Đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn II tại xã Mỹ Yên - huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM


lê thị hà
Tên đề tài:
Đánh giá tác động của chơng trình 135 giai đoạn II tại
xã Mỹ Yên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
khoá luận tốt nghiệp đại học Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khoá học : 2009 - 2013

Thái Nguyên - 2013

1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại
hóa, nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan
tâm. Trong hoàn cảnh một bộ phận khá lớn đồng bào các dân tộc thiểu số,
đồng bào miền núi, vùng sâu vùng xa vẫn còn phải đối mặt với nghèo đói và
điều kiện sinh hoạt hết sức khó khăn thì nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm rút ngắn khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng
miền được đặt ra một cách cấp thiết. Phát triển kinh tế- xã hội nông thôn miền
núi có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ nhằm nâng cao đời sống đồng
bào miền núi, giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng miền và thực hiện
công bằng xã hội mà còn khai thác phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên
nhiên, nguồn nhân lực to lớn của các vùng miền vào quá trình phát triển
chung của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái, nền tảng bền vững cho sự
phát triển, giữ vững ồn định chính trị và an ninh quốc phòng.
Từ khi đổi mới, bộ mặt nông thôn nước ta đã có nhiều khởi sắc. Các
nguồn lực được sử dụng có hiệu quả hơn, tiến bộ kỹ thuật ngày càng được áp
dụng mạnh mẽ và rộng khắp trong các ngành sản xuất và các vùng sản xuất
làm tăng thu nhập dân cư, đời sống vật chất và văn hóa ngày càng được cải

- Đánh giá một số hạn chế của chương trình 135 và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả Chương trình 135.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài có ý nghĩa quan trọng, giúp sinh viên nâng cao được năng lực
cũng như rèn luyện được kỹ năng của mình và vận dụng các kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- Là tài liệu tham khảo cho những độc giả quan tâm đến tác động của
chương trình 135 đến tình hình kinh tế xã hội

3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Giúp địa phương thấy được thực trạng kinh tế - xã hội trước và sau khi
thực hiện chương trình 135 giai đoạn II, qua đó có thể đánh giá được hiệu quả
của chương trình.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo và giúp địa
phương đưa ra những giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo hiệu quả hơn

4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm nông thôn
Có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về nông thôn ở dưới
góc độ khác nhau. Nhưng khi định nghĩa về nông thôn người ta thường so
sánh nông thôn với thành thị.
Trong Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nông thôn được

bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp. Các
hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng
đồng nông thôn. Mật độ dân cư vùng nông thôn thấp hơn đô thị.
- Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ
sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị. Nông thôn chịu sức hút của
thành thị về nhiều mặt, người dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào
thành thị.
- Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học và kỹ thuật thấp hơn
thành thị và trong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã
hội cũng thấp hơn đô thị. Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng
nông thôn thấp hơn thành thị.
- Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều
kiện tự nhiên. Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và về các hình thức
tổ chức sản xuất và quản lý. Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông
thôn các nước khác nhau mà ngay cả giữa các vùng nông thôn trong cả
nước [1].
2.1.2.2. Những khó khăn trong phát triển nông thôn ở Việt Nam
Phát triển nông thôn ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do các nguyên
nhân sau:
- Kinh tế nông thôn vẫn còn mang tính thuần nông. Xét về cơ cấu lao
động, cơ cấu nhân khẩu, cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản phẩm và sản phẩm hàng
hóa, thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối, công nghiệp và dịch vụ
chiếm một tỷ trọng nhỏ bé. Nhiều vùng sản xuất vẫn mang tính chất tự cung

