LuËn v¨n th¹c sü sinh häc Trêng §¹i häc s ph¹m Hµ Néi 2
NguyÔn V¨n Khuª Líp K10 - Sinh häc thùc nghiÖm
1
Hà Nội - 2009
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
2
a. Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Thừa cân - béo phì đang nổi lên nh một vấn đề sức khoẻ cộng đồng hàng
đầu ở các nớc đã và đang phát triển. Nhiều quốc gia đang rất e ngại về tình trạng
béo phì vì nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, béo phì có thể trở thành một
hiện tợng bệnh dịch thực sự. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), béo phì là tình
trạng tích luỹ mỡ quá mức và không bình thờng tại một vùng cơ thể hay toàn thân
ảnh hởng đến sức khoẻ, có nguy cơ dẫn đến nhiều căn bệnh khác liên quan nh:
nhiễm mỡ máu, tiểu đờng, tim mạch, ung th huyết áp, đột quỵ, [4], [18]. Theo tổ
chức quốc tế theo dõi bệnh béo phì (International Obesity Tast Force - IOTF), hiện
nay trên thế giới có khoảng 1,7 tỷ ngời thừa cân và mắc bệnh béo phì [4], [33]. Các
kết quả điều tra gần đây cho thấy, Mỹ là nớc có số dân béo phì nhiều nhất thế giới
với khoảng 60 triệu ngời. ở Việt Nam, theo kết qủa điều tra của Viện dinh dỡng
(2007) số ngời từ 25 - 64 tuổi mắc bệnh này chiếm khoảng 16,8% tơng đơng
chiết các hợp chất tự nhiên từ hoa và lá bởi (Citrus grandis (L.) Osbeck) ", họ
Rutacecea.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình chiết rút một số chất tự nhiên và tác động sinh học của
chúng nên một số chủng vi khuẩn gây bệnh và những ngời rối loạn trao đổi lipid
(mỡ máu) trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thành phần hóa học cơ bản của hoa v lá bởi.
- Tìm hiểu khả năng kháng khuẩn của các phân đoạn dịch chiết từ hoa và lá
bởi trên một số chủng vi khuẩn gây bệnh.
- Tìm hiểu khả năng của cao dịch chiết các phân đoạn từ hoa bởi có tác dụng
làm giảm trọng lợng và một số chỉ số mỡ và glucose máu trên mô hình chuột
nuôi béo phì thực nghiệm.
4. Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
- Nguyên liệu thực vật: hoa và lá cây bởi chua đợc thu hái tại thành phố Bắc Ninh -
Bắc Ninh.
- Động vật thí nghiệm: chuột nhắt chủng Swiss 4 tuần tuổi, khối lợng trung bình của
chuột khi mua là 15 g/con, do Viện Vệ sinh Dịch tễ TW cung cấp.
- Vi sinh vật thí nghiệm: 4 chủng vi khuẩn Escherichia coli, Staphylococcus aureus,
Samonella typhi, Bacillus subtilis đợc lấy từ Bộ môn Vi sinh vật, trờng Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đặc tính sinh học của một số hợp chất tự nhiên trong dịch chiết từ
hoa và lá bởi (Citrus grandis (L.) Osbeck) ", họ Rutacecea.
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
5
B. NộI DUNG
Chơng 1. tổng quan tài liệu
1.1.
Cây bởi - Citrus grandis (L.) Osbeck
[3], [7], [13], [22], [24]
Cây bởi có tên khoa học là Citrus maxima (Merr., Burm. f.), hay Citrus grandis (L.)
Osbeck, là một loài cây ăn quả thuộc họ Cam (Rutaceae).
