Mô tả đặc điểm hình thái giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ và nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây chuối Phấn Vàng nuôi cấy mô tại Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ DIỆU THÚY

Tên đề tài:

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI GIỐNG CHUỐI PHẤN VÀNG
- PHÚ THỌ VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
CỦA CÂY CHUỐI PHẤN VÀNG GIỐNG NUÔI CẤY MÔ
TẠI THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học
Lớp : K42 – Trồng trọt
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Minh Quân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa 6

Bảng 2.2 Giá trị dinh dưỡng trong quả chuối 7

Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả 9

Bảng 2.4. Diện tích sản lượng và giá trị chuối của 12 nước có sản lượng lớn trên
thế giới giai đoạn 2010 – 2012 11

Bảng 2.5. Tình hình xuất khẩu chuối trên thế giới năm 2011 12

Bảng 2.6. Tình hình nhập khẩu chuối trên thế giới năm 2011 13

Bảng 2.7. Diện tích chuối phân theo vùng 15

Bảng 4.1 Diễn biến khí hậu 5 tháng đầu năm 2014 ở tỉnh Thái Nguyên 21

Bảng 4.2. Tỷ lệ sống của cây chuối Phấn Vàng nuôi cấy mô tại Thái Nguyên 37

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây
chuối Phấn Vàng nuôi cấy mô tại Thái Nguyên 38

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của cây chuối Phấn Vàng
nuôi cấy mô tại Thái Nguyên 39

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng chu vi gốc của
cây chuối Phấn Vàng - Phú Thọ nuôi cấy mô tại Thái Nguyên 41



Hình 4.13. Đặc điểm của buồng chuối Phấn Vàng 32

Hình 4.14. Đặc điểm buồng và cuống buồng chuối 32

Hình 4.15. Đặc điểm buồng chuối và vết sẹo đuôi cuống buồng 33

Hình 4.16. Đặc điểm của bi chuối 34

Hình 4.17. Hình dạng bầu nhụy hoa và noãn trước khi phát triển thành quả 34

Hình 4.18. Đặc điểm của chuối Phấn Vàng khi chín 35

Hình 4.19. Góc mọc của cây con so với cây mẹ. 36
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CV% : Sai số thí nghiệm.
CS : Cộng sự.
Đ/C : Đối chứng
EU : Liên minh châu Âu.
FAO : Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc.
LSD
05
: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 95%.
TT : Thứ tự.
UNTACD : Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển.
USDA : Bộ nông nghiệp Mỹ

18
3.1. Vật liệu thí nghiệm 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3. Nội dung nghiên cứu 18
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1. Nghiên cứu đặc điểm đặc trưng của giống chuối Phấn Vàng tại huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 18
3.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ
được nuôi cấy mô trong tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên 18
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu Thái Nguyên năm 2014 21
4.2. Mô tả đặc điểm đặc trưng giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ 22
4.2.1. Thông tin chung về giống chuối 22
4.2.2. Nguồn gốc, phấn bố giống chuối 22
4.2.3. Đặc điểm đặc trưng về hình thái 24
4.3. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống chuối Phấn Vàng nuôi cấy
mô tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 36
4.3.1. Tỷ lệ sống 36
4.3.2. Động thái tăng trưởng chiều cao thân giả 37
4.3.3. Động thái ra lá 39
4.3.4. Động thái tăng trưởng chu vi gốc 40
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1. Kết luận 43

