 16
1.4. Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo ở trường CĐ nghề 18
1.4.1. Mục đích quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 18
1.4.2. Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 18
1.4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề 25
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG TỈNH TIỀN GIANG 29
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề Tiền Giang 29 v
2.2. Thực trạng chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang
2.2.1. Mục tiêu đào tạo 30
2.2.2. Chất lượng đầu vào 30
2.2.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 33
2.2.4. Chương trình đào tạo 36

3.2.7. Tăng cường sự gắn kết giữa đào tạo với Doanh nghiệp và người sử
dụng lao động 77
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 80
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC vii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

1.
CBGV
Cán bộ giáo viên
2.

HSSV
Học sinh, sinh viên
13.
KTX
Ký túc xá
14.
LĐTBXH
Lao động -Thương binh & xã hội
15.
SCN
Sơ cấp nghề
16.
TCHC
Tổ chức hành chính
17.
TCN
Trung cấp nghề
18.
THCS
Trung học cơ sở
19.
THPT
Trung học phổ thông


Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp được đề xuất
9.
Bảng 3.2
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp được đề xuất

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo bảng xếp hạng của UNDP năm 2012 về chỉ số phát triển người,
Việt Nam được xếp thứ 127/187 nước, thuộc nhóm nước đang phát triển. Vì
vậy, những thách thức trong quá trình hội nhập đối với nước ta là hết sức lớn.
Trong các thách thức đó thì thách thức lớn nhất đối với Việt Nam có lẽ là
thách thức về kinh tế mà mấu chốt của nó là ở chổ chất lượng nguồn nhân lực.
Vấn đề đặt ra với chúng ta là làm thế nào để ĐT và tập trung được nguồn
nhân lực ngày càng mạnh mẽ vừa đáp ứng được nhu cầu lao động trong nước,
vừa có khả năng cạnh tranh với lao động của các nước trong khu vực và trên
thế giới. Đó chính là giải pháp chiến lược tiên quyết của nước nhà trong tiến
trình hội nhập và thực hiện được giải pháp chiến lược này hay không phụ
thuộc vào ngành giáo dục và ĐT.
Chiến lược phát triển dạy nghề của nước ta giai đoạn 2011-2020 đã xác
định mục tiêu: “Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị
trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ ĐT; chất
lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực
ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp
phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo
vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội”. Ta có thể thấy được mục tiêu nâng cao

theo thị hiếu chứ chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của Doanh nghiệp và quy
hoạch phát triển của địa phương.
Nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng ĐT của trường là yêu cầu cấp
thiết, vừa cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của địa phương, vừa đáp ứng điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế, nên nghiên cứu đề tài: “Quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang” là hết sức cần thiết, vì lý do đó
chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu. 3
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý chất lượng ĐT của trường CĐN
Tiền Giang, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng ĐT ở trường CĐN
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý chất lượng ĐT ở trường
CĐN Tiền Giang
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và phù
hợp với thực tiễn thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng ĐT ở trường
CĐN Tiền Giang
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng ĐT ở trường
CĐN.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng ĐT của trường CĐN Tiền
Giang.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng ĐT của trường CĐN Tiền
Giang.
6. Phương pháp nghiên cứu


5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như
Đức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản… đã quan tâm đến vấn đề ĐT nghề và quản lý quá
trình ĐT nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp. Do đặc điểm,
yêu cầu về đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước có khác nhau nên về
phương pháp, hình thức, qui mô ĐT nghề cũng có sự khác nhau, song cùng có
điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp.
- Ở Mỹ, ĐT công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ
cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo
nghề sau THPT. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ
công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo. Thời gian ĐT dao
động từ 2 đến 7 năm tuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo. Các loại trường tư
thuộc vào các công ty tư nhân, công ty của họ khá lớn. Các nhà trường trong
công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và có thể ĐT cho công ty
khác theo hợp đồng.
- Cộng hòa Liên bang Đức là một quốc gia được đánh giá là nước đứng
đầu trong việc tổ chức ĐT nghề. Công tác dạy nghề và hướng nghiệp được tiến
hành ngay từ bậc trung học cơ sở để đến năm lớp 9 học sinh tự biết mình nên