1.1.1. Đặc điểm sinh học, phân bố của cây bởi [7]
ở Việt Nam các dân tộc gọi từ bởi theo cách khác nhau: kan bao tchlou (Thái),
mác pục (Tày), chu loan, plài plình (Kho), mak somo (Lào), kroth thlong (Campuchia) là
loài cây thân gỗ to, cao khoảng 5 - 13 m, vỏ thân có màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt của thân
đôi khi có chảy nhựa. Cây nhỏ và cành non có gai dài, nhọn ở kẽ lá. Lá nguyên hình trứng
hoặc trái xoan, dài 11 - 12 cm, rộng 4,5 - 5,5 cm, hai đầu tù, phiến lá có tai ở gốc, cuống có
dìa cánh to, mọc so le. Hoa đều, to, mọc thành chùm 6 - 10 bông, màu trắng, rất thơm. Quả
to, hình cầu, đờng kính 15 - 30 cm, vỏ dầy, màu sắc tùy theo giống, thờng có màu xanh
lục nhạt cho tới vàng khi chín. Trong quả có nhiều múi dày, chứa nhiều tép mọng nớc, có vị
ngọt hoặc chua ngọt tùy loại. Hạt hơi dẹp, có cạnh và chất nhầy bao quanh. Vỏ thân, vỏ quả
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
7
Vỏ quả bởi: thờng dùng chữa ho, làm long đờm ở họng và phế quản, đau bụng, ăn
uống không tiêu, đầy trớng bụng, bí tiểu tiện, trợ tiêu hóa. Vỏ quả bởi đào kết hợp với lá
khổ sâm có thể ức chế ký sinh trùng sốt rét, hạ sốt, không có tác dụng phụ.
Lá bởi tơi: thờng dùng nấu với các loại lá thơm khác (hơng nhu, bạc hà, kinh
giới, tía tô, sả, ngải cứu ) để xông chữa cảm cúm, nhức đầu. Lá bởi già chữa cảm, sốt, ho,
hắt hơi, kém ăn, sng đau chân do hàn thấp chớng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại. Lá
bởi non đợc nớng chín để nắn, xoa bóp chỗ đau, sai khớp, sng, bong gân, gãy xơng do
chấn thơng cho tán máu ứ. Sau đó, lấy lá khác giã nát bó vào chỗ bị tổn thơng.
Hoa bởi: Hoa bởi tuyệt vời cả sắc lẫn hơng, bông hoa trắng muốt, hơng hoa bởi
thơm dịu và cực kỳ đặc trng. Nhiều phụ nữ xa thờng lấy hoa bởi ngâm vào nớc gội đầu
để có một mái tóc mợt mà óng ả và thơm hơng bởi.
Theo Đông y, hoa bởi có tác dụng hành khí, tiêu đờm, giảm đau, dùng để chữa các
chứng đau dạ dày, đau tức ngực.
Hoa bởi còn đợc dùng để ớp trà, chng cất nớc hoa, đồng thời kết hợp với các
dợc liệu khác (quế, hồi ) để tạo hơng cho thức ăn và trong các loại bánh.
Trà hoa bởi chữa đau dạ dày, viêm tá tràng, giảm mỡ máu, mỡ gan, giảm cân. Tinh
dầu từ vỏ quả và hoa bởi có thể dùng để kháng khuẩn (giảm độc trực khuẩn lao, tụ cầu
vàng, phế cầu, có khả năng tiêu diệt amip).
Ngành công nghiệp hóa chất tìm cách chiết xuất tinh dầu bông bởi làm hơng liệu
sản xuất mỹ phẩm. Họ cũng đã chế tạo ra đợc các loại thuốc từ tinh dầu hoa bởi để trị hói
đầu, ngăn rụng tóc, bạc tóc, làm mợt tóc khô xơ.
Các nhà khoa học Việt Nam cha tìm thấy bất kì một tác nhân nào từ cây bởi trồng
có khả năng gây bệnh cho ngời, kể cả ung th. Đây là một loại cây thuốc quý và rất quen
thuộc đang đợc ngời Việt Nam duy trì và phát triển. Tuy nhiên, ngời suy nhợc do can
hỏa nhiệt không nên dùng các bài thuốc từ bởi.
Các polyphenol có thể hình thành liên kết hyđro với các protein và các enzym
làm thay đổi hoạt động của các enzym này với vai trò gây hiệu ứng dị lấp thể,
mang tính chất tự điều hoà, do đó làm tăng hoặc giảm hoạt động của enzym.
