Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trường tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VIÊN THỊ NƠI Tên đề tài:
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỈ THỊ
MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ THIỆN LONG, HUYỆN BÌNH GIA,
TỈNH LẠNG SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trường
: Môi trường
: 2010 - 2014



Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trường
: Môi trường
: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: 1. Th.S Nguyễn Ngọc Sơn Hải
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2014

LỜI NÓI ĐẦU

Với phương châm đào tạo của các ngành kỹ thuật nói chung và trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là học đi đôi với hành. Kiến thức trên giảng
đường phải được áp dụng trên thực tế sản xuất.
Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được với
mỗi sinh viên nhằm củng cố lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu, tìm hiểu thực tế sản xuất để giúp sinh viên nâng cao
trình độ chuyên môn, biết được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Được sự nhất trí của nhà Trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, tôi tiến hành thực hiện

P : Pressure, có nghĩa là áp lực
S : State, có nghĩa là hiện trạng
I : Impact, có nghĩa là tác động
R : Response, có nghĩa là đáp ứng
CTMT : Chỉ thị môi trường
CLMT : Chất lượng môi trường
QLMT : Quản lý môi trường
KT - XH : Kinh tế - xã hội
PTBV : Phát triển bền vững
EEA : Tổ chức Môi trường Châu Âu
CO : Carbon Monoxit
NO
2
: Nitơ đioxit
SO
2
: Lưu huỳnh đioxit
Pb : Chì
O
3
: Ô zôn
UNEP : Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
GTVT : Giao thông vận tải
HTMT : Hiện trạng môi trường
DANIDA : Cơ quan phát triển Quốc tế Đan Mạch
UBND : Ủy ban nhân dân
BVTV : Bảo vệ thực vật
HST : Hệ sinh thái
CĐ, ĐH : Cao đẳng, đại học

Hình 2.2. Mô hình DPSIR của Viện NEIR Đan Mạch 9
Hình 2.3. Mô hình Áp lực/hiện trạng/đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn
đề môi trường 13
Hình 4.1. Biểu đồ diện tích đất canh tác của xã Thiện Long 22
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của xã Thiện Long 24
Hình 4.3. Biểu đồ mức thu nhập của các hộ gia đình 25
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ các dân tộc của xã Thiện Long 31
Hình 4.5. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “dân số” 36
Hình 4.6. Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo tại xã Thiện Long 37
Hình 4.7. Biểu đồ nguồn tiếp nhận nước thải của các hộ gia đình 38
Hình 4.8. Biểu đồ nguồn tiếp nhận rác thải của các hộ gia đình 39
Hình 4.9. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối
“nông nghiệp”
41
Hình 4.10. Biểu đồ thay đổi chất lượng đất 42
Hình 4.11. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối
“trình độ dân trí” 44
Hình 4.12. Biểu đồ trình độ học vấn của các gia đình được phỏng vấn 45
Hình 4.13. Mô hình DPSIR tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn 53

MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1.1. Vị trí địa lí 19
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng 19
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, khí tượng và thủy văn 20
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên 21
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 24
4.1.2.2. Điều kiện xã hội 29
4.1.3. Hiện trạng môi trường 32
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương . 33
4.2. Phân tích mô hình DPSIR tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn 34
4.2.1. Các động lực chi phối tới môi trường tại xã Thiện Long 34
4.2.1.1. Dân số 35
4.2.1.2. Nông nghiệp 41
4.2.1.3. Trình độ dân trí 43
4.2.2. Các đáp ứng của địa phương và xã hội 46
4.3. Đề xuất bộ chỉ thị cho khu vực nghiên cứu 47
4.3.1. Các chỉ thị động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội gây biến đổi áp lực
(P) đối với môi trường 48
4.3.2. Các chỉ thị áp lực (P) về chất thải ô nhiễm gây biến đổi hiện trạng
môi trường 48
4.3.3. Các chỉ thị về hiện trạng (S) môi trường 49
4.3.4. Các chỉ thị về tác động (I) của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe
cuộc sống của con người, đối với hệ sinh thái và kinh tế - xã hội 50
4.3.5. Các chỉ thị về đáp ứng (R) của nhà nước, xã hội và con người (chính
sách, biện pháp, hành động) nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực gây biến
đổi môi trường không mong muốn và cải thiện chất lượng môi trường 51

