Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 18
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp: QL08 - LTCĐ khóa 9
Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Địa chỉ: Số 471, Đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Văn HânHà Nội, năm 2015
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
1
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế mở với nhiều thành phần
kinh tế. Ngày 7/11/2006 Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO và năm
2007 Việt Nam được bầu là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo An
Liên Hợp Quốc thì vấn đề bình đẳng cho các thành phần kinh tế hoạt động là vấn
đề quan trọng. Việt Nam cam kết mở cửa, giảm thuế suất một số mặt hàng, cho các
nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam. Chính vấn đề đó đã làm tăng
tính cạnh tranh trong tất cả các lĩnh vực. Một trong những ngành kinh tế có tác
động mạnh là ngành xây dựng. Các nhà đầu tư xây dựng nước ngoài xâm nhập vào
thị trường trong nước với kinh nghiệm lâu năm, có số vốn lớn đã buộc các doanh
nghiệp xây lắp Việt Nam phải nâng cao năng lực hoạt động, tài chính và kỹ thuật
của mình thì mới có thể cạnh tranh được.
* Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 : được thành lập ngày
19/05/1961 tại Quảng Ninh. Qua các thời kỳ, để phù hợp với hoạt động sản xuất
kinh doanh Công ty đã thay đổi nhiều tên gọi: Năm 1961 - Công ty kiến trúc Uông
Bí; Năm 1972 - Công ty xây dựng Uông Bí; Năm 1980 - Công ty xây dựng số 18.
Từ tháng 1 năm 2006, thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Đảng và
Nhà nước công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
với tên gọi mới là Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Construction anh Investment
Joint Stock Company No 18.
Tên viết tắt: LICOGI - 18.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 471, Đ.Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, TP. Hà Nội
Điện thoại : 0438.540.401/0435.526.924
Fax : 0438.545.721
Email: info@licogi18. com.vn
Website : licogi18.com.vn
* Nơi và năm thành lập: QĐ thành lập số 48/QĐ-BXD, ngày 10/01/2006
của Bộ xây dựng (Ngày thành lập lần đầu tiên: Ngày 19 / 05 / 1961)
* Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần - Mã số
doanh nghiệp: 0800001612, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 1/11/2010
2. Vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
3
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
(Nguồn: Hồ sơ năng lực)
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị, do hội đồng quản trị bầu ra.
Hội đồng của công ty gồm:
Ông Đặng Văn Giang Chủ tịch
Ông Văn Phụng Hà Ủy viên
Bà Bùi Thị Nguyên Hạnh Ủy viên
Ông Nguyễn Đình Thủy Ủy viên
Ông Nguyễn Anh Dũng Ủy viên
- Ban giám đốc: là thành viên do Hội đồng quản trị bầu ra, gồm:
+ Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, làm tròn
nghĩa vụ với Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Giám đốc điều hành sản
xuất kinh doanh theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức
quản lý theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
+ Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý các phòng ban chuyên môn.
Ban giám đốc của công ty bao gồm:
Ông Đặng Văn Giang Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Tiến Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Long Điền Phó Tổng Giám đốc
- Ban kiểm soát: chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai
phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
Trưởng ban kiểm soát là Ông Bùi Công Phách
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
5
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Đặng Văn Giang có trách
nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động của công ty đồng thời trực tiếp chỉ đạo
phòng Tài chính kế toán.
Phó tổng giám đốc Nguyễn Long Điền phụ trách trực tiếp 2 phòng Kinh tế
Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy điện, các
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các công trình cấp thoát
nước và vệ sinh môi trường.
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
thủy điện, sân bay, bến cảng, đường dây và trạm biến thế điện, các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các công trình cấp thoát nước và vệ
sinh môi trường, nền móng công trình;
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, các dự án thủy điện vừa và nhỏ;
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây
dựng, ống cống bê tông, bê tông thương phẩm;
- Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốt pha định hình, dàn
giáo, nhà công nghiệp;
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình;
- Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị, sản phẩm cơ khí và kết cấu
định hình khác;
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, du lịch;
- Xuất nhập khẩu máy móc vật tư;
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng;
- Đưa người Việt Nam đi lao động và làm việc tại nước ngoài (doanh
nghiệp chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
bằng văn bản).
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
7
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
Hoạt động chính của Công ty trong năm là: Thi công các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thủy điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
và khu công nghiệp, các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.
