ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÃ VĂN QUYẾT Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO NGƯỜI DÂN
TẠI XÃ HÀ HIỆU, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2010 – 2014
được thực tập và nâng cao sự hiểu biết.
Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó
khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức
nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô và
giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2014
Sinh viên Mã Văn Quyết
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BQ : Bình quân
BHYT : Bảo hiểm y tế
DT : Diện tích
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
ĐVT : Đơn vị tính
GO : Giá trị sản xuất
GT : Giá trị
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân
ILO : Tổ chức lao động quốc tế
IC : Chi phí trung gian
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐ-TB & XH : Lao động thương binh và xã hội
NK : Nhân khẩu
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo 4
2.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 8
2.2. Cơ sở thực tiễn 9
2.2.1. Hoạt động xoá đói giảm nghèo trên thế giới 9
2.2.2. Hoạt động xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam 13
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Phương pháp nghiên cứu 17
3.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp 17
3.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp 17
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 18
3.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 19
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nậm Khắt 20
4.1.1. Vị trí địa lý 20
4.1.2. Địa hình, khí hậu, thủy văn 20
4.1.3. Các loại tài nguyên 20
4.1.4. Đánh giá lợi thế phát triển dựa theo tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên của xã 21
4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.2.1. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã Hà Hiệu 21
4.2.2. Tình hình dân số, xã hội 22
4.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất 24
4.2.4. Tình hình kinh tế xã hội 25
4.3. Thực trạng đời sống người dân xã Hà Hiệu 29
4.3.1. Tình hình cơ bản của hộ điều tra 31
4.3.2. Nguồn lực và yếu tố sản xuất của hộ điều tra 32
4.3.3. Mức độ đầu tư chi phí cho sản xuất của các hộ điều tra. 35
4.3.4. Kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra 36
4.3.5. Tình hình đói nghèo người dân 37
4.3.6. Điều kiện sinh hoạt và việc làm của hộ điều tra 38
Bảng 4.10: Tình hình đất đai phân theo nhóm của hộ điều tra 33
Bảng 4.11: Các công cụ sản xuất của nhóm hộ điều tra 34
Bảng 4.12: Chi tiết chi phí trồng trọt theo nhóm hộ 36
Bảng 4.13: Chi phí cho ngành chăn nuôi theo nhóm hộ 35
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt theo nhóm hộ điều tra 36
Bảng 4.15: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi theo nhóm hộ điều tra 37
Bảng 4.16: Tình hình nghèo đói trên địa bàn xã Hà Hiệu giai đoạn 2011 – 2013 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.17: Tổng số hộ nghèo tại các bản của xã Hà Hiệu năm 2013 Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.18: Nhà ở và các phương tiện sinh hoạt của các hộ điều tra (50 hộ) 38
Bảng 4.19: Tỷ lệ người sống phụ thuộc tại các hộ điều tra (50 hộ) 39
Bảng 4.20: Tình trạng làm việc của các hộ điều tra (50 hộ) 39
Bảng 4.21. Tình hình vay vốn sản xuất của các hộ điều tra (50 hộ) 40
Bảng 4.22. Tình hình thu nhập của các hộ điều tra (50 hộ) 41
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Ở nước ta đói nghèo là một
vấn đề bức xúc trong xã hội. Xóa đói giảm nghèo là một cuộc cách mạng lâu dài và
phức tạp. Xóa đói giảm nghèo đòi hỏi mọi cấp mọi ngành quan tập thường xuyên và
liên tục từng bước thực hiện. Đói nghèo là một lực cản trên con đường phát triển kinh
tế của đất nước. Những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước,
nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân từng bước nâng lên rõ rệt.
Tuy nhiên ở những nơi vùng sâu vùng xa, người dân đang gặp phải cảnh nghèo đói,
chưa đảm bảo được điều kiện tối thiểu.