Phenol có tác dụng mạnh lên quá trình sinh trởng của thực vật. Phenol đóng
vai trò là chất hoạt hoá IAA-oxydase, nó còn tham gia vào sự sinh tổng hợp
enzym này.
Phenol coi nh là chất điều khiển các chất sinh trởng ở thực vật.
Các hợp chất phenol có tính kháng khuẩn. Nó đợc hình thành nh những
phản ứng tự vệ đối với các vết thơng do vi khuẩn gây bệnh tạo nên (nh
phản ứng kháng nguyên-kháng thể ở động vật và ngời). Các hợp chất phenol
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
9
có vai trò quan trọng trong việc liền sẹo do vết thơng cơ giới ở thực vật. Nó
có tác dụng làm nhanh quá trình tái sinh, bảo vệ bức xạ, chống các tác nhân
gây đột biến và các chất gây oxy hoá.
Phenol đợc coi là hợp chất chống oxy hóa tiềm tàng do chúng có khả năng
dọn dẹp các gốc tự do trong cơ thể, ức chế sự oxy hoá của -tocopherol trong
cholesterol xấu, tái chế -tocopherol đã bị oxy hoá và loại bỏ các ion kim
loại.
Hàm lợng polyphenol trong cây biến động trong phạm vi rộng. Hàm lợng
và thành phần các polyphenol phụ thuộc nhiều vào nhân tố sinh thái. Các
flavonoid nh flavonol và antoxyan có vai trò trong việc điều chỉnh sự phân
bố năng lợng ánh sáng ở lá cây, là tăng hiệu quả quang hợp. Một số hợp
chất polyphenol tạo ra màu sắc tự nhiên của hoa quả nhằm hấp dẫn động vật
thụ phấn cho hoa.
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
10
Dựa vào vị trí liên kết của vòng thơm với khung chroman, nhóm hợp chất này
có thể đợc chia thành ba lớp: flavonoid (2-phenylbenzopyran), izoflavonoid (3-
benzopyran) và neoflavonoid (4-benzopyran) [14].
A B C Hình 1.4. Cấu trúc chung của flavonoid (A), izoflavonoid (B), và neoflavonoid (C)
Trong thực vật, flavonoid tồn tại ở hai dạng: dạng tự do (aglycon) và dạng
liên kết (glycozit). Glycozit bị thuy phân bằng acid hoặc bazơ sẽ giải phóng đờng và
aglycon.
Ví dụ: Rutin Quercetin + Glucoza + Rhamnoza
Có khoảng 4000 hợp chất flavonoid đã đợc biết đến. Tuỳ theo mức độ oxy hoá của
mạch 3 cacbon, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C
2
và C
3
, nhóm
cacbonyl ở C
4
mà có thể phân flavonoid thành các nhóm phụ sau.
- Flavan: không có nối đôi ở C
2
= C
3
2
3
4
5
6
O
O4
O
*
OH
HH
HO
Flavan (*: trung tõm stereo)
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
11
- Flavon: có nối đôi C
2
= C
3,
có nhóm cacbonyl ở C
4
3
(ví dụ: naringenin). Các flavanon có quang phổ hấp thụ tia tử ngoại
mạnh ở vùng 290-320nm. OH
O
O
HO
OH
OH
O
O
O
H
HO
OH
O
O
O
H
HO
H ỡnh 1.7.Naringenin (dn xut ca flavanoid)
* Flavonoid phụ và các dẫn suất của flavonoid
- Chalcon và auron cũng có khung cacbon là C
6
-C
3
-C
6,
chúng đợc coi là các
flavonoid phụ. Các nhóm chất này bao gồm: 2-OH-chalcon, 2-OH di hydro -
OH
OH
O
OH
*
*
OH
HO
Hình 1.8.Catechin
OH
R
Hình 1.11. Rutinoza (trái), Saponaretin (phải) A
O
OH
B
2
A
O
O
B
O
OH
O
O
OH
Rhamnoza - glucoza - O
Hình 1.12. Naringin
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
14
- Các biflavonoid: trong thiên nhiên thờng gặp các hợp chất thuộc nhóm
biflavonoid. Đây là kết quả ngng tụ hai phân tử flavonoid, ví dụ nh amentoflavon
Hình 1.13.Amentoflavon
1.2.3.2. Hoạt tính sinh học của flavonoid [13], [20], [25], [27]
Các hợp chất flavonoid thờng gặp trong tự nhiên, phân bố phổ biến trong
thực vật. Vai trò của chúng trong tế bào thực vật đã đợc nghiên cứu khá đầy đủ và
chứng minh rằng chúng có quan hệ hầu hết với các quá trình hoạt động sống của
thực vật. Việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của flavonoid đợc quan tâm đặc biệt vì
giá trị của nó đối với đời sống con ngời, dới đây là một số hoạt tính sinh học của
flavonoid.
