BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MAI VĂN MINH
THỰC TRẠNG CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG
Ở HỌC SINH THCS THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI VÀ
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BÀI TẬP THỂ DỤC DÀNH
CHO MẮT BỊ CẬN THỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC SINH HỌC
Nghệ An - 2014
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MAI VĂN MINH
THỰC TRẠNG CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG
Ở HỌC SINH THCS THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI VÀ
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BÀI TẬP THỂ DỤC DÀNH
CHO MẮT BỊ CẬN THỊ
Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. Hoàng Thị Ái Khuê
Nghệ An - 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
1.1.4. Các dấu hiệu của trẻ bị cận thị [1,2,11] xviii
1.1.5. Cơ chế gây cận thị học đường (cận thị khúc xạ) [4,8,52] xviii
1.2.1.Góc thị giác xx
1.2.2. Khám thị lực bằng bảng thị lực xxi
1.2.3. Quy ước ghi kết quả thị lực xxii
1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới thị lực xxii
1.2.5. Phương pháp đo thị lực xxiii
1.2.5.1. Đo thị lực xa xxiii
1.2.5.2. Đo thị lực với kính lỗ xxiv
1.2.5.3. Đo thị lực gần xxv
1.3.1. Viễn điểm điều tiết xxvi
1.3.2. Cận điểm điều tiết xxvi
1.3.3. Những cơ chế phối hợp điều tiết xxviii
ii
1.3.4. Co quắp điều tiết xxix
1.3.5 Các thuyết về cơ chế điều tiết xxx
1.4. THỰC TRẠNG CẬN THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM xxxiii
1.4.1.Tình hình cận thị trên Thế giới xxxiii
1.4.2. Tình hình cận thị ở Việt Nam xxxiv
1.6. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BÀI TẬP THỂ DỤC MẮT ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CẬN THỊ VÀ TĂNG CƯỜNG THỊ
LỰC xxxvi
1.6.1. Nghiên cứu trong nước xxxvi
1.6.2. Nghiên cứu trên thế giới xxxvii
Sau Bates thì các nhà khoa học như Margaret Darst Corbett và Huxey [54] đã ứng dụng và
phát triển phương pháp Bates trong cộng đồng. Tuy nhiên tại thời điểm đó, khoa học còn ít
quan tâm đến phương pháp này và sau vài thập niên đã có một số nhà khoa học cho rằng quan
niệm nguyên nhân tật khúc xạ của Bates chủ yếu do căng thẳng trí não là quan điểm sai lầm. Vì
đã là tật khúc xạ là do những khiếm khuyết về cấu tạo và chức năng của các bộ phận khúc xạ
trong mắt như giác mạc, thủy tinh thể. Trong thời gian đó khoa học cũng chưa phân định rõ rằng
ra cận thị khúc xạ (cận thị đơn thuần), cận thị trục (cận thị bệnh lý) thêm vào đó đầu thế kỷ 20,
3.2.2. Tác dụng của bài tập thể dục mắt lên độ cận thị và thị lực của học sinh bị cận thị lviii
3.2.2.1. Tác dụng của một số bài tập thể dục mắt lên độ cận thị lviii
3.2.2.2. Tác dụng của bài tập thể dục mắt lên thị lực của học sinh bị cận thị khúc xạ lxi
B. BÀN LUẬN lxv
3.3. Bàn luận về tỉ lệ cận thị học đường lxv
3.4. Bàn luận về tác dụng của bài thể dục mắt lxvii
3.4.1. Tác dụng Phương pháp Bates đối với mắt bị cận thị lxvii
3.4.2. Tác dụng Phương pháp vận động tam liên đối với mắt bị cận thị lxix
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ lxxvi
I.KẾT LUẬN lxxvi
II.KIẾN NGHỊ lxxvii
TÀI LIỆU THAM KHẢO lxxviii
iv
24.Cooper J, Schulman E, Jamal N. (2012), “Current status on the
development and treatment of myopia”. American Optometric
Association lxxx
25.Enck Kanaj (2013), The Lazy Way to Improve Myopia:
Reversing Nearsightedness In Just Five Minutes a Day, Kindle
Edition lxxx
26.Ewalt R. (2004) , The Baltimore Myopia Control Project.
Journal of the American Optometric Association. No 144, p: 121-
128 lxxx
36.Muller (1842), Vision And Mission, Published by Karman
Nidd, The 8th edition lxxxi
37.Orlin Sorensen (2002), Rebuild your vision Better eyesight
without glasses, contacts and surgery. Publishing Washington
Optometric Association lxxxi
38.Peachey, G.T., (2007). Principles of vision therapy. In: Press
LJ, ed. Applied Concepts in Therapy. Optometric
Extension Program Foundation, Santa Ana, CA, pp: 9-20.