tiếp ở một Đại học tổng hợp nếu muốn. Do được tuyển chọn kỹ ở đầu vào nên
chất lượng của học sinh tốt nghiệp rất cao, luôn được tôn trọng dưới mắt mọi
người, ra trường là xin ngay được việc làm.
Ngoài ra một số nước trong khối cộng đồng chung châu Âu (EU) và một
số nước trong khối xã hội chủ nghĩa trước đây cũng tổ chức rất tốt công tác dạy
nghề và thực hành nghề như: Anh, Nga, Séc, …. Những thành công trong việc
ĐT nghề của các quốc gia này là những kinh nghiệm và bài học quý đối với
việc dạy và học nghề ở Việt Nam. 7
Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống
giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông, cao đẳng, đại học. Do
sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước phát triển đã tích luỹ được nhiều
kinh nghiệm trong quá trình đào tạo. Quá trình đào tạo cũng như quản lý đào
tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng ĐT, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống.
1.1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lí chất lượng đào tạo
nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX. Tổng
cục Dạy nghề được thành lập để quản lí công tác ĐT nghề. Ngày 29 tháng 11
năm 2006, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ 10 đã thông qua Luật Dạy nghề, trong đó, khẳng định rõ chính sách
của Nhà nước về phát triển dạy nghề. Đây chính là cơ sở pháp lý cho việc tổ
chức, hoạt động của các cơ sở dạy nghề, cũng như quyền, nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề. Trên cơ sở đó Bộ LĐTBXH và Tổng cục
Dạy nghề đã nghiên cứu xây dựng được hệ thống văn bản quản lý dạy nghề
tương đối đầy đủ, cụ thể là: Thông tư 29/2011/ TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng
10 năm 2011quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề; Quyết định số
58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2008 Ban hành quy định về

cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Tuy nhiên, sau đó những nghiên
cứu về đào tạo nghề, quản lý chất lượng ĐT nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít
được chú trọng. Chỉ đến những năm gần đây vấn đề ĐT nghề tiếp tục được
quan tâm nghiên cứu trở lại.
Nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục đã lựa chọn vấn
đề quản lý ĐT nghề để nghiên cứu, kết quả đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ
được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý quá trình ĐT nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói
riêng. Tuy nhiên để đi sâu nghiên cứu về yếu tố quản lí công tác ĐT nghề, nâng
cao chất lượng ĐT nghề để ứng dụng vào một cơ sở dạy nghề cụ thể thì cần có
những nghiên cứu chuyên biệt hơn về yếu tố quản lý công tác ĐT nghề để xác 9
định được các giải pháp quản lý hữu hiệu, nâng cao chất lượng ĐT nghề của cơ
sở dạy nghề đó.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đào tạo nghề
Theo từ điển Tiếng Việt, ĐT là: “dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có
hiểu biết, có nghề nghiệp”[29, tr 462].
ĐT là hoạt động cung cấp những tri thức khoa học cho con người nhằm
giúp con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
ĐT là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Mục tiêu ĐT; CT và
nội dung ĐT; Phương pháp và hình thức ĐT; Chủ thể ĐT (giảng viên); Đối
tượng ĐT (học sinh, sinh viên); Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ ĐT; Quy trình
tổ chức ĐT, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá các chuẩn mực đảm bảo chất lượng
ĐT.

trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các
thông số cơ bản”.
- Theo ISO 9000-2000, chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu của
một tập hợp các đặc tính vốn có”.
 Theo Harvey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập
hợp các thuộc tính khác nhau: Chất lượng là sự xuất sắc (quality as
excellence); Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection); Chất lượng là
sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose); Chất lượng là sự
đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money); Chất lượng là sự
chuyển đổi về chất (quality as transformation) 11
Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, “đầu ra”, bằng “giá trị
gia tăng”, “giá trị học thuật”; bằng “văn hóa tổ chức riêng”; bằng “kiểm
toán”…
Tác giả Nguyễn Hữu Châu có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý
nghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là:
Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu[16; tr.6]
Để đánh giá chất lượng của một hoạt động, thông thường người ta so sánh
kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra. Với cách tiếp cận này, hiệu quả của hoạt
động ĐT cũng cần phải được xem xét trong mối tương quan giữa kết quả và chi
phí (theo nghĩa rộng), đồng thời có tính tới hiệu quả xã hội.
1.2.2.2. Chất lượng đào tạo
Theo quan niệm chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, như vậy có thể
hiểu chất lượng ĐT là sự phù hợp với mục tiêu ĐT. Nói một cách cụ thể hơn,
chất lượng ĐT của một trường là tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của
mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất. Theo cách
tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và
mục tiêu ĐT của trường mình, dĩ nhiên các mục tiêu này phải phù hợp với

