Vấn đề giới trong sáng tác của Y Ban, Lý Lan, Đỗ Hoàng Diệu - Pdf 29

Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

1 M U
1. Lý do chn ti
T khi loi ngi xut hin vi s phõn chia thnh hai gii riờng bit, lch s ó
ghi nhn cuc u tranh xỏc lp a v thng tr gia gii ny v gii kia. Tri qua thi
kỡ mu h, ph n dn ỏnh mt i quyn lc ca mỡnh v b thng tr bi nam gii
nhng cuc u tranh ginh li v th ó mt ca mỡnh trong gii n vn khụng ngng
phỏt trin õm v tr thnh cao tro di thi ch ngha khai sỏng.
Cuc chin ú nhanh chúng nh hng sang vn hc vi biu hin rừ nht l s ra
i ca ch ngha n quyn (feminism). Tớnh trong vũng ba thp niờn gn õy, hc
thuyt n quyn l mt trong nhng hc thuyt cú nh hng sõu sc v rng ln nht
n phờ bỡnh vn hc, ó lm thay i ln lao cỏch c vn bn, vic bỡnh ging vn
chng, s nh giỏ kinh in trong nh trng, nh hng n cm th vn hc ca
cụng chỳng v chuyn i c ngnh xut bn. phng Tõy nh hng ca vn
chng phỏi n sõu rng n mc, phờ bỡnh vn hc n quyn ó tr thnh mt b
mụn khụng th thiu trong cỏc trng i hc.
Vit Nam, di nh hng ca o Nho, t tng trng nam khinh n ó cú mt
gc r sõu bn trong i sng xó hi. Trong vn chng trung i, ngoi tr mt vi
trng hp tỏc gi n xut sc him hoi nh H Xuõn Hng, B Huyn Thanh
Quan, vai trũ sỏng tỏc dng nh ph thuc hn vo nam gii. Cuc u tranh ũi v
th ca n gii trong vn hc Vit ó cú nhng khi sc ỏng k sau cỏch mng thỏng
tỏm. Th nhng s phỏt trin thc s ca vn hc n phi ly mc t thi kỡ i mi
sau 1986. S phỏt trin mnh m ca t nc v nhng n lc to nờn s bỡnh ng v
gii k t 1986 n nay ó to nờn nhng tin c bn giỳp ngi n b thoỏt

2.1. Lý lun v gii trờn th gii
- Nm 1929, Virginia Woolf ó cho ra mt tiu lun Mt cn phũng cho riờng
mỡnh, õy c coi l sỏch v lũng ca phờ bỡnh n quyn
- Nm 1949, Simonde Beauvoir vit cun The second sex bn v gii n nh mt
gii th hai. õy c coi l tuyờn ngụn ca ch ngha n quyn.
- Gill Plain v Susan sellers trong quyn Mt lch s ca phờ bỡnh vn hc n
quyn (nxb i hc Cambridge, 2007) ó tng kt v xỏc lp ba giai on phỏt trin lý
thuyt phờ bỡnh n quyn. (dn theo 23)

Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

3 2.2. Cỏc bi nghiờn cu v vn hc n trong nc
- Ngi cú cụng u trong vic khi xng nghiờn cu vn hc n trong nc phi
k n Phan Khụi. Ngay t nhng s bỏo u tiờn, Phan Khụi ó khng nh ý ngha,
vai trũ v tim nng ca nn vn hc n lu. úng gúp ln nht ca Phan Khụi ú l
vic ụng bờnh vc mnh m quyn ca ph n, lờn ỏn nhng ti ỏc ca l giỏo phong
kin. i xa hn, trờn mt t duy mang tớnh lý lun, Phan Khụi ó to tin cho lý
thuyt n quyn trong vn hc Vit Nam, du ch mi l nhng phỏc ha s lc. Lot
bi V vn hc ca ph n Vit Nam (Ph n tõn vn, s 1, 2/5/1929), Vn hc vi n
tỏnh (Ph n tõn vn, s 2, 9/5/1929), Vn hc ca ph n nc Tu v thi k ton
thnh (Ph n tõn vn, s 3, 16/5/1929), Theo tc ng phong dao xột v s sanh hot
ca ph n nc ta (Ph n tõn vn, t s 5 n s 18, nm 1929) ó th hin t
tng ny ca ụng.
- Trờn Tp chớ vn hc s 6 nm 1996 cú bi tng thut bui ta m Ph n v