* Tác dụng làm bền thành mạch
Các flavonoid có hoạt tính của vitamin P nh rutin, hesprindin có tác dụng
hydroxyl semiquinon quinon. Những flavonoid có các nhóm hydroxyl sắp xếp
ở vị trí octho dễ dàng bị oxy hoá dới tác dụng của enzyme polyphenoloxydase và
peroxydase có trong tế bào động vật, thực vật, phản ứng sau:
Polyphenoloxydase
O
2
+ Flavonoid (dạng khử) Flavonoid (dạng oxy hóa)
(dạng Hydroquinol) (Semiquinon hoặc Quinon)
Peroxydase
H
2
O
2
+ Flavonoid (dạng khử) Flavonoid (dạng oxy hóa) + H
2
O
(dạng Hydroquinol) (Semiquinon hoặc Quinon)
Semiquinon hoặc quinon là những gốc tự do bền vững, chúng có thể nhận điện tử và
hydro từ các chất cho khác nhau để trở lại dạng hydroquinol. Các chất này có khả năng phản
ứng với các gốc tự do hoạt động sinh ra trong quá trình sinh lý và bệnh lý để tiêu diệt chúng
Các gốc tự do sinh ra trong cơ thể ít bền và có khả năng phản ứng rất lớn. Phản ứng
của chúng là nguyên nhân sinh ra quá trình peroxy hoá các chất hữu cơ. Các gốc *OH và oxy
đơn bội
1
O
2
thờng là tác nhân khơi mào phản ứng. Tiếp đó, các gốc thứ cấp phản ứng với
các phân tử mới khác ở cạnh, tạo ra phản ứng dây chuyền, cứ thế nhân mãi lên, không dừng
lại và kéo dài cho đến khi tiêu tốn hết cơ chất
* Flavonoid có khả năng điều hòa hoạt độ enzyme do khả năng liên kết với nhóm
tụ đợc xếp vào nhóm flavonoid theo nghĩa rộng vì có nguồn gốc giống nh của flavonoid
* Tính chất vật lý
Tannin thờng là hợp chất vô định hình hoặc tinh thể, không màu, có tính quang học,
vị chát. Tannin tan trong nớc tạo dung dịch keo và độ hoà tan thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ
polyme hoá. Chúng tan tốt trong ethanol, acetone.
* Tính chất hóa học
- Tannin dễ bị oxi hóa khi đun nóng hay để ngoài ánh sáng. Khi bị oxy hóa, tannin
biến thành chất màu đỏ, màu nâu hoặc màu đen xám.
- Tannin phản ứng với sắt clorid. Chúng cũng tủa với muối kim loại nặng và gelatin.
Ngời ta dựa vào tính chất này để tách tannin.
- Tannin có thể tạo phức với protein, tinh bột, cellulose, muối khoáng
- Tannin dễ bị thuỷ phân trong môi trờng acid nhẹ, kiềm nhẹ, nớc nóng hay
enzyme (tannase) tạo thành carbonhydrat và phenolic acid.
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
17
- Tannin ngng tụ khó bị thuỷ phân trong môi trờng acid, kiềm nhẹ, nớc nóng hay
enzyme. Tannin pyrocatechic cho tủa màu xanh đậm với muối Fe
3+
và tủa bông với nớc
brom.
* Tác dụng sinh học
- Tannin là chất cầm rửa do có tác dụng giảm sự bài tiết trong ống tiêu hóa, kết tủa
protein tạo thành một màng che niêm mạc.