được UBND tỉnh Phú Thọ quan tâm chỉ đạo mà trọng tâm là lưu giữ, phát
triển những giống cây trồng đặc sản có thương hiệu, trong đó có cây chuối tây
bản địa Phấn Vàng. Để đảm bảo mục tiêu phát triển đi đôi với bảo tồn, góp
phần triển khai hiệu quả chương trình hành động của tỉnh, việc nghiên cứu
đặc điểm đặc trưng của giống chuối Phấn Vàng – Phú Thọ là hết sức cần thiết.
Tại Phú Thọ cây chuối tây đã được trồng phổ biến trên địa bàn của tỉnh.
Trong đó, giống chuối bản địa Phấn Vàng được đánh giá là giống chuối có chất
lượng cao và có tiềm năng phát triển, đặc biệt tại xã Tân Minh - huyện Thanh
Sơn. Tuy nhiên, theo đánh giá của Ngân hàng chính sách tỉnh Phú Thọ (2012),
do cây chuối không được đầu tư đúng mức, cùng với trình độ canh tác và khả
năng tiếp cận thị trường hạn chế, nên diện tích, năng suất và chất lượng cây 2
chuối Phấn Vàng có xu hướng giảm dần. Do vậy, để góp phần vào việc khai
thác các tiềm năng sẵn có của địa phương, tạo ra nguồn hàng hoá phục vụ nhu
cầu trong tỉnh và xuất khẩu, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định
và nâng cao đời sống của nhân dân các dân tộc trên địa bàn, kết hợp với việc
mở rộng vùng thích nghi cho giống chuối Phấn Vàng trên địa bàn các tỉnh miền
núi phía Bắc, chúng tôi thực hiện đề tài “Mô tả đặc điểm hình thái giống
chuối Phấn Vàng - Phú Thọ và nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây
chuối Phấn Vàng nuôi cấy mô tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
• Góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen giống chuối Phấn Vàng
cho tỉnh Phú Thọ và khu vực miền núi phía Bắc;
• Mở rộng vùng sản xuất cho giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ.
1.2.2. Yêu cầu
• Mô tả đặc điểm hình thái của giống chuối Phấn Vàng;
• Nghiên cứu được khả năng sinh trưởng của giống chuối Phấn Vàng -

phẩm của thị trường hàng hóa. Chuối là sản phẩm chỉ vùng nhiệt mới có nên
có thị trường tiêu thụ rộng lớn. Quả chuối có thể ăn tươi hay chế biến thành
nhiều loại sản phẩm như chuối khô, mứt chuối…là sản phẩm rất dễ tiêu thụ
hiện nay. Cây chuối cũng như tất cả các loại cây ăn quả khác, có yêu cầu
ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác riêng. Nghiên cứu về đặc trưng hình thái và
yêu cầu ngoại cảnh đối với cây chuối có ý nghĩa vô cùng quan trọng để từ đó
có thể đưa ra các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp, mở rộng vùng thích
nghi của giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ cho khu vực miền núi phía Bắc
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu góp phần tích cực vào công tác bảo tồn nguồn
gen của giống chuối thí nghiệm;
- Kết quả nghiên cứu giúp xây dựng bản mô tả đặc trưng của giống
chuối Phấn Vàng - Phú Thọ và xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp để
đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất;
- Đề tài được triển khai sẽ góp phần giải quyết các khó khăn đồng thời
nâng cao sản lượng chuối và thu nhập cho người dân. 4
2.2. Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây chuối
2.2.1. Nguồn gốc
Ở châu Á, chuối được xem là bắt nguồn từ Malaysia cách đây khoảng
4000 năm trước Công Nguyên (Yen 1990). Cây phát sinh chủng loài của họ
Chuối, bộ Gừng.
Theo phân loại của Võ Văn Chi (1978) các loài chuối thuộc ngành
Ngọc Lan (Mangolophya), lớp Hành (Liliopsida), phân lớp Hành (Lilidae), bộ
Gừng (Zingibereles), họ Chuối (Musacea). Họ chuối gồm 2 chi với 70 loài,
trong đó: chi Ensete gồm 10 loài, phân bố chủ yếu vùng Châu Phi; chi Musa
gồm 60 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới [3].

