BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG TÀI
PHÂN TCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CA CÔNG TY C PHN
DƯỢC – VT TƯ Y T
NGH AN NĂM 2011
LUN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
s hưng dn, gip đ qu bu ca cc thy cô, cc anh ch v cc đồng nghiệp.
Vi lng knh trng v bit ơn sâu sc tôi xin đưc by t li cm ơn chân thnh
ti :
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hương phó trưởng Bộ môn Qun l & Kinh t
Dưc trường Đại Hc Dưc H Nội người đ dnh thời gian v tâm huyt
hưng dn tôi rất tn tnh trong sut qu trnh lm lun văn tt nghiệp.
Tôi xin chân thnh cm ơn cc Thy Cô gio Trường Đại hc Dưc H Nội
đ ging dạy v tạo điều kiện cho tôi đưc hc tp v rèn luyện trong sut thời
gian vừa qua.
Tôi xin cm ơn Ban Gim hiệu, phng Sau đại hc v cc thy cô trong Bộ
môn Qun l v Kinh t Dưc đ gip đ tôi trong qu trnh hc tp v hon
thành lun văn tt nghiệp.
Tôi xin cm ơn Ban lnh đạo Công ty c phn Dưc – VTYT Nghệ An nơi
tôi thc hiện lun văn,
Cui cùng, tôi xin gửi lời cm ơn sâu sc nhất đn gia đnh, bạn bè v những
người thân đ luôn st cnh v tạo động lc để tôi phấn đấu trong hc tp v
cuộc sng.
Vinh, ngày 30 tháng 6 năm 2013
Hc viên Ds. Nguyễn Trọng Tài
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng việt
CTCP Công ty cổ phần
CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
CT Công ty
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FDI
Tổ chức y t th giới
WTO
World Trade
Organization
Tổ chức thương mại th giới ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Vài nét về thị trường Dược phẩm th giới và Việt Nam.3
1.1.1.Thế giới: 3
1.1.2. Việt Nam 4
1.1.2.1. Tốc độ tăng trưởng 4
1.1.2.2. Nhu cu th trưng 5
1.1.2.3. Th trưng 6
1.1.2. Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa năm
2011 8
1.2.Vài nét về công ty cổ phần Dược – Vật tư Y t Nghệ An. 10
1.2.1.Sơ lược về lch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh 11
1.2.1.1.Thông tin về công ty 11
1.2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 11
1.2.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 12
1.2.2.Tiềm lực của công ty trong các lĩnh vực 12
1.2.2.1.Tiềm lực về sản xuất 12
1.2.2.2.Tiềm lực về marketing 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu 15
iv
3.3.2.1. Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 39
3.3.2.2. Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 40
3.3.2.3. Chỉ số luân chuyển nợ phải thu 41
3.3.2.4. Chỉ số luân chuyển tài sản cố định 41
3.3.2.5. Chỉ số luân chuyển tổng tài sản 42
3.3.3. Phân tích các chỉ số sinh li 42
3.3.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 42
3.3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn 43
3.3.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định 44
3.3.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 44
3.3.3.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 45
3.3.3.6. Tỷ suất lợi nhuận ròng(ROS) 45
3.3.4. Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ. 46
3.3.4.1.Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 46
3.3.4.2.Tỷ lệ VCSH trên tài sản: 47
3.3.4.3.Tỷ lệ nợ phải trả trên VCSH: 47
Chương 4:
BÀN LUẬN 48
KẾT LUẬN 52
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT………………………………… ……………………….56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………… ………… 57 v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Phân tích tình hình tăng trưởng của các hoạt động bất thường
năm 2011
39
3.12
Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011
39
3.13
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011
40
3.14
Chỉ số khả năng thanh toán tức thời năm 2011
41
3.15
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho năm 2011
41
3.16
Chỉ số chỉ luân chuyển vốn lưu động năm 2011
42
3.17
Chỉ số luân chuyển nợ phải thu năm 2011
43
3.18
Chỉ số luân chuyển tài sản cố định năm 2011
44
3.19
Chỉ số luân chuyển tổng tài sản năm 2011
44
3.20
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2011
45
STT Tên hình Trang
1.1
Doanh thu dược phẩm th giới t năm 2001-2011
3
1.2
Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành Dược t 2002-2010
5
1.3
Biểu đồ giá trị và tốc độ tăng trưởng giá thuốc bình quân
đầu người t 2000 – 2010
6
1.4
Tốc độ tăng trưởng CPI chung và CPI nhóm dược phẩm, y
t t 2004 – 2010
7
1.5
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y t
Nghệ An
15
3.6
Bin động tỉ trọng tài sản năm 2011
24
3.7
Bin động tỉ trọng tài sản ngắn hạn
26
3.8
Bin động tài sản dài hạn năm 2011
26
3.9
khẩu.