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
xliv
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN xlix
B. BÀN LUẬN lxv
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ lxxvi
TÀI LIỆU THAM KHẢO lxxviii
24.Cooper J, Schulman E, Jamal N. (2012), “Current status on the
development and treatment of myopia”. American Optometric
Association lxxx
25.Enck Kanaj (2013), The Lazy Way to Improve Myopia:
Reversing Nearsightedness In Just Five Minutes a Day, Kindle
Edition lxxx
26.Ewalt R. (2004) , The Baltimore Myopia Control Project.
Journal of the American Optometric Association. No 144, p: 121-
128 lxxx
36.Muller (1842), Vision And Mission, Published by Karman
Nidd, The 8th edition lxxxi
37.Orlin Sorensen (2002), Rebuild your vision Better eyesight
without glasses, contacts and surgery. Publishing Washington
Optometric Association lxxxi
38.Peachey, G.T., (2007). Principles of vision therapy. In: Press
LJ, ed. Applied Concepts in Therapy. Optometric
Extension Program Foundation, Santa Ana, CA, pp: 9-20.
lxxxi
vii
44.Sells, et al. (2007), Evaluation of Research on Effects of Visual
Training. American Journal of Ophthalmology. No160 , p: 121-
128 lxxxii
PHỤ LỤC lxxxiv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
44.Sells, et al. (2007), Evaluation of Research on Effects of Visual
Training. American Journal of Ophthalmology. No160 , p: 121-
128 lxxxii
PHỤ LỤC lxxxiv
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt, thường xuất hiện và tiến triển ở
lứa tuổi học sinh [2,8,9]. Cận thị gây giảm thị lực, giảm khả năng nhìn xa và ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, sức khỏe và thẩm mỹ của trẻ [8,9,17]. Hiện
nay cận thị học đường chiếm tỉ lệ cao trong các lứa tuổi học sinh và trở thành
vấn đề cần quan tâm sức khỏe cộng đồng ở nhiều nước trên Thế giới, châu Á và
Việt Nam [6,7,23]. Năm 2010, tổ chức WHO đã khẳng định, cận thị - thách thức
thực sự đối với nền y sinh của nhân loại [49].
Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng
tật khúc xạ cũng như cận thị ở cộng đồng nói chung và học sinh nói riêng. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ cận thị học đường ngày càng gia tăng khắp cả
nước, nhất là các vùng thành thị [7,10,12]. Tại Việt Nam, theo khảo sát của
Bệnh viên Mắt trung ương cho thấy, năm 2010 tỉ lệ cận thị trong giới học đường
là 25-35%, năm 2013, tỉ lệ này lên đến 30-40%, ở một số thành phố lớn, tỉ lệ này
có thể lên 60-70% ở các trường chuyên lớp chọn [52].
ix
Để tiến hành và hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thì
nhu cầu xã hội đòi hỏi con người phải có kiến thức cao, học sinh, sinh viên phải
học tập nhiều hơn, về cường độ cũng như về thời gian, với các phương tiện học
tập đa dạng, phong phú hơn như ti vi, máy vi tính, mạng Internet chắc chắn sẽ
làm gia tăng tỉ lệ cận thị [ 28,38]. Bộ Giáo dục đã có nhiều biện pháp can thiệp
để làm giảm tỉ lệ cân thị học đường như kích thước bàn ghế, chiếu sáng [1]. Bộ
y tế đã hướng dẫn ứng dụng chế độ dinh dưỡng và các biện pháp can thiệp như
sử dụng kính, châm cứu, ấn huyệt, mổ Lasik [3,34]. Tuy nhiên sử dụng kính chỉ
có tác dụng giúp nhìn rõ vật mà không cải thiện được nguyên nhân hoặc điều
chỉnh được tật khúc xạ của mắt. Việc mổ Lasik chỉ được tiến hành khi đến tuổi
Mỹ, Lộc Ninh).
- Thống kê số lượng và tỉ lệ học sinh cận thị trục và cận thị khúc xạ ở 3
trường THCS trong nghiên cứu.
- Thống kê số lượng và tỉ lệ học sinh cận thị ở các mức thị lực ở 3 trường
THCS trong nghiên cứu.
1.3.2. Tìm hiểu tác dụng của một số bài tập thể dục mắt trong việc cải thiện
thị lực cho học sinh bị cận thị
- Chọn đối tượng thực nghiệm
- Khám xác định độ cận thị, đo thị lực của học sinh bị cận thị trục và cận thị
khúc xạ trước khi phân nhóm thực nghiệm
- Tổ chức hướng dẫn thực hành các bài tập thể dục mắt trong thời gian 2 tháng
theo phương pháp Bates và phương pháp vận động tam liên.