Chinese (Hawai),…. Các giống thuộc nhóm này có năng suất, chất lượng tốt
được trồng phổ biến ở nhiều nước. Ngoài ra, dễ tiêu thụ và xuất khẩu, thích
hợp với trồng ở vùng vĩ tuyến cao, mùa đông lạnh, có khả năng kháng bệnh
Panama nhưng mẫn cảm với bệnh Sigatoka.
Nhóm 3: Kiểu gen ABB
Nhóm này bao gồm rất nhiều chủng loại đa số là chuối ưa nóng như
chuối Tây, chuối Sứ, chuối Sừng, chuối Bom… Những giống này có chứa
nhiều tinh bột. Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ trồng để ăn tươi đôi khi nấu chín,
chiên. Nhóm này có đặc điểm là cây cao, sinh trưởng khoẻ, không kén đất có
thể trồng không tưới, không bón phân trên những đồi dốc mới khai phá (đặc
biệt là chuối Bom). Ngoài ra, thân non, hoa chuối ít có vị chát, có thể dùng ăn
sống như chuối Tây.
Nhóm 4: Kiểu gen BB
Đại diện nhóm này là chuối Hột, cây sinh trưởng khoẻ, chịu bóng, chịu
hạn khá, chống chịu sâu bệnh rất tốt, quả có chứa nhiều hạt, nhiều tinh bột,
thân dùng làm rau sống có chất lượng cao.
Theo hệ thống phân loại của Simmond N. W., chi Eumusa gồm 9 - 10
loài, số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11, số lượng giống lên tới 131 và phân
bố như sau: 6

Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa
Chi
Số nhiễm sắc
thể cơ sở
Số loài Phân bố
Australimusa 10 5 – 6 Queensland đến Philipin
Callimusa 10 5 – 6 Đông Dương và Indonesia
7
ở vị trí thấp nên trồng thích hợp ở vùng đồi. Quả tương đối lớn, vỏ dày, vỏ
nâu đen khi chín, thịt quả nhão, hơi chua.
Nhóm chuối Ngự
Bao gồm các giống: Chuối Ngự, Ngự Tiến, Ngự Mắn … các giống
trong nhóm này có chiều cao cây trung bình 2,5 - 3 m, thân mảnh, quả nhỏ,
màu vỏ sáng đẹp, thịt quả chắc, vị thơm đặc biệt nhưng năng suất thấp.
Ngoài các giống trên còn có một số giống: Mắn, Bột, Lá, chuối Hột…
Trên cả nước có trên 30 giống khác nhau về hình thái, năng suất và phẩm chất.
2.2.3. Giá trị dinh dưỡng
Chuối là một trong 5 loại quả trao đổi chủ yếu trên thị trường thế giới,
bên cạnh giá trị là loại quả cho khối lượng sản phẩm lớn, chuối còn có hàm lượng
dinh dưỡng khá cao, tại một số nước Châu Á, Châu Phi, chuối là lương thực, thực
phẩm chủ yếu, được sử dụng như khoai tây ở các nước có khí hậu ôn đới.
Theo phân tích của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA) thành phần dinh
dưỡng trong 100 gam phần ăn được của quả chuối nhóm Cavendish (chuối
tiêu) được xuất khẩu chính trên thị trường thế giới như sau:
Bảng 2.2 Giá trị dinh dưỡng trong quả chuối
Quả chuối chín
Giá trị dinh dưỡng trong 100 g phần ruột ăn được
Năng lượng 510 kJ (120 kcal)
Carbohydrate 31,89 g
- Đường 15 g
- Chất xơ thực phẩm 2,3 g
Chất béo 0,37 g
Protein 1,3 g
Vitamin A equiv. 56 µg (7%)
- beta-carotene 457 µg (4%)

Sodium 4 mg (0%)
Zinc 0,14 mg (1%)
Tỷ lệ % được khuyến nghị của Mỹ cho người lớn.
(Nguồn: USDA Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng)
Theo Anon (1963), thành phần dinh dưỡng trong quả tính theo trọng
lượng tươi và khô đối với chuối ăn và chuối nấu như sau (dẫn theo Đặng Thị
Mai (2001)) [5].
Trong quả chuối có một lượng vitamin khá lớn, đặc biệt là các Vitamin
nhóm A và C. Tuỳ thuộc vào giống, hàm lượng vitamin có thể thay đổi, các
giống chuối ăn được thường giàu vitamin C và B6, còn các giống chuối trong
nhóm chuối nấu lại giàu vitamin A. Nói chung, hàm lượng vitamin trong
chuối phong phú và cao hơn một số loại quả khác như cam, táo…(bảng 2.3) 9
Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả
Loại
quả
Caroten A
(Tiền vitamin C)
Thiamin
(Vitamin B1)
Riboflavin
(Vitamin B2)
Axit ascobic
(Vitamin C)
Chuối 0,24 0,05 0,06 10,00
Táo 0,05 0,03 0,07 5,00 - 8,00
Cam 0,04 - 0,17 0,08 0,03 - 0,05 52,00 - 53,00
(Theo Anon, 1963)