Quản lý phải thực hiện bốn chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình
thống nhất. Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có
mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác.
1.2.3.1. Quản lý chất lượng đào tạo
Quản lý chất lượng ĐT thực chất là quản lý các yếu tố:
- Điều kiện đảm bảo chất lượng ĐT: CTĐT; Người học; Đội ngũ GV;
Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính phục vụ công tác ĐT
- Quá trình ĐT: Hoạt động ĐT (Phương thức ĐT, nội dung ĐT, kế hoạch
ĐT, hình thức tổ chức ĐT, phương pháp ĐT, kiểm tra đánh giá kết quả ĐT, tổ
chức các hoạt động ngoại khóa, môi trường ĐT ) 13
- Quản lý đầu ra (kết quả ĐT) nhằm đạt được mục tiêu của nhà trường.
Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau.
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các
bước theo quy trình như quản lý giáo dục: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình quản lý công tác ĐT các yếu tố trên luôn vận động và
tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý. Do vậy, nhà
quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời
điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển
liên tục.
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng ĐT nghề chính là:
- Ổn định duy trì quá trình ĐT đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội
trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới,
- Phát triển quá trình ĐT đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem
lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội.
1.3. Một số vấn đề về chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

lượng, đạt về chất lượng lao động lành nghề cho xã hội, chưa cân đối trong cơ
cấu ngành nghề, đội ngũ lao động đã qua ĐT nghề chưa có khả năng hội nhập
và cạnh tranh với lao động trong khu vực và trên thế giới. Có thể nói khái
niệm “thừa thầy thiếu thợ” không còn phù hợp mà phải thay thế bằng khái
niệm “thiếu thầy giỏi và thiếu thợ lành nghề”.
1.3.2. Yêu cầu về chất lượng đào tạo ở các trường Cao đẳng nghề trong giai
đoạn hiện nay
Chất lượng ĐT ở các cơ sở dạy nghề nói chung, các trường CĐN nói
riêng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Người học phải đạt trình độ phổ thông quy định trong Luật dạy nghề
2006 khi tham gia học nghề.
- Đảm bảo đủ các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất, phương tiện thiết
bị phục vụ cho công tác ĐT nghề. Cơ sở vật chất phù hợp với các ngành nghề 15
ĐT và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD
VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo
Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, cụ thể:
 Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô ĐT theo quy định. Lớp
học lý thuyết không quá 35 HSSV;
 Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng yêu cầu thực hành theo CT dạy
nghề. Lớp học thực hành không quá 18 HSSV.
- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề ĐT đã có danh
mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành. Trường hợp các
nghề chưa có quy định dạy nghề do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành thì
phải có đủ danh mục thiết bị dạy nghề theo quy định trong CTĐT, tương ứng
với quy mô ĐT của các nghề đã đăng ký hoạt động dạy nghề.
- Có đội ngũ GV, giảng viên, CBQL đủ về số lượng, phù hợp với cơ

1.3.3.1. Các nội dung cần đánh giá
a) Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐT
b) Đánh giá chất lượng hoạt động ĐT
c) Đánh giá chất lượng sản phẩm ĐT
1.3.3.2. Phương thức đánh giá
Chất lượng sản phẩm giáo dục nói chung, chất lượng sản phẩm ĐT nghề
nói riêng, thường được đánh giá bằng hai phương thức: Đánh giá trong và
đánh giá ngoài.
- Đánh giá trong hay tự đánh giá được CBGV nhà trường tiến hành, đây
là phương thức đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện thường xuyên. Đánh 17
giá trong của cơ sở ĐT nghề có thể dựa trên hệ thống tiêu chí kiểm định chất
lượng cơ sở dạy nghề do Bộ LĐTBXH ban hành.
- Đánh giá ngoài (đánh giá khách quan): Đánh giá ngoài được các
chuyên gia, những người hoặc cơ quan sử dụng lao động qua ĐT nghề thực
hiện. Nó đảm bảo được kết quả đánh giá đúng và thật sự khách quan về chất
lượng ĐT nghề, nhất là sản phẩm của cơ sở ĐT nghề. Hơn nữa, chất lượng
sản phẩm của ĐT nghề trong cơ chế thị trường là đáp ứng yêu cầu của khách
hàng nên không thể đánh giá chất lượng sản phẩm ĐT nếu không có ý kiến
đánh giá của khách hàng. Các thông tin thu thập được từ người sử dụng lao
động giúp đánh giá được một cách chính xác hơn chất lượng sản phẩm ĐT,
các nhà ĐT nhận biết được các yêu cầu đặc trưng của những kỹ năng có tác
động trực tiếp đến chất lượng của sản xuất để kịp thời cải tiến, bổ sung hoặc
thay đổi CTĐT và đổi mới tổ chức ĐT cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
1.3.3.3. Tiêu chí đánh giá
Qui định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường CĐN
theo quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH do Bộ LĐTBXH ban hành. Quy
định này quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status