- Tannin còn chữa ngộ độc kim loại nặng và alkaloid do tạo tủa với chúng.
- Tannin có tác dụng chống ung th do có khả năng kết hợp với các chất gây ung th.
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
18
* Tính chất vật lý
Trong thực vật, các alkaloid thờng tập trung ở hầu hết các bộ phận của cây, phần lớn
tồn tại ở dạng muối hữu cơ của các acid Malic, acid Citric, acid Oxalic và đôi khi ở dạng
muối với các acid vô cơ. Alkaloid có một số tính chất vật lý sau:
- Không mùi, có vị đắng.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các loại alkaloid khác nhau.
- Có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại, sự hấp thụ này đặc trng cho tất cả các
loại alkaloid.
- Khi tách ở dạng tinh khiết, đa số alkaloid có màu trắng, chỉ có một số chất có
màu. Ví dụ: Becberin có màu vàng, một số màu hồng, không tan trong nớc, chỉ tan trong
các dung môi hữu cơ nh Ether, Ethylic, alcohol
ở nhiệt độ thờng, đa số các alkaloid trong công thức cấu tạo có oxy thờng ở thể rắn
(ví dụ cafein), alkaloid không có oxy thờng ở thể lỏng dễ bay hơi (ví dụ nicotin). Đa số các
alkaloid không màu, không mùi, vị đắng. Một số alkaloid có màu vàng nh berberin,
palmitin.
Alkaloid ở dạng bazơ thờng không tan trong nớc mà tan trong dung môi hữu cơ ít
phân cực nh: ether, CHCl
3
, benzen, EtOH. Trái lại, các alkaloid ở dạng muối thờng dễ tan
trong nớc và hầu hết không tan trong các dung môi không phân cực.
* Tính chất hóa học
Tính chất quan trọng nhất của các alkaloid là tính kiềm, tính chất này là do mạch
cacbon chứa nitơ quyết định. Tính kiềm là khả năng kết hợp một proton trong dung dịch
nớc và đặc trng bởi hằng số base hoặc hằng số phân ly K
.
protein. ở trong cây, alkaloid đợc coi nh là chất dự trữ cho tổng hợp protein, các chất bảo
vệ cây, tham gia vào sự chuyển hoá hydro ở các mức độ khác nhau.
- Alkaloid đợc sử dụng nhiều trong công nghiệp Dợc, có rất nhiều thuốc chữa bệnh
đợc sử dụng trong Y học là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo, ví dụ nh: atropin, morphin,
cocain, codein, colchicine (một alkaloid từ cây nghệ, chữa goutte)
- Một số alkaloid đợc dùng để làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, nh các alkaloid
đợc tách ra từ cây thuốc lá dùng làm thuốc trừ sâu và trừ kiến.
- Rất nhiều alkaloid có vai trò chống ung th.
1.4.
Glycoside
[22]
Glycoside là hợp chất hydratcarbon có nhiều ở lá, hạt và vỏ cây. Chúng là chất kết
tinh, đôi khi có vị đắng. Glycoside có thể bị thủy phân bởi enzyme hay acid. Glycoside bao
gồm phần đờng và phần không đờng gọi là aglycon. Phần aglycon có kiểu là cardenolid,
bufadienolid và steroid C
23
có chuỗi bên vòng là , - lacton 5 cạnh không no và một nhóm
C
14
hydroxyl nh strophanthidin, oleandrigenin. Bufadienolid và steroid C
24
, chuỗi bên là
vòng lacton 6 cạnh, 2 lần không no và nhóm hydroxyl 14, hớng hoặc nhóm tơng tự nh
bufalin, marinobufagin
Các glycoside phân bố rộng rãi trong thực vật và tồn tại ở nhiều dạng nh các
glycosidephenolic (arbutin, salixin, phloridzin ), các sắc tố, các tinh dầu (sinigrin,
glycosidesaponin ).
Về tác dụng kháng sinh, nhiều nghiên cứu cho thấy một số glycoside có kkhả năng
ức chế sự sinh trởng và phát triển của vi sinh vật. Ngoài ra, một số glycoside còn đợc ứng
dụng trong y học nh thuốc trợ tim.