6

tự cấp dẫn đến năng suất đất đai, năng suất lao động, thu nhập và đời sống
nông thôn còn thấp. Việc tiêu thụ nông sản phẩm trong nông thôn còn gặp
nhiều khó khăn.
- Kết cấu hạ tầng trong nông thôn còn yếu chưa đáp ứng được yêu

cao. Mạng lưới y tế còn nhiều bất cập, đặc biệt ở những vùng khó khăn,
dẫn đến nhiều bệnh nhân muốn về các đô thị, thành phố chữa bệnh. Tỷ lệ
suy dinh dưỡng đặc biệt ở các bà mẹ và trẻ em ở những vùng xa, vùng
cao còn chiếm tỷ lệ cao.
- An ninh xã hội nông thôn có nhiều tiến bộ, tuy nhiên tình hình dân
chủ, công bằng xã hội, kỷ cương pháp luật còn chưa đảm bảo. Tình trạng
lấn chiếm đất, tham nhũng, buôn lậu, đầu cơ, cho vay nặng lãi, các tệ nạn
xã hội như mê tín dị đoan, cờ bạc, nghiện hút, chưa được giảm, những
truyền thống tốt đẹp trong gia đình, tình làng nghĩa xóm chưa được phát
huy đầy đủ.
2.1.2.3. Quan điểm phát triển nông thôn của Đảng và Nhà nước
Trong những năm gần đây, trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước,
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề phát triển nông thôn. Theo đó,
một số quan điểm về phát triển nông thôn của Nhà nước ta như sau:
* Phát triển nông thôn phải đảm bảo hiệu quả đồng bộ về các mặt kinh tế
- xã hội và môi trường
- Hiệu quả kinh tế: đòi hỏi sản xuất ngày càng nhiều nông sản hàng hóa
với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao, tích lũ và tái
sản xuất mở rộng không ngừng.
- Hiệu quả xã hội: đòi hỏi đời sống nhân dân không ngừng được nâng
cao, lao động có việc làm với thu nhập ngày càng tăng, thực hiện được xóa
đói, giảm nghèo, thực hiện dân chủ, công bằng xã hội, xóa bỏ được các tệ nạn
xã hội, phát huy được những truyền thống tốt đẹp trong cộng đồng nông thôn.
- Hiệu quả môi trường: đòi hỏi môi trường sinh thái ngày càng được bảo
vệ và cải thiện.
Đảm bảo cả ba mặt trên thì phát triển nông thôn mới bền vững. Quan
điểm này phải chỉ đạo toàn bộ phương hướng, nội dung và giải pháp phát
triển nông thôn. Tùy theo từng vùng, từng thời điểm mà xem xét giải quyết
các mặt sao cho thích hợp và hiệu quả. Vì vậy cần có những chương trình,


tế của các vùng khác nhau vì mỗi vùng đều có thế mạnh nhất định. Từ đó phải

9

có quy hoạch, định hướng phát triển các vùng nông thôn khác nhau thích hợp
với điều kiện từng vùng.
* Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trước tiên phải phát triển nông thôn theo hướng giảm dần tỷ trọng
ngành nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ. Quy hoạch
sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp hóa hiện
đại hóa đòi hỏi phát triển cơ sở vật chất và cơ sở xã hội như giao thông,
thủy lợi, hệ thống điện, thông tin liên lạc phải đi trước một bước, sau đó
đến các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục thì mới cơ bản
làm thay đổi dần bộ mặt nông thôn. Áp dụng khoa học công nghệ tiến bộ
gắn liền với thủy lợi hóa, cơ khí hóa, điện khí hóa nhắm tăng năng suất,
chất lượng cây trồng vật nuôi với giá thành sản phẩm hạ và bảo vệ được
môi trường sinh thái bền vững trong nông thôn. Đây cũng là một trong 19
tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Khái quát về Chương trình 135 giai đoạn II
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân
tộc thiểu số và miền núi (hay được gọi là Chương trình 135) là một trong các
chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai
từ năm 1998. Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135
do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg.
Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn;
giai đoạn I từ năm ngân sách 1998 đến năm 2000 và giai đoạn II từ năm 2001
đến năm 2005. Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo
dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997 - 2006 là giai đoạn I,

tỉnh, thành được đưa vào phạm vi của Chương trình 135 giai đoạn II.
* Mục tiêu tổng quát của chương trình:
- Tạo chuyển biến nhanh về sản xuất.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất
gắn với thị trường.
- Cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
- Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong nước.

11

Đến năm 2010 trên địa bàn không có hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn
dưới 30% [3].