- Xác định độ cận thị và thị lực ở 3 nhóm nghiên cứu sau 2 tháng.
- Xác định độ cận thị của học sinh sau 1 tháng kết thúc thời gian thực nghiệm.
IV. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
xi
Nghiên cứu tác dụng các bài tập thể dục mắt có ý nghĩa trong việc bổ sung
các biện pháp phòng và chữa trị cận thị khúc xạ, giảm tỉ lệ cận thị học đường,
góp phần nâng cao thành tích học tập cho học sinh và năng suất lao động trong
thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1. Khái niệm về tật khúc xạ
Tật khúc xạ (TKX) là từ chung chỉ các tật cận thị, viễn thị và loạn thị của
mắt, trong đó cận thị là tật khúc xạ chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng. Khi mắt
bị TKX tức là mắt có thiếu sót ở các thành phần quang học (như giác mạc, thể
thủy tinh) làm cho ánh sáng đi vào mắt qua các thành phần này không tạo thành
tiêu điểm rõ nét trên võng mạc, do đó mắt bị nhìn đồ vật sẽ bị nhòe, mờ, không
rõ nét [8,9,52].
xii
Tính chất vật lý của sự rối loạn khúc xạ ở bệnh cận thị rất đơn giản: Bình thường
ảnh của sự vật đi qua các hệ thống quang học của mắt rồi được hội tụ đúng trên
võng mạc, giúp mắt nhìn rõ được cảnh vật nhưng do sự bất thường của hệ thống
khúc xạ, hình ảnh của vật không được hội tụ nằm trên võng mạc mà bị hội tụ
nằm trước võng mạc dẫn đến nhìn mờ [17,52].Hình 1.3. Ảnh của vật hội tụ trước võng mạc- Nguồn internet
Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt, trong đó tiêu điểm sau ở phía
trước võng mạc, do đó mắt cân thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa
bao giờ cũng dưới 10/10 [8].
Cận thị là một loại tật khúc xạ đáng quan tâm nhất không chỉ vì là loại hay
gặp nhất, mà còn vì nó có thể dẫn tới các nguy cơ như rách hay bong võng mạc,
hoặc tăng nhãn áp. Nếu cận thị không được điều chỉnh sẽ làm giảm thị lực, gây
cản trở cho sinh hoạt hàng ngày và liên quan tới việc chọn nghề nghiệp [12,15].
TKX thường xuất hiện ở lứa tuổi đi học, nhất là từ 11 – 15 tuổi, trong đó
cận thị, chiếm khoảng hơn 80%, vì vậy người ta hay dùng từ “Cận thị học
đường” để chỉ tình trạng này. Ngoài ra cũng có một số ít trường hợp bị TKX ở
tuổi rất nhỏ, hoặc ở tuổi trưởng thành sau những lần thay đổi lớn về sức khỏe
như thai sản, chấn thương, bệnh lý nội khoa v.v. Tật khúc xạ thường có xu
xv
hướng phát triển tăng dần cho đến khoảng 18 - 20 tuổi thì dừng lại. Xuất hiện
càng sớm và càng nặng thì sự tăng độ càng nhiều [6,8,18].
1.1.2. Khái niệm mắt chính thị
Mắt chính thị là mắt có cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trước sau của nhãn
cầu và công suất hội tụ của mắt. Khi đó ảnh của một vật ở vô cực (quang sinh
lí là 5m) sẽ hội tụ đúng trên võng mạc. Nghĩa là tiêu điểm sau trùng với võng
mạc. Lúc đó người ta sẽ thấy ảnh rõ nét [2].
Bình thường ảnh của sự vật đi qua các hệ thống quang học của mắt rồi
được hội tụ đúng trên võng mạc, giúp mắt nhìn rõ được cảnh vật [8,18].
+ Ăn uống không đủ chất dinh dưỡng.
+ Đọc sách, đọc chuyện nhiều giờ, sử dụng máy vi tính, chơi trò chơi điện tử
quá mức…khiến mắt phải điều tiết nhiều
+ Do chương trình và giờ học ngày càng tăng.
Nguyên nhân được cho là do mắt phải nhìn gần trong thời gian dài, sử dụng
thường xuyên các công nghệ hiện đại, học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân
tạo… khiến mắt phải điều tiết nhiều, lúc này muốn nhìn rõ phải đưa vật đến gần,
những vật ở xa mắt nhìn không rõ ở các mức độ khác nhau tùy theo mức độ cận
thị. Tật cận thị tiến triển chậm, ít khi quá -6.00 diop và tỷ lệ biến chứng thấp.