Chủ trương xoá đói, giảm nghèo lần đầu tiên được đề cập trong Nghị quyết Đại
hội VII của Đảng là: "Cùng với quá trình đổi mới, tăng trưởng kinh tế phải tiến hành
2012, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Kạn đã giảm xuống còn 20,39% và năm 2013 tỷ lệ
hộ nghèo giảm 1% (19,39%)( UBND xã Hà Hiệu, 2013)
. Vấn đề xóa đói giảm nghèo bền vững để đạt được mục tiêu của tỉnh đề ra là khó
khăn. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá đồng thời nghiên cứu tìm các nguyên nhân đưa
ra giải pháp xóa đói giảm nghèo có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói chung và xã
Hà Hiệu nói riêng trong những năm tới là cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề xoa đói giảm
nghèo của cả nước, tỉnh Bắc Kạn nói chung và xã Hà Hiệu nói riêng trong quá trình
hội nhập và phát triển. Tôi đã chộn và nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu các nguyên
nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã
Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp đại học.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng dẫn đến đói nghèo, từ đó đề ra những
giải pháp chủ yếu nhằm giảm đói nghèo tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và những giải pháp xóa
đói giảm nghèo.
- Điều tra, khảo sát thực trạng nghèo đói tại xã Hà Hiệu.
- Phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan của đói nghèo của xã Hà Hiệu.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo giúp địa phương
từng bước vượt khó, vươn lên làm giàu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình sản xuất của nhóm hộ gia đình thông qua điều tra, khảo sát theo
phương pháp thống kê, chọn mẫu.
- Các nguyên nhân gây nghèo cho hộ nông dân.
- Các chính sách xóa đói, giảm nghèo của địa phương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đề tài nghiên cứu các nguyên nhân đói nghèo và đề xuất
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo
2.1.1.1. Một số khái niệm
Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay từng
vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất
để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn những nhu cầu cơ
bản của con người. Sự khác nhau chung nhất là thoả mãn ở mức cao hay thấp mà thôi,
điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán
của từng vùng, từng quốc gia.
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do hội nghị chống đói
nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok - Thái Lan
vào tháng 9 năm 1993: “Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả
năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu ấy phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những
phong tục ấy được xã hội thừa nhận” (Nguyễn Hằng, 1993).
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan
Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau: “Người
được thực tập và nâng cao sự hiểu biết.
Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó
khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức
nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô và
giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2014
Sinh viên Mã Văn Quyết 6
XĐGN là tìm ra con đường cho sự phát triển tốt nhất, là làm tăng lên không ngừng
mức sống và chất lượng cuộc sống của dân cư theo mục tiêu công bằng xã hội. Để
phân tích nước nghèo, nước giàu, ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra các tiêu chí đánh
giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia bằng mức thu nhập bình quân đầu người trên
năm để đánh giá thực trạng giàu – nghèo của các nước ở cấp độ sau:
Nước cực giàu : Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm.
Nước khá giàu: Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm.
Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000 USD/người/năm.
Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm.
Ở Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH) là cơ quan
thường trực trong việc thực hiện XĐGN. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác
nhau về nghèo đói tuỳ theo từng thời kỳ phát triển của đất nước. Từ năm 1993 đến nay
chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 5 giai đoạn, cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Lần 1 (giai đoạn 1993 - 1995)
Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/ tháng dưới 13kg đối với khu
+ Lần 6: (Giai đoạn 2011-2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày
30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Vùng thành thị: 500.000 đồng/người/tháng.
Vùng nông thôn: 400.000 đồng/người/tháng.
Với cách đánh giá chuẩn mực nghèo đói theo thu nhập như trên tuy đã có tiến
bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn còn một số hạn
chế là: Không phản ánh được chi tiêu, tổng hợp mức sống của người nghèo (như tình
trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản
khác); không phản ánh được sự mất cân đối giữa chuẩn mực so với đời sống thực của
người nghèo.
Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy
thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời điểm nhất định. Ở
xã Hà Hiệu nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung đều lấy chuẩn nghèo theo quy định
chung của Bộ LĐ-TB & XH đã quy định.
2.1.1.3. Cơ sở phân định hộ nghèo, cận nghèo trong khi tiến hành đề tài
Theo chỉ thị số: 1752/CP – TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn
quốc phục vụ cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2015.
Mức chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn này như sau:
+ Khu vực nông thôn: những hộ thu nhập bình quân ≤ 400.000 đ/người/tháng.