Cây mục tiêu của chương trình 135

* Nội dung chính của chương trình
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc. Đào tạo cán bộ khuyến nông
thôn bản. Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Xây dựng các mô hình
sản xuất có hiệu quả, phát triển công nghiệp chế biến bảo quản. Phát triển
sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia
cầm có giá trị.
- Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Làm đường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng
nguồn vốn, công khai định mức hỗ trợ nhà nước. Xây dựng kiên cố hóa công
trình thủy lợi: Đập, kênh, mương cấp 1 - 2, trạm bơm, phục vụ tưới tiêu sản
xuất nông nghiệp và kết hợp cấp nước sinh hoạt. Làm hệ thống điện hạ thế
đến thôn, bản; nơi ở chưa có điện lưới làm các dạng năng lượng khác nếu điều
kiện cho phép. Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng.
Mục tiêu của chương trình 135

phát
triển
bền
vững

12

Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản (tùy theo phong tục tập quán) ở
nơi cấp thiết [4].
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kỹ năng quản lý điều hành
xã hội, nâng cao năng lực cộng đồng. Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25
tuổi làm việc tại các nông lâm trường, công trường và xuất khẩu lao động.
- Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp
vệ sinh giảm thiểu tác hại môi trường đến sức khỏe người dân. Tiếp cận các
dịch vụ y tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động.
2.2.2. Chương trình 135 tại địa bàn nghiên cứu
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực triển khai Chương trình 135 của
Chính phủ và được triển khai giai đoạn I từ năm 1999 với những dự án được
triển khai đầu tiên đó là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật của
địa phương và được triển khai tới các huyện thuộc đối tượng thực hiện
chương trình.
Đại Từ là một huyện có 10 xã thuộc đối tượng thực hiện Chương trình
135 của Chính phủ với tổng số hộ là 13.954 hộ, với 50.814 nhân khẩu được
hưởng lợi từ Chương trình 135 giai đoạn II (2006–2010). Đây là địa phương
còn nhiều khó khăn: trình độ dân trí hạn chế, nguồn nhân lực thiếu và chưa
đồng đều; kết cấu hạ tầng cơ sở nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển, tỷ lệ nghèo còn cao (35,3%); trình độ canh tác nông nghiệp thấp, một số
tập quán lạc hậu nên kinh tế-xã hội chậm phát triển,
Chương trình 135 giai đoạn II được thực hiện tại xã Mỹ Yên từ năm 2006
trên cơ sở là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, tiếp sau đó là dự án hỗ trợ phát triển

tiêu thụ nông sản ở nông thôn miền núi thúc đẩy phát triển sản xuất chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập.
- Trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói,
giảm nghèo, nâng cao nhận thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để
hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản. Nâng cao
năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia có hiệu quả vào
việc giám sát các hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn. Góp
phần thúc đẩy quá trình thực hiện các chương trình, dự án khác tại địa phương.

14

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Là cộng đồng dân cư được hưởng lợi từ chương trình 135 giai đoạn II tại
xã Mỹ Yên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Mỹ Yên
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 07/01/2013 đến ngày 21/04/2013
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá kết quả triển khai Chương trình 135 giai đoạn II tại địa bàn xã
Mỹ Yên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá một số tác động của Chương trình 135 đến phát triển kinh tế -
xã hội nông thôn tại xã Mỹ Yên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
Chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội nông thôn của địa phương.

vấn, quan sát tình hình tại địa phương theo các phương pháp sau:
+ Phương pháp xác định địa điểm điều tra: Đề tài chọn 3 vùng thuộc 3
khu vực khác nhau trong xã. Vùng 1 bao gồm các xóm có các gia đình chủ yếu
làm chè ở của xã bao gồm các xóm Bắc Hà 2, xóm Bắc Hà 3 và xóm Thái
Bình, vùng 2 là vùng có các gia đình chủ yếu là làm ruộng gồm các xóm Đồng
Phiêng, xóm La Hang, xóm La Giai và Vùng 3 là vùng trung tâm xã bao gồm
các xóm Làng Lớn, Xóm La Tre, và các xóm xung quanh trung tâm xã.
+ Chọn mẫu điều tra: Số hộ điều tra là 15hộ/1 vùng, trong đó 13 hộ
nghèo, 2 hộ khá theo danh sách phân loại hộ của UBND xã năm 2012.
+ Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn dựa trên
bảng câu hỏi, bảng câu hỏi chỉ xây dựng những nội dung chính. Trong quá trình
phỏng vấn có thể phát biểu các câu hỏi, để bổ xung nội dung nghiên cứu.