trong bi Vn phỏi tớnh v õm hng n quyn trong vn hc Vit Nam ng
i.
- Lý Lan trong Phờ bỡnh vn hc n quyn ó ch ra nhng thc trng ca phờ
bỡnh vn hc n nc ta. (Bỏo Tia Sỏng, ngy 15-3-2009)
- Ngoi ra ó cú khỏ nhiu nhng lun vn thc s nghiờn cu v th gii nhõn vt
n trong sỏng tỏc ca cỏc nh vn ng i nh : Nhõn vt n trong sỏng tỏc ca Vừ
Th Ho ca Trn Th Bớch Võn, i hc S phm Thỏi Nguyờn, bc u ó ch ra
nhng c im ca nhõn vt n v õm hng ca ch ngha n quyn. Hay lun vn
Nhõn vt n trong sỏng tỏc ca ba nh vn n : Y Ban, Vừ Th Ho, Nguyn Th
Thu Hu, ca Trn Th Hoa, i hc S phm H Ni ó cung cp mt cỏi nhỡn khỏ
y v cỏc cỏc dng nhõn vt n trong sỏng tỏc ca cỏc nh vn n. Ngoi ra cũn cú
khỏ nhiu lun vn tt nghip i hc tỡm hiu v ngi ph n trong sỏng tỏc ca cỏc
nh vn n.
2.3. Cỏc bi nghiờn cu v Y Ban, Lý Lan, Hong Diu
2.3.1. Y Ban
Y Ban xut hin ni bt t gii thng Tp chớ vn ngh quõn i 1989 1990 vi
truyn ngn Bc th gi m u C, n nay Y Ban vn l cõy bỳt tiờu biu c bit
trong lnh vc truyn ngn. Cú th k n mt vi nhn xột dnh cho Y Ban nh :
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

5 - Bựi Vit Thng trong bi Mt ging n trm trong vn chng, tp chớ Vn
húa s 397/1997 ó nhn xột v sc thỏi riờng ca Y Ban th hin trong vic khai thỏc
nhõn vt in hỡnh.
- Xuõn Cang trong bi Y Ban v nhng thõn phn n b, bỏo Vn ngh s 25

- Nm 2001, Nh xut bn Hi nh vn H Ni cho ra mt c gi quyn sỏch Mt
gúc ph Tu do Vng Trớ Nhn tuyn chn v vit phn gii thiu. õy l bi vit
cụng phu, mang nhng nhn nh tng quỏt nht v vn xuụi Lý Lan.
2.3.3. Hong Diu
- Hong Diu tng gõy xụn xao vn n Vit bi tp truyn Búng ố y ỏm
nh. Trong li gii thiu tp truyn, nh vn Nguyờn Ngc ó rt u ỏi khi nhn xột v
nhõn vt ph n ca Hong Diu v vn m Hong Diu t ra ln hn rt
nhiu so vi s phn n b.
- Ngoi ra cú th tỡm thy nhng bi vit v Hong Diu, nhng bi phng vn
trờn cỏc trang bỏo mng chng hn nh trờn Vit bỏo s ra ngy 25-9-2005 cú ng bi
Hong Diu v Búng ố trong ngy giụng bóo, ghi li bui ra mt sỏch Búng ố
ca Hong Diu v nhng ý kin v cun sỏch. ú, hn mt ln Hong Diu
ó khng nh : Tụi khụng vit v tỡnh dc. Tụi vit v nhng iu khỏc v tụi mn
tỡnh dc cp nhng vn ú. Ngoi ra cũn mt s ớt nhng bi phng vn
Hong Diu ng trờn tp san Hp Lu, nh vn cú núi v nhng tỏc phm khỏc ca
mỡnh cha c in trong Búng ố nh Tỡnh chut hay Nhng si túc mu tang l.
Nhỡn chung nhng bi vit v Hong Diu cũn khỏ ớt i, gii nghiờn cu phờ
bỡnh mi ch nhỡn nhn Búng ố phng din mt hin tng vn hc ng thi m
ớt ai quan tõm n nhng giỏ tr khỏc ca tỏc phm.
T iu trỡnh by trờn cú th thy rng mc dự Vit Nam, dũng vn hc n ó
c chỳ ý, khng nh nhng nhng cụng trỡnh nghiờn cu, tip cn tỏc phm mi ch
dng li nhng nhn nh tng quỏt nhm nhn din c im ca vn hc n, hoc
mt phng din v mt ni dung hoc ngh thut trong tỏc phm. Nhng cụng trỡnh
nghiờn cu chuyờn sõu tip cn tỏc phm t nh hng ca khoa hc nghiờn cu v
gii cng nh nhỡn mt cỏch ton din nhng phng din biu hin ý thc gii trong
tỏc phm ca cỏc nh vn n vn l mt khong t trng. Bi vy chỳng tụi la chn
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