1.6.2. Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus (S. aureus): Đại diện cho nhóm tụ cầu khuẩn Gram dơng
không sinh bào tử. Nếu một loại kháng khuẩn nào đó có tác dụng đối với S. aureus thì cũng
có thể có tác dụng đối với các loại cầu khuẩn khác nh: Streptococcus, Diphlococcus.
S. aureus thờng gây nhiều loại bệnh nh mụn nhọt, đầu đinh, chín mé, viêm họng,
viêm phổi, viêm xơng, có thể gây nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm và gây nhiễm độc thực
phẩm. Chúng có sức sống tơng đối lâu và có thể kháng nhiều loại thuốc kháng sinh.
1.6.3. Samonella typhi
Samonella typhi là vi khuẩn Gram âm, hình que, có nhiều lông, kích thớc trung bình
3 x 0,5m, sống kị khí tùy tiện, phát triển trong môi trờng thờng, nó có thể di động.
Samonella typhi xâm nhập vào cơ thể ngời, tập trung chủ yếu ở ống tiêu hóa và gây
ra bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nh thơng hàn, gây nhiễm độc thực phẩm.
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
21
1.6.4. Bacillus subtilis
Bacillus subtilis đại diện cho nhóm trực khuẩn Gram dơng, là vi khuẩn kiểm định, là
tác nhân gây ra một số bệnh cây trồng. Nó sinh bào tử, sống hiếu khí và không gây bệnh cho
ngời.
1.7.
Bệnh béo phì
[4], [18], [19], [32], [34]
1.7.1. Khái niệm và phân loại béo phì [18], [19]
Nguy c tng cõn
Bộo phỡ I
30-34.9
>23-24.9
Nguy c cao ca bnh bộo phỡ
Bộo phỡ II
35-39.9
25-29.9
Nguy c nng ca bnh bộo phỡ
Bộo phỡ III
40
>30
Nguy c rt nng ca bnh bộo phỡ
Trong đó: W là khối lợng của một ngời (tính bằng kg)
: H là chiều cao của ngời đó (tính bằng m)
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
22
Một điều cần chú ý nữa là vùng mô mỡ tập trung. Mỡ tập trung nhiều quanh vùng eo
lng tạo nên dáng ngời quả táo tàu thờng đợc gọi là béo kiểu trung tâm, kiểu phần
trên hay béo kiểu dáng đàn ông và mỡ tập trung ở phần háng tạo nên vóc ngời hình quả lê
hay còn gọi là béo phần thấp hay kiểu dáng đàn bà. Vì vậy bên cạnh theo dõi chỉ số BMI nên
theo dõi thêm tỷ số vòng bụng/vòng mông, khi tỷ số này vợt quá 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữ
giới thì các nguy cơ tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái đờng đều tăng lên rõ rệt.
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, ngời ta chia béo phì làm hai loại chính:
o Béo phì đơn thuần (simple obesity): nguyên nhân chủ yếu do lợng năng lợng
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
23
ở Việt Nam, tỷ lệ thừa cân và béo phì khoảng 4% ở Hà Nội (1995) và Thành phố Hồ
Chí Minh (2003). Nghiên cứu do Viện Dinh dỡng tiến hành tại các thành phố lớn cho thấy
bệnh béo phì đã trở lên rất phổ biến và tăng dần theo tuổi tác. Tỷ lệ béo phì là 10,7% ở lứa
tuổi 15 - 49 và 21,9% ở lứa tuổi 40 - 49, ở nam giới tuổi ngoài 30 là 6 - 8 %, ở nữ giới trên 40
tuổi là 12%. Tỷ lệ béo phì ở trẻ học sinh tiểu học Hà Nội là 4,2% (1996) và 12,2% ở Thành
phố Hồ Chí Minh (1997).
1.7.3. Các yếu tố gây tình trạng thừa cân và béo phì [18], [19]
Béo phì là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân dinh dỡng. Cơ thể giữ đợc cân nặng
ổn định là nhờ trạng thái cân bằng giữa năng lợng do thức ăn cung cấp và năng lợng tiêu
hao cho lao động và các hoạt động khác của cơ thể. Cân nặng cơ thể tăng lên có thể do chế
độ ăn d thừa vợt quá nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lợng.
