BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
***
PHAN THỊ TUYẾT
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ ĐẦM HÀ NĂM 2011
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 60.73.20
Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương.
HÀ NỘI, NĂM 2013 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo, các giảng viên của trường đại học Dược Hà Nội, ban giám hiệu nhà
trường, phòng đào tạo sau đại học, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn. Tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới:
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương – Giảng viên Bộ môn Quản lý và kinh tế
dược – Trường Đại học Dược Hà Nội người đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội
Phòng đào tạo Sau đại học
Các thầy cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược.
1.1.3 Cấp phát thuốc 5
1.1.4 Tuân thủ điều trị 6
1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc: 7
1.2.1 Trong cơ sở y tế 7
1.2.2 Trong cộng đồng 8
1.3 Tình hình sử dụng thuốc: 8
1.3.1 Trên thế giới 8
1.3.2 Ở Việt Nam 9
1.3.3 Tại Quảng Ninh
9
1.4 Trung tâm y tế Đầm Hà 10
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ 10
1.4.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của trung tâm y tế 12
1.4.3 Hội đồng thuốc điều trị 14
1.4.4 Mô hình bệnh tật và hoạt động khám chữa bệnh 17
1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân lực của khoa dược 19
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3 Cách
tiến hành 23
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 24
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 26
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 27
3.1 Thực trạng kê đơn thuốc nội trú - ngoại trú tại Trung tâm y tế
Đầm Hà năm 2011
27
3.1.1 Kê đơn thuốc nội trú 27
3.1.2 Kê đơn thuốc ngoại trú 31
3.2 Thực trạng hoạt động tồn trữ cấp phát và hướng dẫn sử dụng
TT TÊN BẢNG Trang
1.1 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm y tế Đầm Hà năm 2011 14
1.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế Đầm Hà năm 2011 18
1.3 Nhân lực khoa Dược - Cận lâm sàng năm 2011 21
3.4 Tỷ lệ bệnh án thực hiện các quy định về ghi hồ sơ bệnh án 27
3.5 Tỷ lệ bệnh án thực hiện đúng qui chế kê đơn trong điều trị 28
3.6 Số ngày nằm viện trung bình/người bệnh/đợt điều trị 29
3.7 Số thuốc sử dụng trung bình/người bệnh/ngày điều trị 29
3.8 Tỷ lệ bệnh án kê thuốc kháng sinh 30
3.9 Tỷ lệ thuốc được kê trong bệnh án thuộc danh mục thuốc của
Trung tâm
31
3.10 Tỷ lệ đơn thuốc thực hiện đúng qui chế kê đơn 31
3.11 Số thuốc trung bình trong một đơn 32
3.12 Tỷ lệ thuốc được kê tên gốc 32
3.13 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh 33
3.14 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin 33
3.15 Phân loại hệ thống kho dược của trung tâm y tế Đầm Hà
năm 2011
34
3.16 Giá trị tiền thuốc tồn kho hàng tháng 35
3.17 Kết quả duyệt thuốc của khoa dược trung tâm y tế Đầm Hà
năm 2011
45
3.18 Số đơn thuốc được cấp phát cho người bệnh nội trú và
ngoại trú tại Trung tâm y tế Đầm Hà năm 2011
47
3.19 Các hoạt động thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc tại
Trung tâm y tế Đầm Hà năm 2011
48
CT: Công thức
DMTTT: Danh mục thuốc của trung tâm
DSĐH: Dược sỹ đại học
DSTH: Dược sỹ trung học
KHTH: Kế hoạch tổng hợp
QĐ: Quy định
TTYT: Trung tâm y tế
WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở trực tiếp khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn
diện cho người bệnh [8].
Tại cơ sở khám chữa bệnh ngoài các trang thiết bị y tế phù hợp và hiện
đại thì hoạt động quản lý sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu quả là nhiệm vụ
quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám chữa bệnh [2], [3].