CTCP Dược – Vật tư y t Nghệ An là DNNN được cổ phần hóa t tháng
12/2001 theo chủ trương cổ phần hóa một bộ phận DNNN của Đảng và Nhà
Nước ta. Là một doanh nghiệp địa phương nh va sản xuất va kin h doanh cả
thuốc tân dược cng như đông dược, đứng trước những thách thức của cơ ch
thị trường, Công ty đ và đang tng bước khắc phc khó khăn không ngng
vươn lên khẳng định vị trí trên thị trường. Với mong muốn tìm hiểu thc trạng
hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011, xác định được những nguyên
nhân tác động đn quá trình và kt quả hoạt động kinh doanh để t đó đề xuất
những chin lược, chính sách kinh doanh nhm khai thác ht được khả năng
1
tiềm tàng của công ty giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong
tương lai, tôi đ tin hành thc hiện đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh
của CTCP Dược – Vật tư y tế Nghê An năm 2011” được tin hành với mc
tiêu:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và lợi nhuận của CTCP Dược
– Vật tư y tế Nghệ An năm 2011.
T việc đánh giá về hoạt động kinh doanh năm 2011 đề xuất một số ý
kin nhm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
2
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về thị trường Dược phẩm thế giới và Việt Nam.
1.1.1. Thế giới:
Ngành Công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm
2000 - 2007 nhưng hiện nay đ dần chậm lại, đc biệt là ở khu vc Mỹ và Âu
châu. Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược th giới năm
2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại tr bin động yu tố giá).
Hình 1.1 Doanh thu dược phm thế giới t năm 2001-2011 (ĐVT: T USD)
[3],[24].
3
Theo d đoán của IMS thị trường d ược phẩm th giới s tăng trưởng trở
lại trong thời gian tới t 956 tỉ USD năm 2011 lên đn khoảng 1200 tỉ USD năm
2016, trong đó phần tăng trưởng chủ yu xuất phát t thị trường của các nước
đang phát triển, cng theo nguồn IMS tại thị trường các nước đang phát trển thị
phần dược phẩm tăng t 10% năm 2011 đn 30 % năm 2016 trong khi thị phần
của các nước phát triển giảm t 73% năm 2011 xuống 57% năm 2016 [24].
Trong thời gian tới ming bánh thị ph ần của các thuốc biệt dược gốc của các
công ty đa quốc gia s có xu hướng teo dần do một loạt số lượng thuốc ht hạn
bảo hộ bản quyền t đây đn năm 2016 và s phát triển mạnh m t các thị
trường mới nổi sản xuất và tiêu dng thuốc Generic như Trung Quốc, Nga,
Brazil Trong giai đoạn này trung bình doanh số mi năm các thuốc biệt dược
gốc của các công ty đa quốc gia s bị mất khoảng 127 tỉ USD và rơi vào tay các
công ty sản xuất thuốc Generic giá rẻ hơn[24].