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập nình quân ≤
500.000đ/người/tháng.
Mức cận nghèo áp dụng trong giai đoạn này như sau:
+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 –
520.000đ/người/tháng là hộ cận nghèo.
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 –
650.000 đ/người/tháng.
“Vì vậy trách nhiệm của thế giới là phải làm giảm nạn nghèo khổ. Điều đó vừa
là mệnh lệnh của đạo lý, vừa là cái tất yếu để có được sự bền vững của môi trường”
(World Development Report 1992).
2.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói
Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã
Thu nhập của hộ
9
Bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ, được sử
dụng để chi cho đời sống và tích luỹ. Để phản ánh chính xác được mức độ đói nghèo
và thực trạng đời sống của hộ, chúng tôi nghiên cứu chỉ tiêu thu nhập bình quân trên
đầu người theo tháng.
Hệ thống các chỉ số
- Chỉ số phát triển con người: Human Development Index (HDI), bao gồm:
Tuổi thọ bình quân được phản ánh bằng số năm sống.
Trình độ giáo dục được đo bằng cách kết hợp giữa tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ
lệ người đi học đúng độ tuổi.
Mức thu nhập bình quân/đầu người theo sức mua tương đương.
HDI được tính theo phương pháp chỉ số, có giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ nhất
bằng 0.
- Chỉ số nghèo khổ: HumanPovertyIndex(HPI), được phản ánh ở các khía cạnh:
Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống đến 40 tuổi.
Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn không biết chữ.
Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố:
+ Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch.
+ Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế.
+ Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hoạt động xoá đói giảm nghèo trên thế giới
2.2.1.2. Các giải pháp và kinh nghiệm XĐGN ở một số nước trên thế giới
Giải pháp
Từ thực trạng đói nghèo trên thế giới đã rút ra được bài học kinh nghiệm chống
đói nghèo của các nước trong khu vực, mà một số nước thực hiện đã có kết quả. Đó là
áp dụng những can thiệp vĩ mô thuộc vai trò quản lý của nhà nước để chống đói
nghèo, XĐGN có hiêu quả. Điểm mấu chốt của Nhà nước là kịp thời có những chính
sách, giải pháp đúng đắn, đồng bộ đảm bảo được những điều kiện để thực thi.
Những giải pháp và những chính sách hướng vào phát triển sản xuất, tăng
trưởng kinh tế với công bằng xã hội. Những kết quả, thành tựu đạt được trong việc
khắc phục tình trạng đói nghèo ở các nước trong giai đoạn xây dựng và cải cách kinh
tế - xã hội đã vừa xác nhận vừa làm tăng lên ý nghĩa của bài học kinh nghiệm. Nó là
điểm tựa, là cơ sở lý luận cho các quyết sách của Chính phủ. Về mặt thực tiễn của xã
hội, bài học kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ
trợ, phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm, tăng thu nhập thực tế, tạo cơ
hội và trợ giúp các điều kiện để cho họ thoát khỏi cảnh nghèo đói.
Từ kinh nghiệm trên cho thấy rằng Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp tới
hộ nghèo, mà chỉ thông qua chính sách tạo môi trường kinh tế xã hội thuận lợi để hỗ
trợ sản xuất cho người nghèo.
Cùng với Nhà nước là sự tác động của các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, các doanh
nghiệp và các tổ chức phi Chính phủ. Đây là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình
xã hội hoá chương trình XĐGN. Ngoài ra, còn lựa chọn công nghệ thu hút nhiều lao
động và phát triển doanh nghiệp tại vùng nghèo.
11
Những giải pháp và chính sách trên phản ánh quan điểm tích cực của các Nhà
nước trong khu vực về tăng trưởng phát triển XĐGN. Từ đó mỗi quốc gia phải xác
định mức tăng trưởng hợp lý nhằm tạo điều kiện duy trì sự tăng trưởng và cải thiện đời
sống, phải tạo ra được sức mạnh đủ sức phát triển trên cơ sở hạ tầng vật chất nhằm
giúp người nghèo có khả năng tiếp cận thị trường, hoà nhập với đời sống cộng đồng.