Quỏ chộn (2000).
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

8 Mt gúc ph Tu (2001).
Truyn ngn bn cõy bỳt n (2002).
Ngi n b k chuyn (2006).
Hi xuõn (2009)
V tiu thuyt : Tiu thuyt n b (2008)
+ V Y Ban, chỳng tụi kho sỏt cỏc tp truyn :
I am n b, nxb Hi Ph n, nm 2006
Hnh trỡnh t tin gi, nxb Hi nh vn, nm 2009
Ngi n b cú ma lc, nxb H Ni, nm 1983
Ngi n b sinh ra trong búng ờm, nxb Hi Nh vn, H Ni,1995
Tiu thuyt Xuõn T Chiu, 2009
Ngoi ra chỳng tụi cng kho sỏt thờm cỏc tỏc phm ca mt s cõy bỳt n
khỏc phng Tõy, Trung Quc v Vit Nam cú thờm cỏi nhỡn so sỏnh v tng quỏt
5. Phng phỏp nghiờn cu
5.1. Phng phỏp h thng
Phng phỏp h thng c vn dng xem xột cỏc chi tit, cỏc vn , cỏc
phng din ca tỏc phm vn hc trong tớnh chnh th ca nú. Vn dng phng phỏp
ny, ngi vit s xem xột c sỏng tỏc ca ba nh vn vi nhng biu hin ca vn
gii mt cỏch h thng ch khụng phi l nhng vn riờng bit, l t. Qua õy,
ngi vit cng thy c s vn ng ca tng ngũi bỳt trong s vn ng ca vn
hc n trong v ngoi nc núi chung.

phng din ngh thut

Bïi ThÞ Thuú LuËn v¨n th¹c sÜ

10
NỘI DUNG
Chương 1
Những vấn đề chung về giới
1.1. Khái niệm giới

1.1.1. Giới là một vấn đề khoa học
1.1.1.1. Giới dưới cái nhìn sinh học
Dưới cái nhìn sinh học, giới tính là thuật ngữ dùng để phân biệt sự khác biệt về thể
xác giữa hai mô hình cấu trúc : giới nam và giới nữ. Sự khác biệt về hai giới có thể
nhận thức được qua vóc dáng, hình thể một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, giới tính được

Nhng c im sinh hc v gii ụi khi tr thnh lý do din gii cho quyn lc
ca mi gii trong xó hi. Khụng ch l lý do v mt sc vúc, hỡnh th khin nam gii
chim u th trong quỏ trỡnh phõn cụng lao ng, m ụi khi nhng c im sinh hc
cũn mang tớnh nguyờn nhõn mt cỏch vừ oỏn thit lp quyn lc cho nam gii.
Chng hn nh v c quan sinh dc, ngi ta d dng liờn tng s cng lờn ca
dng vt vi ng lc sng ca s phng lờn. Trong ngụn ng, t ch tinh dch
laõmara vi yu t gc l aõmara l lm y, hng vng,gi lờn s viờn món, cỏi
y sc sng v lm cho y sc sng. Cũn ph n thng c liờn h vi s m t,
rng, thiu sinh khớ,S vừ oỏn ú theo Pierre Bourdieu trong S thng tr ca nam
gii cho rng ó c vnh vin húa v tr thnh mt lý do cho quyn lc ca nam
gii. Cỏc nh n quyn lun do ú ó nhỡn thy nhng hn ch m thut ng gii tớnh
sex, sexe em li, t ú sỏng lp ra thut ng gii gender, gende, nhm khu bit
nhng c im ca hai gii khụng mang tớnh sinh hc m v mt tõm lý, kinh t, xó
hi, lý gii mt cỏch thuyt phc vỡ sao ph n b ỏp t bi mt a v kộm hn
hn n ụng, t ú to c s cho cụng cuc u tranh ũi bỡnh ng gii. Cụng cuc
u tranh ú c h tr c lc bi khoa hc nghiờn cu v gii trong cỏc ngnh tõm
lý hc, xó hi hc.
1.1.1.2. Gii di cỏi nhỡn ca cỏc ngnh khoa hc khỏc
Trong tõm lý hc ó hỡnh thnh c mt chuyờn ngnh nghiờn cu v gii, ú l tõm
lý hc gii. Tõm lý hc v gii khc phc nhng quan im phin din cho s thng tr
ca nam gii l do nhng iu kin t nhiờn quyt nh v ch ra ngun gc ca s
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