16

+ Phương pháp quan sát thực tế: Là phương pháp quan sát trực tiếp
hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa bàn nghiên cứu,
đồng thời còn là cơ sở để kiểm tra chéo thông tin.
- Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ để giúp cộng đồng xác
định những thuận lợi và khó khăn bằng cách phân tích những ảnh hưởng “bên
trong” (mặt mạnh, mặt yếu) và những tác động “bên ngoài” (cơ hội, thách thức)
mà nó gây tác động đến tiến trình phát triển. Cuộc họp đánh giá có thể gồm 10
đến 15 thành viên tham gia, nhưng trong đề tài nghiên cứu của tôi tiến hành chọn
10 thành viên tham gia (đại diện chính quyền địa phương, những nông dân am
hiểu cộng đồng) tham gia đánh giá SWOT.
- Sử dụng biểu đồ Venn: miêu tả mối quan hệ giữa các hợp phần tác
động đến người dân xã Mỹ Yên.
- Phương pháp xử lí thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được
tổng hợp, phân tổ, đồng thời được xử lí thông qua chương trình Excle. Việc
xử lí thông tin là cơ sở cho việc phân tích.

Hệ thống thủy văn của xã Mỹ Yên bao gồm các suối chảy ra từ dãy Tam Đảo.
Các con suối chảy qua địa bàn xã, lưu lượng nước và tốc độ dòng chảy trung bình. Đây
là các con suối cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, ngoài ra các khe rạch nằm rải

18

rác khắp địa bàn trong xã là nguồn dự trữ nước chính phục vụ tưới tiêu trong sản
xuất[9].
4.1.1.5. Địa chất
Về cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra.
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã
Với tổng diện tích đất tự nhiên tương đối lớn 3.392,6ha trong đó chủ yếu
là đất lâm nghiệp, giai đoạn từ 2006 đến 2012 tình hình biến động đất đai của
xã không có nhiều thay đổi. Số liệu được cụ thể hóa qua bảng sau:
Bảng 4.1: Tình hình biến động đất đai của xã Mỹ Yên qua các năm
Năm

Loại đất
2006 2012 So sánh
DT
(ha)

cấu
(%)
DT
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tăng (+)

đất trồng cây lâu năm. Các loại đất khác ít biến động hoặc không đủ tầm ảnh
hưởng lớn tới đất nông nghiệp.
Trong khi đó, đất lâm nghiệp lại giảm 267,63 ha, từ 2284,55ha năm 2006
xuống còn 2016,92ha năm 2012. Nguyên nhân là do người dân khai hoang làm
nương rẫy và một phần làm đường giao thông liên xã và các đường giao thông
liên xóm. Còn các loại đất khác cũng biến động nhưng không đáng kể.
4.1.2.2. Tình hình dân số, lao động
Bảng 4.2: Nhân khẩu và lao động xã Mỹ Yên
Chỉ tiêu ĐVT
2006 2012 So sánh
Số
lượng

cấu
(%)
Số
lượng

cấu
(%)
Tăng
(+)
Giảm
(-)
Tỷ lệ
(%)
I. Tổng nhân khẩu
Người 5.730
100
6.074

4 dân tộc anh em cùng sinh sống và lao động là dân tộc Kinh, Tày, Nùng và
Dao. Trong đó người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 80% dân số, tiếp
sau đó là người Tày với khoảng 9% dân số, còn lại là người Nùng và người
Dao. Các dân tộc cùng sinh sống với những bản sắc riêng tạo ra sự đa dạng và
phong phú về phong tục, tập quán, lối sống.
Qua bảng 4.2 chúng ta thấy, tổng số nhân khẩu từ năm chưa có dự án tới
năm kết thúc giai đoạn II tăng khoảng 6% (từ 5730 người lên 6074 người),
tăng thêm 344 nhân khẩu, trong đó số nhân khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp
và phi nông nghiệp tăng gần như tương đương nhau không chênh lệch là mấy,
cụ thể số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp tăng 193 người, số lao động
trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng 151 người. Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực
phi nông nghiệp tăn rất cao gần 50% so với năm 2006.
Số lao động có mức độ tăng tương đối nhanh cụ thể là tăng 10% ( tương
đương với 438 người) so với năm 2006
Tổng số hộ cũng có mức tăng là 6,03% (1036 hộ năm 2006 tăng lên
1442 hộ năm 2012) tăng thêm 82 hộ, trong đó hộ phi nông nghiệp tăng thêm
52 hộ so với năm 2006 với tỷ lệ tăng là 22,5%.