Kinh nghiệm XĐGN của một số nước
12
Giúp đỡ xã nghèo, thôn nghèo và các hộ nghèo như phổ biến kinh nghiệm,
hợp tác kinh tế giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi để đưa xã nghèo, thôn nghèo, hộ
nghèo thoát khỏi khó khăn tiến tới giàu có (Phạm Văn Tĩnh, 2010).
+ Kinh nghiệm của Ấn Độ
Trước đây Ấn Độ là một trong những nước có số người nghèo khổ nhiều nhất
thế giới. Theo tiêu chuẩn của liên hợp quốc, hiện nay Ấn Độ có khoảng 420 triệu
người ở tình trạng nghèo đói chiếm 37,60% tổng số người nghèo khổ trên thế giới,
chiếm 55,00% dân số đất nước.
Từ những năm 1950 - 1970 chính phủ Ấn Độ đặt ra vấn đề phát triển toàn diện
khơi dậy tiềm năng sẵn có trong nông thôn. “Cuộc cách mạng xanh” với việc đưa tiến
bộ KHKT vào sản xuất, phẩm chất tốt cùng với chương trình phát triển nông nghiệp
khác đã đưa Ấn Độ từ một nước phải nhập khẩu lương thực nay trở thành một nước có
khả năng tự túc lương thực. Chính phủ Ấn Độ đã có biện pháp giúp đỡ từng nhóm hộ
gia đình phát triển sản xuất nên đã có 15 triệu hộ gia đình với khoảng 75 triệu người
thoát khỏi cảnh nghèo khổ. Hiện nay Ấn Độ có khoảng 12 - 15% số hộ nông dân khá,
giàu. Đây là một kết quả cũng là thành tựu mà Ấn Độ có được (Phạm Văn Tĩnh,
2010).
+ Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia đất hẹp người đông, điều kiện phát triển kinh tế rất khó
khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay động đất Nhưng đặc điểm của người Nhật
Bản là rất hay làm việc, biết tiết kiệm và căn cơ. Chỉ hơn 20 năm sau chiến tranh, từ
đống tro tàn đổ nát, Nhật Bản đã vươn lên thành cường quốc về kinh tế, đời sống nhân
dân tăng cao, tình trạng đói nghèo đã giảm xuống thấp. Hiện nay 90% dân số Nhật
Bản là tầng lớp trung lưu. Có được thành quả như vậy là do Nhật Bản đã đưa ra kế
hoạch và chính sách rất đúng đắn và thực hiện tích cực, góp phần đẩy mạnh phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, XĐGN bền vững. Nhật Bản đã áp dụng các giải
pháp như: Thực hiện quá trình dân chủ hoá sau chiến tranh; Thực hiện dân chủ hoá lao
động; Xoá bỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo; Thực hiện chính sách thuế thu
nhập để giảm bớt chênh lệch về thu nhập; Thực hiên chính sách vùng, khu vực:
độ của các nước phát triển trong khu vực, chuẩn nghèo đã được điều chỉnh lại, trong
đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng.
Thống kê trong 3 năm (từ 2009 đến 2011), tổng số vốn ngân sách Trung ương
đã bố trí để hỗ trợ thực hiện chương trình xóa nghèo nhanh và bền vững theo Nghị
quyết 30A của Chính phủ là 8.535 tỷ đồng, bình quân mỗi huyện nghèo được hỗ trợ
130 tỷ đồng. Dự kiến năm 2012, ngân sách đầu tư cho chương trình này sẽ tăng hơn so
với năm 2011 và trung bình mỗi huyện nghèo sẽ được đầu tư từ 200 đến 250 tỷ
đồng/năm (baothanhhoa.vn ).
Để thực hiện mục tiêu giảm số hộ nghèo xuống còn 10% năm 2012, cải thiện
đời sống người nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng dân số, hạn chế gia tăng khoảng cách
giữa mức sông thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa nhóm hộ
nghèo và nhóm hộ giàu, trong thời gian tới, cần tập trung những nhiệm vụ sau đây: (
Bộ LĐ-TB & XH, 2007).