ứng tốt với nhiều loại đất, nhiều vùng khí hậu và yêu cầu kỹ thuật không phức
tạp như những cây ăn quả khác.
Từ khi trồng đến khi thu hoạch quả chỉ trên dưới 1 năm. Do đó hiệu
quả quay vòng vốn nhanh. Chuối là cây trồng có năng suất cao, bình quân
1ha trồng chuối có thể cho thu hoạch 20 - 30 tấn/ha. Một số vung thâm
canh cao có thể cho thu hoạch 50 tấn/ha cao như ở Braxin (Trần Như Ý và
cs, 2000) [14].
Chuối là cây ăn quả chỉ có vùng nhiệt đới mới có nên địa bàn xuất khẩu
rộng lớn và luôn là mặt hàng có giá trị cao.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới
Chuối là loại cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia và vùng
miền trên thế giới, đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương
mại rau quả của toàn cầu. Xuất khẩu chuối đứng đầu về khối lượng và đứng
thứ hai về kim ngạch sau cam trong cơ cấu xuất khẩu trái cây ở thế giới.
Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, chuối chủ yếu được trồng chủ yếu ở
những nước đang phát triển. Khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới được
trồng ở những nước đang phát triển và được xuất khẩu tới các nước phát triển.
Vào năm 2007, tổng cộng có 130 nước sản xuất chuối. Tuy nhiên, về việc sản
xuất cũng như xuất nhập khẩu chuối thường là tập trung vào một số nước nhất
định. 12 nước sản xuất chính chiếm tới 76% sản lượng chuối thế giới vào năm
2012. Trong đó thì Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin, Ecuador, Brazil chiếm 58%
sản lượng chuối thế giới. Điều này càng ngày càng tăng lên cho thấy sự tập
trung hoá về phân phối chuối trên toàn thế giới.
Trong năm 2012, Ấn Độ dẫn đầu thế giới trong sản xuất chuối,
chiếm khoảng 24% tổng sản lượng chuối trên thế giới. Nhưng sản xuất
chuối ở Ấn Độ chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước. Theo
sau Ấn Độ là Trung Quốc, Philippin, Ecuador và Brazil… như Bảng 2.4
và Hình 2.1 dưới đây:


Colombia 78089 78567 79301 2019625 2042926 1982702
Việt Nam 99627 99489 100000 1489740 1523428 1560000
(Nguồn theo FAO Stat, 2014)[17]
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy 12 nước sản xuất chính chiếm tới 76% sản
lượng chuối thế giới năm 2012. Trong đó Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin,
Ecudor, Brazil chiếm nhiều nhất.
Sản xuất chuối ở các nước này ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung
hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới. Diện tích và sản lượng chuối của
các nước đều có sự biến động qua các năm không theo quy luật nào cả. Đa
phần diện tích, sản lượng có sự tăng lên qua các năm cho thấy vai trò
củachuối ngày càng được nhận thức và quan tâm nhiều hơn.
12

Hình 2.1. Biểu đồ sản lượng chuối trên thế giới năm 2012
Theo: FAO Stat, 2014[19]
Xuất khẩu chuối
Theo đánh giá của FAO tổng kim ngạch xuất khẩu chuối đạt trên 18
triệu tấn vào năm 2011, trung bình tăng sẽ là 1 - 2%/năm. Chuối cũng là một
trong số những mặt hàng chủ lực của nhiều nước đang phát triển Mỹ La Tinh,
Caribê, cũng như là châu Á và châu Phi - Theo FAO, xuất khẩu chuối của cả
thế giới đạt được trên 8,9 tỷ/1 năm đem lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều nước
(FAO Stat, 2011). Cụ thể như sau:
Bảng 2.5. Tình hình xuất khẩu chuối trên thế giới năm 2011
Nước Số lượng (tấn) Giá trị(1000$)
Thế giới
18720855 8945885
Ecuador 5778170 2246351