* Hạng năng lực hoạt động thi công xây dựng: Hạng I ( Một )
Số
lượng
Tính năng kỹ thuật, công suất
1 Cần cẩu tháp M 900 cái 1 Hmax 100m, Lmax 70m, Qmax 50 tấn
2 Cần cẩu tháp Portain MC-80 cái 1 Hmax 80m, Lmax 50m, Qmax 50 tấn
3 Cần cẩu bánh xích cái 5 Lmax 42m, Qmax 35- 52 tấn
4 Cần cẩu tháp cái 7 Hmax 100m, Lmax 50-70m, Qmax 5-16 T
5 Cần cẩu lốp cái 8 Qmax 10 - 50 tấn
6 Cần cẩu tự hành Komatsu cái 2 25 tấn
7 Máy đóng cọc cái 3 Búa 2,5 - 4,5 tấn
8 Máy ép cọc thuỷ lực cái 3 120 tấn và 160 tấn
9 Máy khoan cọc nhồi cái 3 Đường kính tối đa 1,2m
10 Máy thi công cọc Barret cái 2 Độ sâu từ 40 - 60 m
11 Máy ủi các loại cái 8 140 CW - 175 CW
12 Máy phát điện các loại cái 10 Từ 75 - 250KVA
13 Ô tô vận chuyển các loại cái 17 Từ 5 tấn đến 15 tấn
14 Máy đào đất các loại cái 9 Từ 1,2 m3- 1,4 m3/ gầu
15 Máy xúc lật tự hành cái 12 5 - 8 m3 / thùng
16 Máy lu tĩnh cái 3 8 - 10 tấn
17 Máy lu rung cái 2 16 - 25 tấn
18 Máy lu lốp cái 2 16 tấn
19 Xe tưới nước cái 3 6 - 15 m3/téc
20 Xe tưới nhựa cái 2 1000 lít/giờ
21 Trạm trộn bê tông trạm 3 30 - 45m3 / giờ
22 Trạm trộn bê tông trạm 6 60 - 125 m3 / giờ
23 Trạm bê tông lạnh trạm 2 80 và 160 m3/giờ
24 Xe bom chở bê tông cái 37 6 - 9 m3 / thùng
25 Ô tô bơm bê tông tự hành cái 5 50 m3 và 100 m3/giờ, H= 32 - 37m
26 Máy bơm bê tông tĩnh cái 6 60 - 120 m3 / giờ
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
48 Bộ hàn cắt axetilen bộ 27
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
10
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
3. Cơ cấu về mặt tổ chức quản lý
Hiện tại Công ty thực hiện quản lý, điều hành theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con với 7 đơn vị thành viên, gồm: 6 Công ty con và 1 Công ty TNHH
một thành viên hoạt động trên địa bàn cả nước với 266 cán bộ, thạc sỹ, kỹ sư các
ngành và 939 công nhân kỹ thuật lành nghề.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN : ĐỊA CHỈ - TEL / FAX :
Phố Nối - Mỹ Hào - Hưng Yên
Tel : 03213.942.550 Fax : 03213.942.373
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD SỐ 18.1
Tòa nhà LICOGI 18.1 - P. Hồng Hà - TP Hạ Long
Tel : 0333.618.529 Fax : 0333.618.591
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD SỐ 18.3
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD SỐ 18.5
471, Đường Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội
Tel : 0438.540.439 Fax : 0438.545.721
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD
CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6
Tòa nhà LICOGI 18 Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội
Tel : 0462.875.201 Fax : 0462.875.202
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD SỐ 18.7
245, Đường Nguyễn Lương Bằng - TP.Hải Dương
Tel : 03203.890.082 Fax : 03203.890.091
TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM
triệu đồng
1.102.455 1.298.476 1.425.823
3a.Vốn cố định bình quân 190.189 203.275 221.688
3b.Vốn lưu động bình quân 912.266 1.095.201 1.204.135
4 Lợi nhuận sau thuế triệu đồng 9.423 7.715 10.048
5 Nộp ngân sách triệu đồng 117 152 195
6 Thu nhập BQ 1 lao động (V)/ tháng triệu đồng 3,75 4,61 5,57
7
Năng suất lao động BQ năm
(7) = (1)/(2)
triệu đồng 691,86 699,48 845,56
8
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ
(8) = (4)/(1)
chỉ số 0,01 0,0072 0,0077
9
Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD
(9) = (4)/(3)
chỉ số 0,008 0,006 0,007
10
Số vòng quay vốn lưu động
(10) = (1)/(3b)
Vòng 0,89 0,98 1,08
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp qua 3 năm từ năm 2012 - 2014 ta thấy:
Xét chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu của
công ty tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2013 doanh thu cao
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
12
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
giữa lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng
doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2013, tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu giảm 28% so với năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2013, nền
kinh tế gặp khó khăn dẫn đến sức mua của người lao động giảm làm cho doanh
thu giảm. Năm 2014 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 6,94% so với năm
2013. Điều này chứng tỏ công ty đang dần ổn định và hoạt động có hiệu quả
hơn.
Xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Đây là một trong
những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Năm 2013, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm 25% so với năm 2012
cho thấy việc kinh doanh của công ty là không đúng hướng và không xứng đáng
với đồng vốn bỏ ra. Nhận thức được điều này, năm 2014, ban lãnh đạo công ty
đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh dẫn đến việc kinh doanh của công ty đã có
những biến chuyển theo hướng tích cực. Do đó, tỷ suất này năm 2014 đã tăng
16,67% so với năm 2013.
Xét vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các
năm. Năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 0,89 vòng; 0,98 vòng và 1,08 vòng.
Vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các năm phản ánh hiệu quả của việc xoay
vòng vốn lưu động của công ty là có hiệu quả.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
14
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18
I. Khái niệm
1. Đấu thầu: là phạm trù kinh tế tồn tại trong nền kinh tế thị trường trong
đó người mua đóng vai trò tổ chức để các nhà thầu (những người bán) cạnh
tranh với nhau. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa dịch vụ thỏa mãn
các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục tiêu của
nhà thầu là giành quyền cung cấp hàng hóa và dịch vụ đó với giá cả bù đắp các
+ “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các
yêu cầu
cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và
bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ “Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
+ “Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch
đấu thầu
của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt.
+ “Giá dự thầu” là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói
thầu.
II. Ý nghĩa của vấn đề
Để thực hiện được các công việc của quá trình xây dựng cơ bản chủ đầu
tư có thể lựa chọn các phương thức: tự làm, giao thầu hoặc đấu thầu. So với các
phương thức tự làm và phương thức giao thầu, phương thức đấu thầu có những
ưu điểm nổi bật, mang lại lợi ích to lớn cho cả chủ đầu tư và cả các nhà thầu.
Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch
trong quá trình đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu thích hợp đảm bảo cho lợi
ích kinh tế của dự án. Đấu thầu có vai trò hết sức to lớn đối với các doanh
nghiệp xây lắp, chủ đầu tư và đối với cả Nhà nước.
1. Đối với chủ đầu tư
Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu dự án của mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
16
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
Đấu thầu giúp thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết
kiệm vốn đầu tư, thực hiện và đảm bảo đúng tiến độ công trình.
Hình thức đấu thầu giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh
III. Thực trạng hoạt động đấu thầu tại Công ty
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn
nhà thầu thực hiện các công việc xây lắp của dự án. Như vậy có thể hiểu đấu
thầu xây lắp là quá trình mua bán đặc biệt, sản phẩm là các công trình xây dựng.
Trong lĩnh vực xây lắp, các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng
giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện
luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi. Tuy nhiên, với các trường hợp yêu
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
17
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
cầu về kỹ thuật không cao thì giá cả lại là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu thắng
thầu.
1. Hình thức và phương thức dự thầu mà công ty đã tham gia
1.1. Hình thức: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 tham gia hai
hình thức đấu thầu chủ yếu là đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.
* Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian
dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông
tin về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà Nước và của Bộ, Nghành , địa
phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
* Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu (Tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trường
hợp thực tế có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2. Phương thức dự thầu
Theo quy chế đấu thầu của Chính phủ, có 2 phương thức đấu thầu là
phương một túi hồ sơ và hai túi hồ sơ. Tùy theo yêu cầu của từng gói thầu mà
công ty tham gia đấu thầu với cả 2 phương thức trên.
2. Quy trình thực hiện hoạt động đấu thầu của công ty
Bước 1: thu thập thông tin và tiếp thị
thăm quan hiện trường công trình theo lịch trình của Chủ đầu tư đưa ra.
- Dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, nhóm kỹ thuật có
nhiệm vụ bóc tách khối lượng công việc cần làm.
- Trong quá trình làm hồ sơ dự thầu nếu có yêu cầu về tài liệu thì cần phải
lập phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.
- Cán bộ được phân công phụ trách lập đơn giá chi tiết cấu thành giá dự
thầu …cũng như cán bộ phụ trách kỹ thuật biện pháp thi công tiến hành thu thập
các thông tin từ đối tác để lựa chọn các giải pháp hợp lý nhất và báo cáo kịp thời
với phụ trách bộ phận đấu thầu về tình hình thực hiện.
Bước 6 : Kiểm tra hồ sơ , trình duyệt nghiệm thu
Sau khi hoàn tất các công việc, phụ trách bộ phận sẽ kiểm tra và nghiệm
thu hồ sơ dự thầu báo cáo Trưởng phòng Kỹ thuật trình Giám đốc hoặc Phó
Giám đốc ký duyệt hồ sơ dự thầu.
Bước 7 : Đóng gói, giao nộp và lưu trữ hồ sơ
- Sau khi ký duyệt xong, trưởng bộ phận cho nhân bản (nếu cần) và tổ
chức đóng gói, niêm phong.
- Bộ phận đấu thầu thực hiện giao nộp hồ sơ dự thầu cho đơn vị mời thầu
theo quy định .
- Tiến hành lưu trữ hồ sơ tại Công ty
Bước 8 : Tham gia mở thầu
Sau khi nộ hồ sơ mời thầu theo quy định chờ đến thời điểm mà bên mời
thầu công bố trong hồ sơ mời thầu, hội đồng xét thầu tổ chức mời đại diện Công
ty có mặt để dự xét thầu.
Bước 9 : Tiếp nhận và thông báo kết quả đấu thầu
- Trong trường hợp trúng thầu, lãnh đạo công ty có trách nhiệm thương
thảo hợp đồng và ký hợp đồng với chủ đầu tư. Sau đó phòng kỹ thuật tiếp nhận
kết quả và chuyển cho phòng kế hoạch.
- Trong trường hợp không trúng thầu thì kết quả mở thầu, các biên bản
kiểm tra, hồ sơ lưu sẽ là cơ sở để tìm biện pháp khắc phục, phòng ngừa và tạo ra
những ưu thế cạnh tranh, phòng kỹ thuật sẽ thực hiện việc phân tích các nguyên
Horison, N/m ô tô Ford, Khách sạn
4 sao Asean (Licogi), Nhà hát Vĩnh
Phúc; Nhà máy sản xuất phân đoạn,
tổng đoạn CN tàu thủy HD
2
Xây dựng các công trình
thuỷ lợi: Đê, đập, cầu,
cống, hồ chứa nước
52 năm
Đê Đức Long; Hồ Chiềng Khoi, Hồ
thải xỉ Nhiệt điện Phả Lại; Trạm
bơm tuần hoàn Điện Uông Bí
3
Thực hiện các công việc
hoàn thiện, trang trí bên
trong và bên ngoài
52 năm
Khách sạn Fortuna; Khách sạn
Mithrin; Nhà họp báo Chính Phủ,
Khách sạn 5 sao Horison, Khách sạn
Asean
4
Gia công và lắp dựng các
kết cấu thép hình và các
phụ kiện có liên quan
41 năm
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Đóng
tàu Bạch Đằng; Nhà thi đấu TT Hải
Dương, Nhà máy sản xuất phân
đoạn, tổng đoạn CN tàu thủy Hải
Chanh, Cầu Hàn, Cầu Vũ Di, Đ-
ường Văn Vỉ; đường Đầm Hà,
Đường Hồ Chí Minh, Cầu Thủ
Thiêm
9
Kinh doanh khách sạn, du
lịch
11 năm
Khách sạn 4 sao Asean Hạ Long
(Licogi)
Với những thành tích trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc, Công ty Cổ Phần
Đầu tư và Xây dựng số 18 đã nhận được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng
và Nhà nước trao tặng: Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân (1999); Anh
hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (2000); 02 Huân chương Độc lập hạng nhất
(2006 và 2011); 01 Huân chương độc lập hạng nhì (1998) và 01 Huân chương
độc lập hạng ba (1986)….