Khi vào cơ thể, các chất protein, lipid, glucid đều có thể chuyển thành chất béo dự trữ.
Vì vậy, không nên coi ăn nhiều thịt, nhiều mỡ mới gây béo mà ăn quá trừa chất bột, đờng,
đồ ngọt đều có thể gây béo. Tóm lại có thể chia nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của béo phì
nh sau:
Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống:
- Năng lợng (calorie) đa vào cơ thể qua thức ăn thức uống đợc hấp thu và đợc
oxy hóa để tạo thành nhiệt lợng. Năng lợng ăn quá nhu cầu sẽ đợc dự trữ dới dạng mỡ.
- Chế độ ăn giàu chất béo (lipid) có liên quan chặt chẽ với sự gia tăng tỷ lệ béo phì.
Các thức ăn giàu chất béo thờng ngon nên ngời ta ăn quá thừa mà không biết. Vì vậy, khẩu
phần ăn nhiều mỡ, dù số lợng nhỏ cũng có thể gây thừa calorie và tăng cân.
- Không chỉ ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột, đờng, đồ ngọt đều có thể gây
béo. Việc thích ăn nhiều đờng, ăn nhiều món sào, rán, những thức ăn nhanh nấu sẵn và
miễn cỡng ăn rau quả dễ đa đến bệnh béo phì.
- Thói quen ăn nhiều vào bữa tối cũng là một nguyên nhân dẫn đến béo phì.
Hoạt động thể lực kém:
o Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỷ lệ béo phì đi song song với sự giảm hoạt
động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời gian dành cho xem ti vi, đọc báo, làm việc
béo phì còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh nh rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, gây huyết khối
mạch máu não dẫn đến đột tử, bệnh tim mạch do mạch vành, đái tháo đờng, giảm khả năng
sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xơng khớp, ung th hay bị các rối loạn đờng
tiêu hóa nh bệnh dạ dày, ruột, sỏi mật.
Đối với trẻ em, chứng béo phì cũng có tác hại rất lớn. Những trẻ béo phì dễ bị béo phì
khi trởng thành và có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao (bệnh mạch vành: gấp đôi, xơ
vữa mạch máu: gấp 7, tai biến mạch máu não: gấp 13).
Béo phì có các tác hại và nguy cơ cụ thể là:
Mất thoải mái trong cuộc sống: Ngời béo phì thờng có cảm giác khó chịu về mùa
hè do lớp mỡ dày nh một hệ thống cách nhiệt. Ngời béo phì cũng thờng xuyên cảm thấy
mệt mỏi toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái.
Luận văn thạc sỹ sinh học Trờng Đại học s phạm Hà Nội 2
Nguyễn Văn Khuê Lớp K10 - Sinh học thực nghiệm
25
Giảm hiệu suất lao động: Ngời béo phì làm việc chóng mệt, nhất là ở môi trờng
nóng. Mặt khác do khối lợng cơ thể quá nặng nề nên để hoàn thành một động tác, một công
việc trong lao động, ngời béo phì mất nhiều thì giờ hơn và mất nhiều công sức hơn. Hậu quả
là hiệu suất lao động giảm rõ rệt hơn so với ngời thờng.
Kém lanh lợi : Ngời béo phì thờng phản ứng chậm chạp hơn ngời bình thờng
trong sinh hoạt cũng nh trong lao động. Hậu quả là rất dễ bị tai nạn xe cộ cũng nh tai nạn
lao động.
Tỷ lệ bệnh tật cao: Béo phì là một trong các yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn
tính không lây nh bệnh mạch vành, đái đờng không phụ thuộc insulin, sỏi mật. ở phụ nữ
mãn kinh bị béo phì, các nguy cơ ung th túi mật, ung th vú và tử cung tăng lên, còn ở nam
giới béo phì, bệnh ung th thận và tuyến tiền liệt hay gặp hơn.
1.7.5. Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì [4], [18], [19]