12 khỏc bit gii trong xó hi l do hon cnh gia ỡnh, mụi trng sng, iu kin vn


13 ch bng 1/3, iu ú ng ngha vi vic ph n cú rt ớt c hi tham gia cỏc hot
ng cng ng. Trong phõn cụng lao ng gia ỡnh cú ti 65,5% ý kin khng nh
cụng vic ni tr v chm súc con cỏi hon ton do ph n m nhim. Ngi n ụng
c dnh thi gian lo nhng vic chớnh, tham gia cụng tỏc xó hi, v.v Trong phõn
cụng lao ng xó hi, bt bỡnh dng gii th hin khỏ rừ: Hu ht cỏc v trớ cụng vic
ca cỏn b, cụng chc n u l nhng cụng vic gin n, s v ũi hi tớnh t m, cn
thn nhiu hn l s nng ng, sỏng to nh ỏnh mỏy, vn th, úng gúi sn phm.
Nam gii nụng thụn c t gỏnh nng v thu nhp, nam gii trong cỏc c quan,
doanh nghip chim t l tng ng vi ph n nhng nhng v trớ cụng vic tt
hn rt nhiu so vi ph n. S d cú s bt bỡnh ng ny l do vic nam gii luụn
c u tiờn cho vic hc hnh v tham gia cỏc hot ng xó hi. Mt ngi n ụng
cú th lo phn u cho s nghip ca mỡnh v tr v nh vo rt khuya, trong khi ngi
ph n c khuyn khớch m nhim cụng vic gia ỡnh nhiu hn.
Nh vy tõm lý hc v xó hi hc ó ch ra rng s khỏc bit v gii cú ngun gc
t nhng quan nim, vn húa, xó hi v mụi trng sng. Quan im ny c cỏc nh
n quyn lun hng ng. Simone de Beauvoir cho rng "Ngi ta khụng sinh ra l
n b, ngi ta tr thnh n b di nh hng giỏo dc ph quyn ch. Bourdieu
cho rng iu ú cng ỳng cho n ụng "Ngi ta khụng sinh ra l n ụng, ngi ta
tr thnh n ụng v xuyờn qua c mt nn giỏo dc, to nờn bi nghi thc hi nhp
ca chun nam gii, m cn cc n ụng ó c o thnh hỡnh, ngi n ụng ó
bo m c chc nng ch ng trong xó hi. Chc nng ch ng ny cũn c th
hin trong nhng lnh vc vn húa tinh thn m vn hc l mt hỡnh thỏi ý thc xó
hi tiờu biu.
1.1.2. Gii trong sỏng tỏc vn hc
S phỏt trin ca khoa hc nghiờn cu v gii ó em n mt cỏi nhỡn thu ỏo
hn v v trớ, mi quan h ca hai gii trong xó hi. ú l c s lý thuyt ca phong

vấn đề giới trong sáng tác văn học không được quan tâm trong lịch sử văn học thế giới
cho tới khi phong trào nữ quyền nổ ra rầm rộ trên thế giới tràn sang cả lĩnh vực văn
học. Dưới thời chủ nghĩa Khai sáng, vấn đề giới được quan tâm nhiều hơn bao giờ hết.
Trước hết nó được thể hiện ở việc vươn lên khẳng định mình của các cây bút nữ. Ở
phương Tây, các nhà văn lớn như Virgina Woolf, Simone de Beauvoir đã đặt nền
Bïi ThÞ Thuú LuËn v¨n th¹c sÜ