3.1. Ưu điểm:
- Nhà nước đã ban hành quy chế đấu thầu riêng trong lĩnh vực xây dựng
với những quy định ngày càng đầy đủ, chặt chẽ, có hiệu lực cao, đảm bảo
nguyên tắc khách quan, công bằng và minh bạch, đảm bảo môi trường cạnh
tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp xây dựng.
- Khách hàng ngày càng tin tưởng vào năng lực và uy tín của Công ty.
- Trụ sở Công ty ở Hà Nội rất thuận tiện cho việc nắm bắt thông tin và các
cơ hội đầu tư lớn.
- Công ty có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo trưởng phó phòng ban, cán bộ
nhân viên trẻ, nhiệt tình làm việc, đoàn kết tốt.
- Tên tuổi của Công ty ngày càng được chủ đầu tư biết đến qua các công
trình mà Công ty đã thực hiện.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
21
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
Năng lực tài chính thể hiện ở qui mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp. Thể hiện cụ thể nhất là ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy
động, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực tài chính là chỉ
tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của xây
lắp, khi công trình cần lượng vốn ngay từ đầu, thời gian thi công dài. Do đó nếu
nhà thầu mà yếu kém về nguồn lực tài chính, khả năng huy động vốn không cao
thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán
lương cho công nhân viên ….
4.2. Khả năng kỹ thuật
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây lắp.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến
chất lượng các công trình, thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây lắp.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu
sau:
- Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
- Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng
loại, tiến độ huy động và hình thức sở hữu.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng vật liệu, vật tư nêu trong hồ sơ
mời thầu.
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình:
+ Có đủ các phương tiện đáp ứng cho việc kiểm tra
+ Có các biện pháp cụ thể để kiểm tra.
4.3. Khả năng đáp ứng tiến độ thi công
Tiến độ thi công công trình được đảm bảo đúng như dự tính cũng là một
chỉ tiêu không nhỏ để đánh giá năng lực của nhà thầu. Đảm bảo tốt tiến độ thi
công doanh nghiệp không những tiết kiệm được phần chi phí phát sinh mà còn
tạo được uy tín với chủ đầu tư và củng cố được vị trí của doanh nghiệp trên đấu
trường xây dựng.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội
Tỷ lệ thắng thầu là 78/113 = 69% trong đó chủ yếu là các công trình có
giá trị lớn và vừa.
5. Nguyên nhân hạn chế năng lực đấu thầu của Công ty
5.1. Nguyên nhân khách quan
Công tác quản lý của nhà nước về đấu thầu trong đấu thầu xây dựng ngày
càng hoàn thiện, phù hợp góp phần chông thất thoát tham nhũng tuy nhiên do
nhiều quy định chưa hợp lý về trình tự, thủ tục nhất là trong việc phân cấp xử lý
từng công việc cụ thể nên công tác đấu thầu còn nhiều bức xúc. Quy trình đấu
thầu qua nhiều khâu nhiều bước, nặng về thủ tục, chưa rõ trách nhiệm trong
nhiều trường hợp là nguyên nhân gây ra chậm tiến độ, mất cơ hội đầu tư, mất cơ
hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh không lành mạnh của các nhà thầu đặc biệt là bỏ thầu giá
thấp bằng cách mắc ngoặc, thậm chí thông đồng với chủ đầu tư, tư vấn để thắng
thầu cũng là nguyên nhân gây nhiều thiệt hại cho công ty.
5.2. Nguyên nhân chủ quan
- Khả năng về tài chính, nguồn vốn và khả năng huy động vốn chưa cao
- Sự hạn chế về trình độ công nghệ của một số cán bộ trẻ, trình độ thi
công, trình độ kỹ thuật của công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu thi công của
các công trình lớn.
- Máy móc thiết bị thiếu tính đồng bộ, công tác quản lý sử dụng máy ở
nhiều công trình chưa hợp lý, hiệu quả.
- Công tác tổ chức thi công chưa chặt chẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ và
chất lượng công trình.
- Công tác tìm kiếm thông tin còn kém kể cả trong khâu nắm bắt và xử lý
thông tin trong quá trình làm hồ sơ dự thầu dẫn đến chất lượng hồ sơ dự thầu.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp QL08
25