Nga 1306794 948092
Nhật 1064125 902868
Anh 1019227 796800
Italia 661937 544168
Pháp 567207 443164
(Nguồn: FAO Stat, 2014)[19]
Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy tổng nhập khẩu chuối của thế giới năm 2011
đạt 18,9 triệu tấn. Trong đó, Mỹ là nước nhập khẩu chuối lớn nhất chiếm 22%
tổng số lượng chuối nhập khẩu trên thế giới.
Các nước Liên minh Châu Âu có truyền thống nhập khẩu chuối. Chỉ
riêng EU, Mỹ và Nga, đã chiếm 51% lượng chuối nhập khẩu trên toàn thế giới
năm 2011. Tổng giá trị nhập khẩu chuối trên thế giới lên tới 13,06 tỉ USD. Mặc
dù sự tập trung về mặt địa lý vẫn khá cao nhưng xu hướng đa dạng hóa ngày
càng tăng, đặc biệt là từ những năm 1990 khi có sự xuất hiện của một số nước
nhập khẩu mới. Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu chuối ngày càng lớn của
một số thị trường mới nổi như Liên bang Nga, Trung Quốc, Đông Âu… Trong
khi đó mức nhập khẩu của khu vực EU vẫn tương đối ổn định. [19] 14
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam
Ở nước ta, khí hậu bốn mùa đều phù hợp cho chuối phát triển, từ Bắc
đến Nam, đồng bằng cũng như miền núi, ở đâu và mùa nào cũng có chuối.
Chuối đối với người Việt Nam là rau, là quả, là lương thực, thực phẩm. Sản
lượng chuối ở ta hàng năm cũng khá, ngoài việc tiêu thụ nội địa, chúng ta còn
xuất khẩu một lượng khá lớn. Việt Nam là nước nhiệt đới và là một trong
những xứ sở của chuối với nhiều giống chuối rất quý như: chuối tiêu, chuối
tây, chuối bom, chuối ngự, có loại chuối nổi tiếng như chuối ngự Đại Hoàng
(Nam Định), từng là đặc sản tiến vua (Đinh Thị Linh, 2011) [4].
Chủng loại: các chủng loại chuối ở Việt Nam rất đa dạng như chuối

Vùng
2009 2010 2011
Cả nước 116,2 119,5 122,6
Đồng bằng sông Hồng 17,3 17,7 17,8
Trung du và miền núi phía Bắc 14,6 15,3 16,7
Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung 31,3 32,8 33,1
Tây Nguyên 4,3 4,5 4,8
Đông Nam Bộ 10,8 10,6 10,6
Đồng bằng sông Cửu Long 37,9 38,6 39,6
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 [21]
Qua bảng 2.7 ta thấy diện tích trồng chuối cả nước đã tăng dần từ năm
2009 đến năm 2011, vùng có diện tích trồng chuối lớn nhất là vùng Đồng bằng
song Cửu Long với diện tích 37,9 nghìn ha (2009) đã tăng lên 39,6 nghìn ha
(2011) và là vùng có diện tích trồng chuối tăng lên nhiều nhất lý do vì vùng
này hằng năm được bồi đắp một lượng phù xa rất lớn màu mỡ bởi các con sông
lớn nên đất đai rất phù hợp với sản xuất chuối, tiếp đến là vùng Bắc trung bộ và
duyên hải miền Trung xếp thứ hai với 31,3 nghìn ha (2009) và tăng lên 33,1
nghìn ha (2011) tuy diện tích tăng không mạnh nhưng vẫn xếp thứ hai về diện
tích trồng chuối, sau đó là vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích trồng chuối
với biến động nhẹ. Vùng có diện tích chuối tăng nhanh nhất là Trung du và
miền núi phía Bắc với 14,6 nghìn ha (2009) tăng lên 16,7 nghìn ha (2011) đã
tăng 2,1 nghìn ha. Vùng có diện tích chuối nhỏ nhất là Tây Nguyên với 4,3
nghìn ha (2009) và đã tăng lên 4,8 nghìn ha (2011) vì Tây Nguyên là một vùng
chủ yếu là đất đỏ bazan nên không thích hợp cho cây chuối sinh trưởng và phát
triển nên cây chuối không phải là thế mạnh của vùng. Đông Nam Bộ là vùng
duy nhất có diện tích trồng chuối giảm từ 10,8 nghìn ha (2009) xuống 10,6
nghìn ha (2011) giảm 0,2 nghìn ha. 16