15 móng cho văn học nữ quyền. Các tác giả nữ đã khẳng định mình có quyền ngang hàng
với nam giới trong sáng tác văn học nói riêng và đời sống xã hội nói chung.
Lẽ tất nhiên khi đặt cạnh một nhà văn nam với một nhà văn nữ, sẽ thấy rất nhiều
khác biệt trong cách nhìn nhận, phản ánh. Khác biệt về đặc điểm giới sẽ giải thích sự
khác biệt trong cách nhà văn lý giải và phản ánh thế giới khách quan mà biểu hiện rõ
nhất là viết về người phụ nữ. Dưới cái nhìn nam quyền của các tác giả nam, phụ nữ
chưa bao giờ được trả về đúng với vị trí của mình. Dù có những trang viết thật đẹp về
người phụ nữ thì cuối cùng vẫn chỉ dừng lại ở cái nhìn đầy thương hại hoặc là một cái
nhìn chiêm ngưỡng từ xa. Trong tác phẩm được viết bởi giới mình, người phụ nữ mới
được khẳng định ý thức về giới tính, niềm tự hào giới và được đòi hỏi những quyền lợi
mà dưới hệ tư tưởng nam quyền chưa bao giờ có được. Người phụ nữ ngày hôm nay tự
tin bước vào văn học như thế.
Nói về vấn đề giới trong sáng tác văn chương không thể không đề cập đến vấn đề
tình dục. Vốn được coi là một trong những đặc điểm quan trọng để phân biệt giới tính
đồng thời là mảnh đất riêng của đàn ông, nay tình dục đã trở thành một cánh cửa rộng
mở đón nhận các cây bút nữ. Nơi đây, họ đã thể hiện những ưu thế, những suy ngẫm
riêng của phái mình. Công việc này đã được thực hiện bởi các nhà văn nữ Tây Âu

xỏc lp cũn ngi ph n mc nhiờn eo trờn mỡnh gỏnh nng ti , ỏng nhn a v
thp hốn v b trng pht.
L d nhiờn, trong lch s loi ngi ó cú thi kỡ quyn lc trong xó hi thuc v
ngi ph n. Tuy nhiờn, sau giai on ny, bng s thay i vai trũ ca mỡnh trong
sn xut, nam gii ó khng nh a v ca mỡnh trong tt c cỏc lnh vc ca i sng
xó hi v vn chng khụng nm ngoi nhng lnh vc ú. Vn c coi l mt cụng
vic cao quý, vn hc ó sm tr thnh mt c quyn ca nam gii. Trong lch s vn
hc, tỏc gi ca nhng b s thi v i thng c gn vi huyn thoi v mt tỏc gi
nam no ú, nhng tỏc gia vn hc ln trong cỏc thi kỡ vn hc phc hng, c
in,a phn u l cỏc tỏc gi nam. Cỏc tỏc gi n khi mun xut hin thỡ thng
phi ly bỳt danh gi mo l nam. ú l : Emst Ahlgren (Victoria Benecdiction, Thy
in), George Eliot (Mary Anne Evans, Anh), George Sand (Aurore Dupin, Phỏp) v
Feman Caballero (Cecelia Bohl, Tõy Ban Nha). H ó phi che giu gii tớnh ca mỡnh
nhng tỏc phm vt qua c nhng thiờn kin v xut hin trc c gi. Vy l
ch cú mt gii tớnh duy nht tn ti trong vn hc, ch cú mt cỏch nhỡn nhn duy nht
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