Một chỉ thị là một thông số được sử dụng để đơn giản hóa, lượng hóa và
truyền đạt một vấn đề. Trong lĩnh vực môi trường, một lĩnh vực vô cùng phức
tạp, rõ ràng cần phải xác định các chỉ thị để định lượng các khía cạnh quan
trọng của môi trường nhằm đơn giản hóa những khía cạnh này. Theo đó, bạn
có thể truyền đạt những thông tin môi trường đối với mọi đối tượng và cung
cấp thông tin để lập báo cáo hiện trạng môi trường.
Rõ ràng là càng áp dụng nhiều chỉ thị (với chất lượng ở mức chấp nhận
được), ta càng có khả năng mô tả chi tiết hơn về các diễn biến của môi trường.
Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực -
(D) - Áp lực (P) - Hiện trạng (S) - Tác động (I) - Đáp ứng (R) được lựa chọn
làm mô hình định hướng cho hoạt động xây dựng chỉ thị môi trường. Mô hình
này rất mạnh trong việc cung cấp một cái nhìn tổng quát về bối cảnh vấn đề
môi trường và cũng như minh họa và làm rõ những mối quan hệ nhân - quả
2
nói chung. Tuy nhiên, đối với từng phần riêng lẻ trong mối liên hệ nhân - quả
thì các chỉ thị thì lại cho phép xác định và giúp ta hiểu được về các thành
phần phụ thuộc lẫn nhau riêng lẻ của chúng mà trên cơ sở đó có thể phân tích
các xu hướng.
Để nâng cao hiệu quả của việc giám sát, đánh giá một cách tổng thể về
hiện trạng, diễn biến môi trường trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hậu quả do ô nhiễm môi
trường. Việc sử dụng mô hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị môi
trường để có thể đánh giá được hiện trạng môi trường, theo dõi diễn biến
chất lượng môi trường và có những biện pháp tác động hiệu quả đến hoạt
động gây ô nhiễm môi trường.
Xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn với sự phát triển sản
xuất nông nghiệp, việc buôn bán và khai thác quá mức tài nguyên thiên
nhiên đã nảy sinh những tác động đến môi trường như rác thải nông
nghiệp, nước thải sinh hoạt, cạn kiệt nguồn tài nguyên… đòi hỏi các biện
pháp bảo vệ và quản lý môi trường hiệu quả để ngăn ngừa và khắc phục

trường tại khu vực sinh sống.
- Đánh giá hiện trạng môi trường, xác định được những tác động, áp lực
gây ô nhiễm môi trường tại địa phương và mức độ ảnh hưởng của chúng.
- Xây dựng được bộ chỉ thị môi trường phục vụ cho công tác đánh giá
chất lượng môi trường, quy hoạch môi trường và quản lý môi trường.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý
Một số văn bản pháp lý có liên quan về mô hình DPSIR và ứng dụng
trong việc nghiên cứu chỉ thị môi trường:
- Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng
11 năm 2005 của Quốc Hội.
- Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng số 29/2004/QH11 ngày 30 tháng 12
năm 2004 của Quốc Hội.
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính
Phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
Môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm
2006 của Chính Phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ Môi trường.
- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 08 năm 2009 quy định
về xây dựng và quản lí các chỉ thị môi trường Quốc gia.
- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 03 năm 2010 quy
định việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường cấp Quốc gia, Bộ ngành
và địa phương.
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02

- Báo cáo hiện trạng môi trường là thuật ngữ sử dụng chung cho ba loại
báo cáo: Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo hiện trạng môi trường cấp
tỉnh và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực.
- Mô hình DPSIR: Là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động
lực - D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi
trường) - Áp lực - P (các nguồn chất thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái
môi trường) - Hiện trạng - S (hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I
(tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (các giải
pháp bảo vệ môi trường).
6
- Chỉ thị môi trường: Là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng
của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi
trường, lập báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường.
2.2.2. Vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng bộ chỉ thị môi trường
2.2.2.1. Vai trò
- Phản ánh hiện trạng và xu hướng biến đổi chất lượng môi trường
(CLMT), đảm bảo tính phòng ngừa của công tác quản lí môi trường (QLMT).
- Cung cấp thông tin cho người ra quyết định hay là các nhà quản lí, các
nhà hoạch định chiến lược, cân nhắc các vấn đề môi trường và kinh tế - xã hội
(KT - XH) đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững (PTBV):
+ Vấn đề đang tiến triển như thế nào?
+ Các tiến độ đạt được so với mục tiêu đề ra?
+ Quy hoạch và dự báo nói chung - mối liên hệ giữa phát triển kinh tế
và quản lí môi trường.
- Vai trò trong việc hoạch định chính sách:
+ Đặt ra các mục tiêu, chỉ tiêu.
+ Theo dõi việc thực hiện chính sách.
+ Hoạch định, thực thi, đánh giá hiệu quả của chính sách.
- Cung cấp thông tin cho cộng đồng về vấn đề môi trường quan tâm:

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình DPSIR Pháp
(Nguồn: Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA) xây dựng vào năm 1999)
- Nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng và các
biện pháp ứng phó cần thiết. Cấu trúc của mô hình bao gồm các thông số chỉ
thị về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu.
- Các thông số thể hiện các động lực chi phối đặc điểm và chất lượng môi
trường vùng (DRIVER indicatos): Các động lực chi phối này thường là một số
DRIVER
Động lực chi phối
PRESSURE
Áp lực
RESPONSE
Ứng phó
STATE
Hiện trạng
IMPACT
Tác động
8
yếu tố đặc trưng cho địa hình, hình thái, thủy văn, khí hậu,… cũng như các
hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội chính diễn ra trong vùng như cơ
sở hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp, vận tải thủy, phát điện, du lịch,…


- Thải các
chất gây ô
nhiễm vào
nước,
không khí
và đất.

- Khai thác
tài nguyên
thiên
nhiên.

- Những
thay đổi
trong việc
sử dụng đất

- Các rủi ro
về công
nghệ
Hiện trạng môi
trường
- Hiện trạng vật lý:
+ Lượng nước và
dòng chảy
+ Vận chuyển trầm
tích, lắng đọng mùn
+ Hình thái
+ Nhiệt độ, khí hậu
- Hiện trạng hóa học:

lượng cuộc
sống
+ Môi
trướng
sống

- Nền kinh
tế: Các lĩnh
vực
- Kinh tế
Đáp ứng:
- Các hành động giảm thiểu
- Các chính sách môi trường nhằm đạt được các mục tiêu quốc gia về môi trường
(ví dụ: Các tiêu chuẩn và tiêu chí để điều chỉnh áp lực).
- Các chính sách ngành (Các giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để
giảm/thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây ra).
- Nhận thức về môi trường
- Các biện pháp giảm nghèo cụ thể
10
Thí dụ để hiểu rõ tình trạng ô nhiễm không khí tại một địa bàn xây dựng
các CTMT (chỉ thị môi trường) về ô nhiễm không khí. Các chỉ thị này cho
phép hiểu rõ nguyên nhân sâu xa gây ô nhiễm, áp lực tạo ô nhiễm, tình trạng
ô nhiễm, tác động của ô nhiễm đối với con người và đánh giá hiệu quả của
các đáp ứng của xã hội với tình trạng ô nhiễm này.
Cụ thể cần có:
- Chỉ thị về động lực: các chỉ thị này mô tả các yếu tố động lực như gia
tăng dân số, phát triển năng lượng, giao thông, dịch vụ, hoạt động của các hộ
gia đình.
- Chỉ thị về áp lực: các chỉ thị này mô tả mức độ phát thải các khí CO,
NO

bàn, có thể là trên toàn cầu, tại một quốc gia, một tỉnh/thành phố, hay một địa
phương nhỏ hơn ta phải biết;
Lực điều khiển có tính khái quát nào đang tác động lên môi trường của
địa bàn đang được xem xét. Thí dụ sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị
hóa, bần cùng hóa dân chúng.
Áp lực lên các nhân tố môi trường như: Xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm,
chất thải rắn, chất thải độc hại vào môi trường.
Tình trạng môi trường tại một thời điểm hoặc thời gian nhất định như:
Tình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên khoáng sản, đa dạng sinh học.
Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng đó đối với con người cũng
như điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất,… của con người.
Con người đã có những hoạt động gì để đáp ứng nhằm khắc phục các tác
động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực nêu trên. [4]
Từ những năm 1972, rồi năm 1982, 1992, 2002 qua các Hội nghị toàn
cầu về môi trường, môi trường và phát triển bền vững nhiều tổ chức quốc tế
và quốc gia đã xây dựng các báo cáo về tình trạng môi trường S O E. Chữ S là
chữ đầu trong các báo cáo đó.
Tiếp đó các nhà nghiên cứu đã thấy rằng để hiểu rõ tình trạng môi trường
trong diễn biến động của nó thì cùng với S phải xem xét thêm áp lực P và đáp
ứng R. Mô hình P S R đã là mô hình do UNEP khuyến cáo vận dụng trong
những năm đầu thập kỷ 1990. Nhiều báo cáo tình trạng môi trường và các bộ
chỉ thị môi trường của nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế trong thời gian
này đã vận dụng mô hình ấy. Báo cáo SOE của Việt Nam năm 2001 do Cục
Môi trường thực hiện với sự hợp tác của UNEP đã theo mô hình P S R này.
Sự phát triển mô hình không dừng lại ở đó. Trong những năm gần đây
trong soạn thảo báo cáo tình trạng môi trường cũng như xây dựng chỉ thị
môi trường mô hình D P S I R, như đã giải thích trên đây đã thay thế mô
hình P S R.
12
Quá trình hình thành mô hình DPSIR thực chất là quá trình phát triển sự

