35 đề thi thử THPT quốc gia môn hóa học THPT CHUYÊN sơn tây - Pdf 29

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT
CHUYÊN SƠN TÂY
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
KỲ THI THỬ LẦN II CHUẨN BỊ
CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA
Tháng 04/2015
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50 ) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Sn = 119; Pb = 207; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb =
85,5; Ag = 108; Cs = 133, Cr = 52.
Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
loãng.
(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.
(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br
2
trong CCl
4
.
(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, đun nóng.
(5) Cho Fe

2
2p
4
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO
2
kết
quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên. Xác định tỉ lệ x: y?
A. 4: 3. B. 1: 3. C. 2: 3. D. 1: 1.


trong NH
3
thu được 7,35 gam kết tủa . Mặt khác lấy 2,128 lít hỗn hợp A (đktc) cho phản ứng với dung
dịch Br
2
1M thấy dùng hết 70 ml dung dịch Br
2
. Khối lượng của C
2
H
6
có trong 6,12 gam hỗn hợp A là
A. 1,2 gam. B. 1,5 gam. C. 2,1 gam. D. 3,0 gam.
Câu 24: Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm. Phát biểu đúng về
thí nghiệm trên là:
A. Bình 1 có tác dụng giữ khí HCl, bình 2 có tác dụng giữ hơi nước, eclen thu được khí Cl
2
khô có
lẫn khí SO
2
.
B. Bình 1 có tác dụng giữ hơi nước, bình 2 có tác dụng giữ hơi nước, eclen thu dung dịch nước clo.
C. Bình 1 có tác dụng giữ khí HCl, bình 2 có tác dụng giữ hơi nước, eclen thu được khí Cl
2
khô.
D. Bình 1 có tác dụng giữ hơi nước, bình 2 có tác dụng giữ khí HCl, eclen thu được khí Cl
2
khô.
Câu 25: Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo ra nguồn năng lượng nhân tạo to

lít NO
2
(đktc,sản phẩm khử duy nhất ). Thêm BaCl
2
dư vao dung dich sau phan ưng trên thây tach ra
m gam kêt tua . Giá trị của m là :
A. 178,56 gam B. 173,64 gam C. 55,92 gam D. 111,84 gam
Câu 33: Tã lót trẻ em sau khi giặt vẫn giữ lại 1 lượng nhỏ amoniac . Để khử sạch amoniac nên dùng
chất gì sau đây cho vào nước xả cuối cùng để giặt?
A. Phèn chua B. Giấm ăn C. Muối ăn D. Gừng tươi
Câu 34: Hỗn hợp X có thể tích 16,8 lit (đktc) vinylaxetilen và H
2
, tỉ khối của X đối với H
2
bằng 6
. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H
2
bằng
10. Dẫn 0,5 mol hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng
brom tham gia phản ứng là:
A. 20 gam B. 24 gam C. 32 gam D. 16 gam
Câu 35: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

A. Na và Cu. B. Fe và Cu. C. Mg và Zn. D. Ca và Fe.
Câu 36: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng
với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân
của nhau. Tên của X là:
A. 2,3-đimetylbutan. B. butan. C. 2-metylpropan. D. 3-metylpentan.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và
glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O

= 15:55 D. m
1
: m
2
= 14,1 : 69,7
Email: Page 3
Câu 39: Cho các phát biểu sau về phenol (C
6
H
5
OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ
tím. (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc .
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong
benzen. (e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa .
(f) p-czezol, naphtol, hidroquinon tất cả đều là phenol
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 40: Chất nào sau đây là amin bậc
2?
A. propyl amin
.
B. isopropyl amin
C. N-metyletanamin D. N,N- đimetyletanamin.
Câu 41: Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí H
2
S vào dung dịch hỗn hợp KMnO
4


dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng
không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trong dung dịch X chất
tan có nồng độ % cao nhất có giá trị gần với giá trị nào sau đây:
A. 20% B. 30% C. 25% D. 10 %
Câu 44: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường glucozo để bổ sung
nhanh năng lượng. Đối với người bình thường hàm lượng đường glucozo trong máu khoảng bao
nhiêu
%?
A. 5%. B. 0,5 %. C. 1%. D. 0,1%.
Câu 45: Cho dãy các chất: CH
3
COOCH
3
, C
2
H
5
OH, H
2
NCH
2
COOH, CH
3
NH
2
. Số chất trong dãy phản
ứng được với dung dịch NaOH là:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 46: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85

3
. B. CH
3
COOCH=CH
2
.
C. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
D. CH
3
COOCH
2
CH
3
.