2
O
5
+ 1.144g
K
2
O. Có thể nói rằng tùy điều kiện đất đai ma người ta “điều chỉnh” chế độ
phân bón cho phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế cao. 17
Các kết quả nghiên cứu ở Ecuador đã xác định với lượng bón N - P
2
O
5

- K
2
O tính cho 1 ha là 600 - 100 - 600 kg, năng suất quả vụ 1 chỉ đạt 30 tấn ở
mật độ trồng 1500 cây/ha nhưng lại đạt tới 55 tấn nếu trồng dày đến 3000
cây/ha. Năng suất quả vụ 2 cao hơn với các giá trị tương ứng là 47 tấn và 65
tấn. Không có sự khác biệt đáng kể về các chỉ tiêu chất lượng quả giữa các
mật độ trồng kể trên. Để duy trì năng suất cao ở những vụ tiếp theo thì cần
chú trọng đánh tỉa chồi và đối với mật độ trồng dày hơn thì lượng phân bón
phải nhiều hơn. Tuy nhiên, mật độ trồng quá dày thì lợi nhuận có xu hướng
giảm. Những năm gần đây, ở Philippine, Úc, Đài Loan và nhiều nước trồng
chuối xuất khẩu bắt đầu chú trọng thiết kế vườn chuối theo kiểu trồng hàng
kép gồm 2- 4 hàng đơn và để đường đi rộng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
chăm sóc, thu hoạch và vận chuyển.
Việc xác định liều lượng và phương pháp bón phân đã thu hút sự quan

tỉnh Phú Thọ và các cơ quan liên quan;
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 5/2013 đến tháng 8/2013
- Địa điểm nghiên cứu: tình hình sinh trưởng của giống chuối nghiên
cứu tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên;
- Thời gian tiến hành: Từ 24/10/2013 đến 27/5/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Mô tả chi tiết các đặc điểm đặc trưng của giống chuối thí nghiệm.
- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của giống chuối nghiên cứu tại Thái Nguyên.
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Nghiên cứu đặc điểm đặc trưng của giống chuối Phấn Vàng tại
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu trực tiếp trên vườn chuối: Lựa chọn
30 cây điển hình tại vườn (xã Tân Minh, là nơi khởi nguồn của giống chuối),
với tiêu chí là cây con thứ nhất được mọc lên từ năm thứ 2 sau khi trồng cây
mẹ ban đầu để đảm bảo đánh giá đúng đặc trưng của giống IPGRI (1996) [15]
(Viện nguồn gen cây trồng quốc tế, nay là BIOVERSITY) (Phụ lục 2).
3.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống chuối Phấn Vàng - Phú Thọ
được nuôi cấy mô trong tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Thí nghiệm : Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón dùng bón lót
đến sinh trưởng của cây chuối Phấn Vàng nuôi cấy mô.
- Công thức P1: Không bón (đối chứng).
- Công thức P2: Bón lót (5kg phân chuồng hoai mục, trộn đều với
400g phân lân và 10g Furadan/1 hố).
- Công thức P3: Bón lót (1,7kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh,
trộn đều với 400g phân lân và 10g Furadan/1 hố).

Trích đoạn Động thái ra lá Động thái tăng trưởng chu vi gốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status