17 v th gii khỏch quan, ú l cỏi nhỡn ca nam gii. Cỏc tỏc gi n phi t bin mỡnh
thnh n ụng, cú cỏch suy ngh, nhỡn nhn ca n ụng. Bi cỏi nhỡn ca nam gii
c coi l chõn lý.
Di s thng tr ca nam gii, cuc u tranh ginh li v th ó mt ca n gii
vn õm trong mi lnh vc ca i sng. Cuc u tranh ny nhanh chúng tr thnh
cao tro di thi ch ngha Khai sỏng nhng ln gi li lch s cú th thy t tng
n quyn ó xut hin sm hn, u tiờn l vo th k XV bng ting núi phn khỏng

phi by i sng ca ngi ph n ó b un nn ra sao cho phự hp vi khuụn mu
m xó hi nam quyn ó t ra. B kt lun rng vn bt bỡnh ng nam n khụng
do t nhiờn quyt nh m l mt vn v vn hoỏ : ô Khụng phi vi c th sinh hc,
m vi c th sinh hc gn cht vi nhng iu cm k, nhng lut l m ch th ý
thc v bn thõn v t hon thin : chớnh da trờn nhng giỏ tr m cỏ nhõn nõng cao
phm cỏch. ằ vỡ vy m ô Ngi ta sinh ra khụng phi l ph n m tr thnh ph
n ằ (cõu núi ny ó tr thnh mt tuyờn ngụn bt h ca b i vi ch ngha n
quyn lun Phỏp). [dn theo 16]
Di s m ng ca Virgina Woolf v Simone de Beauvoir, t cui nhng thp
niờn 60 n u nhng nm 70 ca th k XX, vn hc n quyn bt u khng nh v
th ca mỡnh. T gia nhng thp niờn 1970, nhng cụng trỡnh nghiờn cu mang tớnh
lý lun v gii ó em li mt nh ngha cho thut ng phờ bỡnh vn hc N quyn.
Trờn th gii, hng lot nhng tờn tui ln ca phờ bỡnh vn hc n quyn xut hin
nh : Mary Jacobus, Rosalind Coward, ca Anh hay Hộlốne Cixous v Julia Kristộva
ca Phỏp. i sng vn chng th gii cng xụn xao bi s xut hin ca ngy cng
nhiu cỏc tỏc gi n nh : Marguerite duras, Toni Morrison, Annie Ernaux vn hc
n l din v n r bng tt c sc sng mónh lit ca s sỏng to. ỏng chỳ ý trong
giai on ny l cun sỏch c gii nobel vn hc nm 2010 The golden notebook
(Mỏy tớnh xỏch tay vng), cun sỏch c coi l kinh thỏnh ca vn hc n quyn, dự
Doris lessing khụng t nhn mỡnh vit riờng cho phỏi n nhng vi nh hng sõu
rng ca cun sỏch, tỏc gi ó gúp phn ln vo vic chng minh sc sỏng to ca phỏi
n trong sỏng tỏc vn chng.
cỏc quc gia phng ụng, vn hc n quyn phỏt trin theo mt hng riờng
bit. Do nhng c trng v vn húa, lch s, ý thc n quyn trong vn hc õy
cha cao. Tuy nhiờn, sau i hi ph n th gii 1995 t chc Bc Kinh, vn hc n
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ


Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

20 khụng phi l lnh vc dnh cho ph n. T Vn hc dõn gian n vn hc Trung i,
a v c tụn trong sỏng tỏc vn chng luụn l ca nam gii. Hỡnh nh ca nhng
ngi ph n xinh p, gii giang nhng ch cú mt thõn phn ph thuc, mt s kip
ỏng thng tr i tr li trong ca dao, truyn c tớch hay nhng tỏc phm ln nh
Truyn Kiu, Chinh ph ngõm khỳc, Cung oỏn ngõm khỳc,ó phn ỏnh a v ca
ngi ph n trong xó hi. Vn gii cha cú c hi xu hin dự ó tn ti mt
hin tng him hoi nh H Xuõn Hng vi ý thc khng nh ti nng, chng li
nh kin ca xó hi.Th nhng c ngay khi ch giu n ụng ri khng nh ti nng
ca mỡnh :
Vớ õy i phn lm trai c
Thỡ s anh hựng hỏ by nhiờu ?
Thỡ ng thi cng l mt li chp nhn y chua chỏt, ch cú n ụng mi cú th
lm nờn s anh hựng.
í thc v gii trong b phn sỏng tỏc n ch thc s c manh nha trong nhng
nm u ca th k XX di nh hng mnh m ca vn hc phng Tõy m in
hỡnh l vn hc Phỏp. õy c ỏnh giỏ l giai on n quyn Vit Nam phỏt trin
tng i sụi ni m Phan Khụi, Nguyn Th Kiờm l nhng cõy bỳt cú nhiu úng gúp
cho phờ bỡnh vn hc n thi kỡ ny. S xut hin ca ụng o nhng cõy bỳt n, nhng nm
ba mi ca th k XX, ó a phong tro n quyn Vit Nam tri dy khụng ch nm im
lỡm di dng t tng, ó mang ý thc t giỏc ch khụng cũn n thun l s t phỏt. Cỏc
cõy bỳt n xut hin vi nhiu dỏng v, nhiu ging iu. H gúp gng mt mỡnh trong c
lnh vc sỏng tỏc th ca ln tiu thuyt, nm bt nhp phỏt trin mi m, sụi ni v trn y sc