HẾT
Email: Page 5
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
Câu 1
Cả 8 trường hợp đều xảy ra phản ứng oxi hóa khử
=>D
Câu 2
M
2+
có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p

) =0,2 mol => y= 0,3
=> x:y =4:3
=>A
Câu 4
A phản ứng với NaOH nên A là axit hoặc este
=>CT thỏa mãn là :
+ axit : CH
3
-CH
2
-CH
2
-COOH ; CH
3
-CH(CH
3
)-COOH
+ este : C
2
H
5
COOCH
3
; CH
3
COOC
2
H
5
;

phản ứng = 2 n
Na2CO3
= 0,136 mol
Do ta thấy m
X
= m
A
+ m
NaOH
= 19,04g
=> este có dạng mạch vòng
=> n
este
= n
NaOH
= 0,136 mol
=> M
este
= 100 g => A là C
5
H
8
O
2
(dạng este vòng)
=> X là muối : HO-(CH
2
)
4
COONa

Gọi n
O2
= ymol
n
e trao đổi
= 0,3 + 4y mol
=> m
giảm
= m
Cu
+ m
O2
+ m
Cl2
= 32(0,3 + 4y) + 32.y + 0,3.71 =32,55
=>y=0,075 mol
Giả sử vẫn còn xmol Cu2+ dư trong dung dịch sau điện phân .Thanh sắt dư nên phản ứng chỉ tạo
muối sắt II
3Fe + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Fe
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Fe + Cu
2+

=0,15 mol
52x + 119y =
11,15g
=>x= 0,1 mol ; y= 0,05 mol
Khi phản ứng với oxi:
2Cr + 3/2 O
2

Cr
2
O
3
Sn + O
2
→ SnO
2
=> n
O2
=0,75.0,1 + 0,05=0,125 mol
=> B
Câu 9
Giả sử có Các phản ứng : Zn + 2Fe
3+
→ Zn
2+
+ 2Fe
2+
(1) Zn + Fe
2+
→ Zn

Câu 11
K là SO
2
; L là H
2
S ; M là O
2
; N là C
2
H
2
; G là CH
4
=> Chất khí làm mất màu dung dịch brom là SO
2
; H
2
S ; C
2
H
2
=> A
Câu 12
Khi Cho từ từ A vào B thì Na
2
CO
3
và NaHCO
3
đồng thời phản ứng theo tỉ lệ mol 0,2:0,3 = 2:3 . Đặt

Hợp chất với hiđro của nguyên tố có công thức XH
3
=> Hợp chất với oxi có công thức X
2
O
5
=>%m
O
= 5.16/(2X + 5.16) = 56,34%
=>X=31g
=> C
Câu 14
Khi điện phân tạo dung dịch có 2 chất tan nồng độ như nhau
=> NaCl + H
2
O → NaOH + ½ H
2
+ ½ Cl
2
n
NaCl
= 1,0776 mol . Nếu gọi số mol NaCl bị điện phân là x mol
=> n
NaOH
=(58,5/40). n
NaCl
sau điện phân= (58,5/40).(1,0776-x)=x
=>x=0,64 mol
=> n
H2

=>B
Câu 17
n
CO2
= 0,3 mol ; n
NaOH
= 0,2 mol ; n
Ca(OH)2
= 0,12 mol
Do 2n
CO2
.> n
NaOH
> n
CO2
=> Phản ứng tạo CO
3
2-
và HCO
3
-
=> n
CO32-
= n
OH-
- n
CO2
= 0,44 – 0,3 = 0,14 mol
n
HCO3-

3
COOH + H
2
O
Giả sử có x mol ancol phản ứng và y mol ancol dư => n
axit
= n
H2O
= x mol
Phần 1 tác dụng với Na thì cả ancol , axit và H
2
O đều phản ứng
=> n
H2
= ½ ( 0,5x + 0,5x + 0,5y) = 0,28 mol => 2x+ y =1,12 mol
Phần 2 trung hòa bằng NaOH có n
axit
= n
NaOH
= 0,24 mol = 0,5x
=> x= 0,48 mol ; y = 0,16 mol
=> n
ancol
ban đầu = x+ y = 0,64mol
=> H% = 0,48/0,64 =75%
=> A
Câu 22
Ban đầu: 2KOH + CrCl
2
→ Cr(OH)

Gọi số mol C
2
H
6
, C
2
H4 và C
3
H
4
trong 6,12 gam hỗn hợp A lần lượt là x, y,
z. Trong 2,128 l A thì có số mol mỗi chất gấp t lần
Các phương trình phản ứng:
C
3
H
4
+ AgNO
3
+ NH
3
→ C
3
H
3
Ag+ NH
4
NO
3
(1)

4
Br
4
(3)
(mol) z 2z
Theo bài và (1,2,3) ta có:
30x + 28y + 40z = 6,12
z = 0,05
Số mol hỗn hợp (x + y + z )t=0,095
Số mol brom (y + 2z)t =0,07
Giải hệ phương trình được: x = 0,1; y = 0,04; z = 0,05
Khối lượng C
2
H
6
= 0,1.30 = 3,00 gam
=>D
Câu 24
=>C
Câu 25
=>B
Câu 26
=>A
Câu 27
n
tristearoylglixerol
= 0,1 mol.
Do trong trioleoylglixerol có 3 liên kết đôi ở gốc hidrocacbon
=> n
H2 phản ứng

)
2
=> n
P2O5
= 2 n
P
= n
Ca(H2PO4)2
=0,4188 mol
=> %m
P2O5
= 0,4188.142/ 100 = 59,47%
=>C
Câu 30
Do hòa tan kim loại vào không thấy có khí bay ra nên sản phẩm khử là NH
4
NO
3
Phương trình : 4Mg + 10HNO
3
→ 4Mg(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2