Trung tâm Y tế Đầm Hà là trung tâm y tế có giường bệnh trực thuộc Sở Y
tế Quảng Ninh. Một m
ô hình chưa phân hạng bao gồm cả Y tế dự phòng và
Bệnh viện. Nằm tại huyện miền núi biển đảo của tỉnh Quảng Ninh thuộc biên
giới phía Bắc nước ta. Có chức năng nhiệm vụ phòng bệnh và chữa bệnh cho
nhân dân trong huyện và khu vực lân cận.
Kê đơn
Chẩn đoán
theo dõi
Cấp phát
thuốc
Tuân thủ
điều trị
Hình 1.1: Quy trình sử dụng thuốc.
1.1.1. Chẩn đoán theo dõi:
- Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc của người bệnh xem người
bệnh có hay phải dùng thuốc chữa bệnh không, đã dùng những thuốc gì trước
khi đến viện để từ đó có hướng điều trị hợp lý.
- Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh xem bệnh
nhân đã bị dị ứng thuốc bao giờ chưa, nếu có t
hì đó là loại thuốc nào để giúp
việc kê đơn dùng thuốc cho phù hợp.
2
- Liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24
giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án, để quyết định
chỉ định sử dụng thuốc hay ngừng sử dụng thuốc.
1.1.2. Kê đơn thuốc:
+ Ghi chỉ định dùng thuốc theo trình tự đường tiêm, đường uống, đặt,
dùng ngoài và các đường dùng khác.
+ Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc
cần thận trọng khi sử dụng là:
Thuốc phóng xạ.
Thuốc gây nghiện.
Thuốc hướng tâm thần.
Thuốc kháng sinh.
Thuốc điều trị lao.
Thuốc corticoid.
. Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm
thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngày thì
đánh số thứ tự ngày dùng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều trị
cần ghi từ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc.
- Chỉ định thời gian dùng thuốc:
+ Trường hợp người bệnh cấp cứu thầy thuốc phải chỉ định thuốc theo
diễn biến của bệnh.
+ Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn
liều thích hợp, thầy thuốc phải chỉ định thuốc hàng ngày.
+ Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều t
hích hợp thì
thời gian chỉ định t
huốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và
không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ lễ).
- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh:
+ Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của
thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc cho thích hợp.
+ Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi
sử dụng theo đường uống không đáp ứng được yêu
cầu điều trị hoặc với thuốc
tồn trữ.
- Khoa Dược làm đầu mối trình lãnh đạo bệnh viện báo cáo tác dụng
không mong muốn của thuốc và gửi về Trung tâm quốc gia về thông ti
n thuốc
và theo dõi phản ứng có hại của thuốc ngay sau khi xử trí [13], [14].
5
1.1.4. Tuân thủ điều trị:
- Trước khi người bệnh dùng thuốc:
+ Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông
báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc
người nhà người bệnh ký nhận vào phiếu công khai thuốc. Phiếu công khai
thuốc để ở kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh.
+ Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.
+ Kiểm
tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số
lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm
dùng thuốc và đường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất
lượng cảm quan của thuốc.
+ Khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng
thuốc quá liều quy định, đường dùng thuốc không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc
đồng thời
gây tương tác, điều dưỡng viên phải báo cáo với thầy thuốc điều trị
hoặc thầy thuốc trực.
- Chuẩn bị đủ phương tiện và thuốc cho người bệnh dùng thuốc: khay
thuốc, nước uống hợp vệ sinh đối với người bệnh dùng thuốc uống, lọ đựng
thuốc uống theo giờ cho từng người bệnh; phương tiện vận chuyển thuốc phải
đảm bảo sạch sẽ - gọn gàng - dễ thấy; chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và
phác đồ chống sốc đối với thuốc phải dùng đường tiêm
; chuẩn bị dung dịch tiêm
khai thác kỹ các tiền sử, phải có trình độ chuyên m
ôn giỏi, có kinh nghiệm
nghiệp vụ, phải theo dõi sát các diễn biến bệnh thì mới kê đơn thuốc hợp lý và
hướng dẫn sử dụng thuốc có hiệu quả.