4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng
Trong những năm chưa thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, xã
Mỹ Yên chưa có đường giao thông liên xã, vẫn còn một số xóm chưa có
điện lưới quốc gia. Tất cả các trường học các cấp đều là nhà cấp 4. Cho
tới khi kết thúc giai đoạn II Chương trình 135, cơ sở vật chất hạ tầng của
xã đã đạt được những nét khả quan lớn .
+ Điện: Năm 2006, Chương trình 135 đã thực hiện đưa điện lưới quốc
gia tới tất cả các xóm trong xã thông qua dự án xây dựng đường điện của
huyện Đại Từ, để đáp ứng đủ điện cho nhu cầu của người dân xã đã được xây
dựng thêm 01 trạm biến áp.
+ Giao thông: Với tổng chiều dài đường trục xã là 9,6km, đã được nhựa hóa
100% vào năm 2010, đến năm 2012 đường liên thôn đã được bê tông hóa 12,66 km.

116
(Nguồn: UBND xã Mỹ Yên, 2013)
+ Trường học, y tế: Từ nguồn vốn thuộc Chương trình 135, trường học đã
được nâng cấp, xây dựng mới, hiện nay đã có 3 trường học tương đương với 3 cấp
học là trường mẫu giáo, trường tiểu học và trường trung học cơ sở đã có nhà 2
tầng với 57 phòng học, tình trạng phòng học tạm bợ không còn.
Nhìn vào bảng 4.3 ta thấy hiện trạng cơ sở hạ tầng của xã đã được cải
thiện đáng kể. Tất cả mọi công trình cơ sở hạ tầng đều tăng lên về cả số lượng
và chất lượng và ngày càng hoàn thiện. Đời sống của người dân ngày một
tăng cao. Cơ sở hạ tầng của địa bàn cho đến nay đã dần đáp ứng được những
nhu cầu ngày càng tăng của người dân và là nền tảng cho sự phát triển về kinh
tế - xã hội tại địa phương.

22

4.1.2.4. Tình hình văn hóa, xã hội
Trên địa bàn hiện nay có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống, mặc dù
phong tục khác nhau nhưng không xảy ra hiện tượng mất đoàn kết, công tác
giáo dục được thực hiện rất tốt, tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đều được
đến trường.
Trong năm 2012 vừa qua trạm Y tế luôn duy trì trực 24/24h, tăng cường
công tác khám bệnh cho nhân dân và đã khám chữa bệnh được cho 2350 lượt
người, tổ chức cho trẻ uống vitamin A theo định lỳ là 520 trẻ, tẩy giun cho
350 trẻ em. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng là dưới 16%.
Về công tác chính sách xã hội trong năm 2012 vừa qua đã giải quyết việc
làm cho 690 công dân trong xã đi lao động trong nước, phối hợp với các đoàn thể
hỗ trợ xây dựng 03 căn nhà cho hộ nghèo bằng nguồn vốn cấp trên, tổng trị giá 3
căn nhà là 60.000.000 đồng. Cấp máy móc cho hộ nghèo, dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất thuộc chương trình 135 với tổng trị giá là 302.790 đồng[8].
4.2. Kết quả triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại xã Mỹ Yên
+ Ủy ban nhân dân xã Mỹ Yên (Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình 135
của xã) bao gồm các cán bộ được chỉ định thực hiện chương trình, Chủ tịch xã
làm Trưởng Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thực thi các quyết định của cấp trên
và lập những danh sách, báo cáo những hộ thuộc đối tượng hưởng lợi của
Chương trình.
UBND tỉnh Thái Nguyên
(Ban chỉ đạo Chương trình 135)
Tổ giám
sát
Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình 135 giai
đoạn II xã Mỹ Yên
Tổ vật tư
thiết bị
Kế toán
ngân sách
Cộng đồng cư dân nông thôn là người hưởng lợi từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status