- Cận thị trục hay còn gọi là cận thị bệnh lý
Cận thị bệnh lý là loại cận thị do trục của nhãn cầu quá dài, trong khi lực
khúc xạ của mắt bình thường. Thay vì tia sáng hội tụ tại đúng võng mạc thì nó
lại hội tụ ở trước võng mạc khiến trẻ bị cận thị chỉ có thể nhìn được những vật
gần mắt mà không nhìn rõ vật ở xa. Nguyên nhân làm trục nhãn cầu bị dài ra là
do cấu trúc của thành nhãn cầu bị dãn mỏng. Loại cận thị này thường có tính
chất gia đình và thường xảy ra rất sớm ngay khi trẻ còn nhỏ tuổi, chưa đi học.
Cận thị tiến triển rất nhanh, làm thị lực giảm sút nhiều.
Nguyên nhân của cận thị bệnh lý:
xvii
+ Do di truyền: Nếu trẻ có bố hoặc mẹ bị cận thị từ 6 đi ốp trở lên, khả
năng bệnh di truyền sang trẻ là 100%.
+ Trẻ sinh non, trẻ có cân nặng thấp khi sinh: Hầu hết những trẻ sinh non
từ 2 tuần trở lên và trẻ sinh ra có cân nặng thấp đều bị cận thị ở giai đoạn từ học
vỡ lòng đến tuổi thiếu niên.
Độ cận thị bệnh lý từ -6.00 diop trở lên. Cận thị bệnh thường >-7D, có
khi tới -20 hoặc -30D và nhất là có tổn hại ở đáy mắt.
Phân loại theo độ cận thị [8]
Theo các sách chuyên sâu về mắt có 3 loại cận thị:
Phân loại Độ cận thị Thường gặp
Cận thị nhẹ < - 3.0D Cận thị đơn thuần
Thị lực là độ nhìn rõ vật của mắt. Thị lực 10/10 được coi là thị lực chuẩn,
nghĩa là khi đứng xa bảng thị lực 5 mét, từng mắt đọc được ít nhất 4 chữ liên
tiếp trên dòng 10 của bảng thị lực.
Phân loại mức độ thị lực của tổ chức Y tế Thế giới [16], [48]:
- Thị lực từ 10/10 đến 8/10 được coi như bình thường.
- Thị lực từ 7/10 đến 3/10 đủ để thực hiện hầu hết các công việc thường
ngày trong cuộc sống, được xem là giảm thị lực nhẹ.
- Thị lực đếm ngón tay (ĐNT) 3m – 3/10 là giảm thị lực tương đối trầm trọng.
- Thị lực <ĐNT 3m là giảm thị lực trầm trọng, cần phải kiểm tra và có biện
pháp phòng ngừa mất thị lực (mù),
Cận thị biểu hiện chủ yếu bằng thị lực giảm khi nhìn xa, còn nhìn gần vẫn
bình thường. Mỗi mức độ cận thị sẽ tương ứng với một thị lực khoảng:
Độ cận thị -0.5D có thị lực 4/10
Độ cận thị -1D có thị lực 2/10
Độ cận thị -1.5D có thị lực 1/10
Độ cận thị >2D có thị lực <1/10
Như vậy độ cận thị càng cao, thị lực của mắt càng giảm. Các biện pháp
cải thiện thị lực ở mắt cận thị là các biện pháp làm giảm độ cận thị của mắt.
1.2 PHƯƠNG PHÁP KHÁM THỊ LỰC [8,18]
xix
Khám thị lực là một phần cơ bản và quan trọng trong nhãn khoa. Thị lực
cho phép đánh giá chức năng của các tế bào nón của võng mạc trung tâm, tức là
vùng trung tâm hoàng điểm. Đánh giá thị lực bao giờ cũng phải bao gồm cả thị
lực xa và thị lực gần. Bình thường thị lực xa và gần luôn tương đương, một số
tình trạng ảnh hưởng đến điều tiết của mắt như lão thị, viễn thị không được
chỉnh kính, hoặc bệnh đục thể thuỷ tinh trung tâm, v.v. có thể gây giảm đến thị
lực gần trong khi thị lực xa không bị ảnh hưởng.
1.2.1.Góc thị giác
Các vật được nhìn ứng với một góc thị giác nhất định tại điểm nút của mắt
(điểm này nằm ngay sau thể thủy tinh). Góc thị giác nhỏ nhất mà mắt còn phân
Bảng hình: các chữ thử là những đồ vật hoặc con vật khác nhau. Thường
dùng cho trẻ nhỏ.
xxi