Áp lực
Nguồn lực
Thông tin Thông tin
Các đáp ứng xã hội Các đáp ứng xã hội
(các quyết định - (các quyết định -
hành động) hành động)

Công cụ kinh tế
Công nghệ mới
Thay đổi cách sống của cộng đồng
Ràng buộc quốc tế
Các hoạt động khác

14
2.4.2. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR ở Việt Nam
Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay về kinh tế - văn hóa - xã
hội của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh. Bên cạnh đó, tình trạng môi
trường của Việt Nam đang bị xuống cấp trầm trọng như suy giảm, cạn kiệt
nguồn tài nguyên, suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,…
Với tình hình môi trường hiện nay của nước ta có nhiều nghiên cứu khoa
học nhằm giảm thiểu suy thoái môi trường, nhìn nhận khách quan hơn về môi
trường. Đã có rất nhiều những dự án, đề tài nghiên cứu khoa học có sử dụng
mô hình DPSIR để đánh giá tổng quan môi trường tại khu vực nghiên cứu.
Từ năm 1996, Cục Môi trường bắt đầu triển khai xây dựng bộ chỉ thị môi
trường Quốc gia.
Từ năm 2001, báo cáo HTMT cấp quốc gia và cấp tỉnh thành phố ở nước
ta đã được thực hiện theo mô hình 3 hợp phần Áp lực (P) - Hiện trạng (S) -
Đáp ứng (R). Từ năm 2005 với sự hỗ trợ của dự án thông tin và báo cáo môi
trường do DANIDA tài trợ, Cục Bảo vệ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường đang xây dựng “hướng dẫn xây dựng báo cáo HTMT” cấp Trung
ương và Tỉnh/Thành phố theo mô hình 5 hợp phần (DPSIR), đồng thời đang
nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môi trường phục vụ việc lập báo cáo HTMT
tổng quan và báo cáo HTMT theo chuyên đề.
Mô hình DPSIR đã được sử dụng dựa trên mô hình đơn giản về các Áp
lực, Tác động, Phản hồi (Impact, Response model - PSR). Gần đây, mô hình
DPSIR đã được sử dụng phổ biến cho việc xây dựng các chỉ thị môi trường.
Các chỉ thị mô tả nguyên nhân gây nên sự thay đổi môi trường có thể cho

DPSIR để xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường có 2 lợi ích:
- Đánh giá được hiện trạng môi trường một cách trung thực.
- Có khả năng dự báo được xu thế diễn biến môi trường trong tương lai. [4]
Các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia từ năm 2005 áp dụng mô
hình DPSIR: Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Quảng Ngãi năm 2008,
hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông Cầu - Nhuệ - Đáy, hệ thống sông
Đồng Nai, phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR ở vùng bờ biển Thừa
Thiên Huế; Môi trường không khí đô thị Việt Nam; Môi trường làng nghề
Việt Nam; Môi trường khu công nghiệp Việt Nam đều đã được xây dựng dựa
trên mô hình DPSIR.
16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội của xã Thiện Long,
huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Hiện trạng chất lượng môi trường, chất lượng và diện tích rừng của vùng.
- Các biện pháp, chính sách quản lí môi trường áp dụng tại địa phương.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lí của UBND xã
Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3.2.2. Thời gian tiến hành và kết thúc
- Từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2014.
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status