trong bi Ph n v vn chng ng ti trờn trang bỏo in t tienve.org, trong c
thy hn 750 hi viờn chớnh thc ca Hi Nh vn Vit Nam t 1957 n 1997 cú hn
70 tỏc gi n, chim t l cha ti 10% nhng ó cao hn trc. Cũn theo Vừ Phin
trong cun Vn hc Min Nam, tng quan thỡ min Nam t 1954 n 1975 trong s
khong 60 tỏc gi tng i cú ting tm, cỏc cõy bỳt n chim t l 17%.
Song giai on vn hc thc s chng kin s lờn ngụi ca vn hc n chớnh l
nhng nm cui th k XX. Vi s xut hin ca hng lot nhng cõy bỳt thc ti nh
Y Ban, Lý Lan, Vừ Th Ho, Hong Diu, Nguyn Ngc T, ó to nờn mt thi
kỡ õm thnh dng suy trong vn hc. S xut hin ụng o, t tin y cng kộo theo
khụng ớt s chỳ ý ca bn c, gii phờ bỡnh. Ln u tiờn sỏng tỏc ca cỏc cõy bỳt n
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

22 c t tin l din, h khụng ngng khng nh i am n b, t ho v gii tớnh ca
mỡnh. Ngi ph n trong tỏc phm vn hc khụng cũn hin lờn di cỏi nhỡn ca h
t tng nam quyn m l mt ch th t ý thc, t khng nh. Cỏc nh vn n khụng
ngn ngi i sõu vo nhng lnh vc vn ch dnh cho nam gii nh lch s, vn húa,
tớnh dc. Vn gii trong vn hc by gi mi c quan tõm mt cỏch y v
sõu sc.
1.4. Lch s nghiờn cu v gii nhỡn t hai phớa sỏng to v tip nhn
Sỏng to v tip nhn vn hc l hai quỏ trỡnh luụn tn ti song song vi nhau.
Ngh s sỏng to ra tỏc phm vn hc l truyn t nhng khỏi quỏt, cm nhn v
cuc i cho bn c. Ngay khi vit, bn thõn tỏc gi ó l mt ngi c. Do ú, ch
khi c ngi c tip nhn, quỏ trỡnh sỏng to kia mi hon tt. Tip nhn vn hc l
mt hot ng mang tớnh khỏch quan ch khụng phi mt hot ng ch quan thun

luụn luụn giỏo hun o c. Nhng nhng iu b ta lm trc kia ton l phi o
c. Hn na b ta cha bao gi l mt ngi ngh s. B ta cú phong cỏch vit trụi
chy ca gii t sn. B ta ngu ngc, b ta thụ kch, b ta ba hoa ; b ta ô cú o
c ằ trong nhng t tng o c, lý lun ca b sõu sc v tỡnh cm ca b ta ch
tinh t nh l mt b gi ca hay nh nhng cụ gỏi bao. [] Nu cú mt vi ngi
n ụng phi lũng cỏi h tiờu ny, thỡ õy ỳng l mt minh chng cho s xung cp
ca nam gii th k ny[dn theo 16]
n ụng c xem nh c quyn v tri thc, lý trớ. Khuynh hng tỡnh cm b ch
trớch l khuyt im ln nht trong cỏc tỏc phm vn hc n. Ngi ta cho rng nú
ngn cn mi dng ý v t tng v ngh thut, khin cho cỏc tỏc phm ca ph n
phn nhiu mang tớnh ngõy th, t phỏt. Mt khỏc, cỏc nh vn n thng khụng trỏnh
khi ch v tỡnh dc, gii tớnh. H dng nh vit quyn r ch khụng phi vỡ
bt kỡ mt d nh vn hc ln lao no. V lun im ny, Barbey dAurevilly nhn
nh : mt ngi ph n cú ch cú th cú ti nng khi nghe theo nhng cm xỳc cỏ
nhõn, cú th vit chỳng ra nhng rt him khi cú kh nng vit nờn mt cun sỏch vt
ra ngoi nhng tỡnh cm y [dn theo 16]. Trong khi ú, nhng tỏc phm ca cỏc nh
vn nam li c coi l cú giỏ tr chõn lý vnh hng.
Du cú nhng ý kin trỏi chiu nh vy, nhng phỏi n vit vn vn cú nhng u
th riờng ca mỡnh v c c gi ún nhn, hoan nghờnh. Nhng sỏng tỏc y c lý
thuyt phờ bỡnh vn hc n quyn ng h. Tỏc phm The second sex vn c coi l
Bùi Thị Thuỳ Luận văn thạc sĩ