- Người dược sỹ cấp phát, hướng dẫn sử dụng: Dược sỹ cấp phát phải là
người nắm vững chuyên m
ôn nghiệp vụ dược, tận tình chu đáo, hướng dẫn
người bệnh sử dụng thuốc an toàn- hợp lý.
- Điều dưỡng chăm sóc, phục vụ và hướng dẫn sử dụng: Điều dưỡng
chăm sóc tận tình, phục vụ chu đáo, hướng dẫn sử dụng thuốc cẩn thận góp phần
nâng cao hiệu quả điều trị.
7
- Sự tuân thủ điều trị của thầy thuốc, của bệnh nhân: Thầy thuốc điều trị
thực hiện tốt qui chế kê đơn. Người bệnh có hiểu biết về thuốc và tuân thủ sự chỉ
định, hướng dẫn của thầy thuốc góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.
- Ngoài các yếu tố trên thì hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị cũng
có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý sử dụng thuốc: Xây dựng danh
mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị, kiểm
tra giám sát chặt chẽ hoạt động sử
dụng thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
1.2.2. Trong cộng đồng:
+ Trình độ dân trí: Do kém hiểu biết về thuốc nên người dân còn tự ý mua
thuốc sử dụng không cần đi khám
bác sỹ, do vậy việc tuân thủ điều trị không có
dẫn đến hiệu quả sử dụng thuốc không cao.
+ Công tác quản lý thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn chưa
chặt chẽ (nhất là những thuốc cần phải kê đơn theo quy định) nên việc chưa tuân
thủ điều trị và lạm dụng thuốc thường sảy ra.
+ Tình trạng quảng cáo rầm rộ khiến việc sử dụng thuốc tự do không cần
Thuộc tính hàng hóa của thuốc đã được công nhận, nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng, hiệu quả trong công tác phòng và chữa bệnh.
Sau hơn 20 năm đổi mới,
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường,
ngành Dược nước ta cũng như các ngành khác đã có những bước phát triển mới.
Chi phí hàng năm dành cho ngân sách thuốc được tăng lên theo sự phát triển của
kinh tế xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh.Ngành Y tế luôn chú trọng đến công
tác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, đặc biệt là hoạt động quản lý sử
dụng thuốc, nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn - hợp lý và góp phần nâng cao
chất lượng điều trị.
1.3.3. Tại tỉnh Quảng Ninh:
Mỗi năm
chi phí thuốc từ kinh phí Y tế đạt trên 20% tổng kinh phí cho Y
tế toàn tỉnh. Chi phí thuốc chi từ kinh phí Y tế bình quân cho mỗi đầu người
tăng dần theo sự phát triển của xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh.
Ngành Y tế Quảng ninh luôn chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe
toàn diện cho nhân dân: Kinh phí thuốc của Tỉnh dành cho các bệnh viện chiếm
khoảng 70% so với kinh phí t
huốc chung trong toàn Tỉnh. Viện trợ Quốc tế về
thuốc chiếm khoảng 2,5%.
9
Công tác quản lý sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh công
luôn được chú trọng nâng cao từng bước đáp ứng nhu cầu điều trị.
Công tác quản lý hành nghề Y - Dược tư nhân cũng được thực hiện
thường xuyên.