Ta có 3FeS
2
→ 2Fe
2
(SO
4
)
3
; Pb → PbSO
4
Chỉ cân bằng S, Dễ thấy muối PbSO
4
kết tủa nên không thể phân ly ra SO
4
2-
=> n
SO42-
= 3 n
Fe2(SO4)3
=0,24 mol
=> m
BaSO4
= 55,92 g
=>C
Câu 33
Do amoniac có tính bazo nên dùng axit nhẹ để trung hòa , mặt khác axit acetic trong giấm ăn khử
mùi khai đặc trưng của amoniac
=>B
Câu 34
n

C4H4
= 0,45 mol
=> trong 0,6 mol Y có n
pi
= 0,45 – 0,3 = 0,15 mol có khả năng phản ứng với 0,15 mol Brom
=> Vậy 0,5 mol Y phản ứng với 0,125 mol Brom
=> m
Br2
= 0,125. 160 = 20g
=>A
Câu 35
Phương pháp nhiệt luyện áp dụng để điều chế kim loại có tính khử trung bình
=>B
Câu 36
Gọi CT của ankan là C
n
H
2n+2
=> %m
H
= (2n + 2) / (14n + 2) = 16,28%
=> n=6 => X là C
6
H
14
. Mà tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ
thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau.
=> X chỉ có thể là CH
3
-CH(CH

4
Mà ta thấy do số mol axit metacrylic= số mol axit axetic và tổng số nguyên tử tùng nguyên tố của 2
chất này đúng bằng của axit adipic
=> coi X gồm 2 chất : x mol C
3
H
8
O
3
; y mol C
6
H
10
O
4
=>. m
X
= 92x + 146y = 26,72 g (1)
Khi Đốt X ,sau đó cho sản phẩm vào bazo thấy tạo kết tủa và nung nóng dung dịch cũng tạo kết tủa
nên chứng tỏ kết tủa tan 1 phần
=> n
CO2
= n
OH-
- n
BaCO3
=0,76.2 – 0,5 = 1,02 mol = 3x +6 y (2)
=> Từ 1 và 2 => x =0,1 mol ; y = 0,12 mol
Khi cho X + KOH thì chỉ có axit phản ứng
=> n

= m
1
+ m
2
(g)
=> C%
KOH
= 56. (m
1
/47 + 3m
2
/280) / (m
1
+ m
2
)=45%
=>14,1. m
2
= 69,7m
1
=>D
Câu 39
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
Chỉ có (a) sai do Phenol tan rất ít trong nước lạnh
=>D
Câu 40
Propylamin : n-C
3
H
7

4
+3 H
2
SO
4
→ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+5 S + 8H
2
O
=> C
Câu 42
Do sau khi phản ứng với NaOH tạo lượng 2 loại muối lớn hơn khối lượng của X
=> X là Dipeptit => CTCT phù hợp của X là:
H
2
N-CH
2
-CO-NH-CH
2
-CH
2
-COOH ; H
2
N-CH
2

Fe2O3
= 0.5x mol
=> 80x + 80y = 16 (2)
Từ 1 và 2 ta có x= 0,15 mol ; y= 0,05mol
Khi cho KOH vào X thì giả sử KOH dư
=> Z có a mol KOH và b mol KNO
3
=> a+b=0,5 mol (3)
Khi cô cạn rồi nung nóng Z thì chỉ có KNO
3
bị nhiệt phân; tạo ra a mol KOH và b mol KNO
2
=> m
rắn
= 56a +85b = 41,05 g
Từ 3 và 4 có: a= 0,05 mol ; b= 0,45 mol
=>số mol KOH phản ứng tạo hidroxit kim loại là 0,45 mol
Nếu giả sử Fe bị oxi hoá lên Fe
+2
và Fe
+3
=> n
Fe2+
+ n
Fe3+
=0,15 mol
2n
Fe2+
+ 3n
Fe3+

2
=> m
khí
= 0,25.0,5.28=3,5g
=> m
X
=11,6 + 87,5 – 3,5 =95,6g
=> C%
Cu(NO3)2
=19,67% gần nhất với giá trị 20%
=> A
Câu 44
=>D
Câu 45
đó là CH
3
COOCH
3
, H
2
NCH
2
COOH
=>C
Câu 46
n
Ala–Gly–Ala–Gly
= 0,12 mol
n
Ala–Gly–Ala

2
ở điều kiện thường thì phải là axit hoặc poliancol có nhóm OH kề nhau
. Mà yêu cầu chất cần tìm đa chức nên axit acetic không thỏa mãn.
=> Các chất thỏa mãn là Glucozo ; mantozo;, axit oxalic ,etylen glycol
=>B
Câu 48
B sai do Cr chỉ bị oxi hóa lên Cr
+2
=>B
Câu 49
Giả sử andehit là đơn chức và không phải là HCHO
=> n
andehit
= ½ n
Ag
= 0,15 mol
=> M
andehit
= 56 g => CH
2
=CH-CHO (andehit acrylic)
=> D
Câu 50
=>B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status