24 sỏch v lũng ca phờ bỡnh vn hc n quyn. Sau s m u ú l hng lot cỏc tỏc
phm nghiờn cu, tip nhn vn hc ca phỏi n di cỏi nhỡn gii ra i. Song song

25 cu. Nh vn n hin nay khụng cũn hin lờn nh mt b phn vn hc m l nim
vinh quang ca ton dõn tc. Nhng cỏi tờn J.K Rowling vi Harry Potter, Stephenie
Meyer vi Chng vng, ó tr nờn vụ cựng quen thuc vi c gi th gii cựng mt
mc doanh thu khng l ca tỏc phm. Cỏc nh vn n cng xng danh cựng cỏc nh
vn nam khi ghi tờn mỡnh trong nhng gii thng vn chng quan trng, ú l Toni
Morrison (Nobel 1993), Elfriede Jelinek (Nobel 2004), Doris Lessing (Nobel 2007),
T Phng Tõy, vn hc n nhõn rng nh hng ca mỡnh n cỏc quc gia chõu
, chõu Phi. Vn hc chõu cú nhng nh vn n ni ting nh Yoshimoto Banana,
Yamada Amy, Kanehara Hitomi,ca Nht, Tahmima Anam (Bangladesh), Cu an,
Thit Ngng, V Tu,ca Trung Quc, Thun, Nguyn Th Thu Hu, Y Ban, Lý
Lan,ca Vit Nam. Tuy khụng ra mt h thng lý thuyt hay nhng phng phỏp
nghiờn cu riờng bit v vn hc n quyn nh phng Tõy, nhng nhng cụng trỡnh
nghiờn cu v vn hc n ngy cng nhiu. Ti Trung Quc, vn hc n c ỏnh giỏ
khỏ a dng, ó cú n ba hi tho hc thut nh vn n ng i.
Vy l, dự cú tn ti s phờ phỏn vn hc n cú nhc im, y m, tỡnh cm t
ỏt, khụng núi c nhng gỡ ln lao, vn hc n vn c hp dn nhng c gi khụng
ch n gii m c nam gii. V yờu cu c ún nhn nhng sỏng tỏc ca cỏc nh vn
n xut hin khụng ch nhng bn c ph thụng m cũn c trong gii nghiờn cu
phờ bỡnh. ú rừ rng l minh chng quan trng nht cho s nh hng ca vn hc n
gii. Dn dn phng Tõy, ngi ta khụng cũn cp n vn n quyn, bi gi
õy ó khụng cũn cú s phõn bit gia ngi vit nam v n m vn l ti nng.
Trong khi ú cỏc quc gia phng ụng tiờu biu nh Vit Nam v Trung Quc, õy
cũn l mt vn khỏ núng bng ang thu hỳt s quan tõm ca gii phờ bỡnhv c
gi. Cỏc cõy bỳt n ang thc s chim mt u th ln trờn vn n khng nh bn
sc ca gii mỡnh trong tng trang vit i ti mt s tin b m ú khụng cũn
phõn bit õu l nh vn nam, õu l nh vn n, m ch l nhng ngi ngh s chõn
chớnh ca mi thi i.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status