Tuy nhiên thực trạng sử dụng thuốc hiện nay vẫn còn nhiều bất hợp lý do
nhiều nguyên nhân:
- Trong các cơ sở Y tế công thì thủ tục hành chính còn phức tạp gây mất
thời gian, nhiều nơi điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị cũng như trì
- Đào tạo cán bộ: Ban giám đốc trung tâm luôn luôn khuyến khích, tạo
điều kiện cho cán bộ viên chức học tập nâng cao trình độ chuyên m
ôn, kỹ thuật,
công nghệ thông tin … Để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
cho toàn dân. Từ những năm 2009 trở về trước toàn Trung tâm mới chỉ có 7 bác
sỹ kể cả lãnh đạo, đến nay đã có gần 20 bác sỹ. Hiện tại có 02 bác sỹ và 01 dược
sỹ đang học chuyên khoa I và nhiều cán bộ khác được cử đi học các lớp đào tạo
ngắn hạn khác nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng
cao hiệu quả phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
- Nghiên cứu khoa học: Luôn tạo điều kiện cho cán bộ viên chức tham gia
nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật để làm
tốt công tác phòng và chữa bệnh cho toàn dân trên địa bàn. Hàng năm toàn
Trung tâm đều có 07- 08 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở.
- Chỉ đạo tuyến: Hàng năm lập kế hoạch và phân công cán bộ tham gia chỉ
đạo tuyến xã về chuyên m
ôn kỹ thuật trong cả phòng chống dịch bệnh, thực hiện
các chương trình mục tiêu y tế quốc gia và khám chữa bệnh cho nhân dân trên
địa bàn. Công tác chỉ đạo tuyến được thực hiện thường xuyên góp phần nâng
cao hiệu quả phòng và chống dịch bệnh cũng như hiệu quả điều trị cho nhân dân
tuyến xã.
- Công tác đối ngoại: Phối hợp với các trung tâm y tế, các bệnh viên đa
khoa khu vực lân cận để làm tốt nhiệm vụ phòng dịch và chữa bệnh cho t
oàn
dân. Trung tâm được hỗ trợ về chuyên môn từ các đơn vị bạn và cũng hỗ trợ
điều trị cho nhân dân các huyện lân cận.
- Quản lý kinh tế: Là trung tâm y tế có giường bệnh, là đơn vị sự nghiệp
có thu - Trung tâm luôn thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về thu
11
12
Ban Giám đốc
Phòng Kế hoạch
Khoa
Kiểm soát dịch bệnh và
vệ sinh ATTP
Hình 1.2: Mô hình tổ chức của TTYT Đầm Hà
13
* Cơ cấu nhân lực toàn trung tâm:
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực của TTYT Đầm Hà trong năm 2011.
TT Cán bộ Số lượng Tỷ lệ %
1 Bác sỹ CKI 03 4,28
2 Bác sỹ 05 7,14
3 Dược sỹ đại học 01 1,43
4 Dược sỹ trung học, dược tá 03 4,29
5 Cử nhân điều dưỡng 03 4,29
6 Điều dưỡng và kỹ thuật viên trung cấp 32 45,71
7 Đại học, cao đẳng khác 02 2,86
8 Cán bộ khác 21 30
Tổng số cán bộ của Trung tâm 70 100
Năm 2011:
Tổng số Bác sỹ của Trung tâm là 8 chiếm 11,42% trong tổng số cán bộ
viên chức toàn Trung tâm.
Số cán bộ là điều dưỡng và kỹ thuật viên trung cấp chiếm 45,71%.
Tổng số cán bộ dược có 04 trong đó: DSĐH 01 (chiếm 1,43 % trong tổng
số cán bộ của trung tâm), DSTH 02 (01 là cán bộ hợp đồng) và 01 dược tá.
quản lý và sử dụng thuốc của trung tâm.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt danh mục thuốc dùng trong trung
tâm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao điều trị
của Trung tâm.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt qui trình cấp phát thuốc, theo dõi
dùng thuốc đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi qui trình trên
được phê duyệt.
- Giúp giám đốc giám sát việc thực hiện
các hoạt động: Chẩn đoán bệnh,
làm hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc, qui trình sử dụng thuốc, tổ chức theo dõi các
phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong trung tâm.
15