- Dựa trên sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm để nâng cao đời sống cho người
nghèo, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định,cải cách cơ cấu kinh tế
14
và bộ máy quản lý Nhà nước đã trở thành một đòi hỏi cấp thiết trên các mặt chủ yếu
như thể chế kinh tế, thúc đẩy thị trường phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện môi
trường đầu tư…, hỗ trợ phát các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cải cách hành chính và các
hoạt động phục vụ đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh…
- Phát triển kinh tế đồng bộ từ miền xuôi đến miền núi, từ vùng thuận lợi đến
vùng sâu vùng xa. Chú trọng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi
có giá trị kinh tế cao, phát triển sản xuất hàng hóa, đổi mới cơ cấu lao động theo hướng
tăng dần tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển các loại hình dịch vụ giáo dục y
tế, văn hóa và bảo vệ môi trường, xã hội hóa các hoạt động XĐGN.
- Đổi mới công tác tổ chức, đảm bảo tính công khai minh bạch và làm rõ trách
nhiệm trong lập kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chủ động, người
dân bàn bạc tạo ra sự đồng thuận và hợp tác, quyết tâm vượt nghèo vươn lên làm giàu
ĐVT : Đơn vị tính
GO : Giá trị sản xuất
GT : Giá trị
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân
ILO : Tổ chức lao động quốc tế
IC : Chi phí trung gian
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐ-TB & XH : Lao động thương binh và xã hội
NK : Nhân khẩu
NN : Nông nghiệp
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTKT-XH : Phát triển kinh tế xã hội
PTSX : Phương tiện sản xuất
SX : Sản xuất
TB : Trung bình
TC-CĐ-ĐH : Trung cấp - Cao đẳng - đại học
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
USD : Đô la Mỹ
WB : Ngân hàng thế giới
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
VA : Giá trị gia tăng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới 16
2.2.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số
17
PHẦN 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Đây là những số liệu trong các báo cáo tổng kết, thống kê tình hình kinh tế xã
hội, số liệu đánh giá nghèo đói của HĐND-UBND xã Hà Hiệu.Tôi sử dụng phương
pháp này để có được số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội tại xã Hà Hiệu.
3.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp
- Số liệu thứ cấp không đáp ứng đủ yêu cầu nghiên cứu đề tài nên cần thu thập
thêm các số liệu mới. Các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính sẽ được sử
dụng kết hợp trong đề tài. Đây là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa
từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông tin, số liệu
thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác
nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn có sự tham gia của người
dân (PRA) Một số phương pháp cụ thể sẽ được sử dụng trong các bước nghiên cứu
như sau:
- Chọn điểm nghiên cứu: Trước tiên căn cứ vào các tiêu chí phân loại hộ được
áp dụng tại xã và tiến hành nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra cách chọn mẫu như trên. Em
sử dụng phương pháp này để lập một bảng câu hỏi nhằm điều tra, phỏng vấn trực tiếp
đối tượng nghiên cứu để tổng hợp các số liệu thu được như các yếu tố sản xuất của
nhóm hộ điều tra, bao gồm: nhà ở, các phương tiện sản xuất, sinh hoạt thông tin thu
thập được tại 3 bản sẽ mang tính đại diện. Tư đó, xác định các nguyên nhân dẫn đến
- Nhà cửa được
xây dựng kiên
cố 1–2 tầng. có
đủ đồ
dùng sinh
hoạt
- Xe máy (từ
12-20 triệu
đồng), xe đạp.
- Ti vi, Tủ lạnh
- Có các loạ
i tài
sản có giá trị
- Cơ bản có
đầy đủ
lương
thực thực
phẩm
Từ 10-
dưới 20
triệu
đồng
Đất sản
xuất nhiều
(>5
sào/khẩu)
2.
nghèo
- Nhà cửachủ
yếu tạm bợ, đồ
dùng sinh hoạt
hàng ngày còn
thiếu
-Xe máy(giá trị
thấp), xe đạp
hoặc không có
phương tiện.
- Không có tài
sản có giá trị
- Lương thự
c
đôi khi còn
thiếu đa số
là
loại chất
lượng trung
bình
Từ 1
dưới 5
triệu
đồng
Đất sản
xuất ít,
không có
đất sản xuất