1.1.2. Việt Nam
1.1.2.1. Tốc độ tăng trưởng
Tổng doanh số ngành Dược năm 2010 đạt 1.91 tỉ USD [26], chim 1.47%
GDP cả nước [4]. Tốc độ phát triển trung bình hàng năm của ngành t 16-18%,
cao hơn so với th giới (4-7%) và châu Á (12.6%) [4].
Hai yu tố quan trọng
đóng góp vào tốc độ tăng trưởng cao của thị trường dược phẩm Việt Nam là tốc
độ tăng trưởng kinh t, tuy đang chậm lại trong năm 2010 nhưng vẫn được d
báo ở mức tốt (7-7,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 [1]) và nhu cầu s dng
thuốc ngày càng tăng.
4
Hình1.3 Biểu đồ giá tr và tốc độ tăng trưởng giá thuốc bình quân đu ngưi t 2000
– 2010 [15]
Vẫn còn nhiều cơ hội cho việc tăng trưởng ngành dược ở Việt Nam.
BMI d đoán rng thị trường s phát triển t 1,4 tỷ USD trong năm 2008 đn
6,1 tỷ USD trong năm 2019. Trong khoảng thời gian này, dân số của Việt
Nam s thay đổi đáng kể, tác động tích cc đn thị trường dược. Dân số trẻ
Việt Nam s trưởng thành, tuổi thọ s được nâng lên và BMI (Business
monitor International) d đoán rng dân số Việt Nam s tăng
t 86.8 triệu trong
năm 2008 lên hơn 100 triệu trong năm 2019. Những nhân tố này s thúc đẩy
nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người d đoán là s tăng t
16,45
USD trong 2008 lên 60,30 USD trong 2019[3]
.
1.1.2.3. Thị trường
* Tnh hnh gi cả
CPI nhóm ngành dược phẩm, y t theo số liệu của Cc quản lý Dược Việt
Nam và Tổng cc thống kê luôn thấp hơn so với CPI chung của tất cả các ngành
hàng và thông thường, giữ vị trí thứ 7 đn thứ 9 về tốc độ tăng giá trong 11
nhóm hàng thit yu. Giá thuốc được duy trì ổn định vì có s kiểm soát của
Chính phủ, mc dù vẫn còn một số vấn đề chưa rõ ràng. Tuy nhiên, CPI ngành
6
dược phẩm tăng chủ yu do tỷ giá tăng và nhu cầu nhập khẩu thành phần lên đn
50% , nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu trên 80%.
Hình 1.4.Tốc độ tăng trưởng CPI chung và CPI nhóm dược phm, y tế t 2004 –
2010[15]
Thuốc ảnh hưởng mạnh đn người tiêu dng đc biệt là những người có
chuyên nghiệp cao , cạnh tranh khốc liệt với doanh nghiệp dược trong nước .
1.1.2. Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp nhà nước cổ phần
hóa năm 2011
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước được tin hành nhm nâng cao hiệu
quả kinh doanh; đáp ứng yêu cầu của cơ ch thị trường; huy động vốn t các
thành phần kinh t; tăng cường quản lý dân chủ. Đại hội trung ương 9 khóa IX
đ quyt định”Tip tc sắp xp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả khu
vc doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là cổ phần hóa mạnh hơn nữa”. Với chủ
trương đó của nhà nước, các công ty dược phẩm cng tin hành cổ phần hóa.
Các công ty nhà nước sau khi cổ phần hóa đ thu được hiệu quả kinh doanh tốt.
Điều đó được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá một số doanh nghiệp
dược.
8
Các doanh nghiệp luôn cố gắng tăng trưởng doanh thu, trong năm 2011 mức
độ tăng trưởng doanh thu thuần của các doanh nghiệp kinh doanh, phân phối và
các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm vẫn được duy trì với mức tăng trung bình
của các công ty là 17% [21]. C thể công ty cổ phần Traphaco - doanh nghiệp
sản xuất Đông Dược có tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 15% [14]. Một số
doanh nghiệp sản xuất tân dược lại có tốc độ tăng trưởng cao hơn với 22% của
công ty cổ phần Dược Hậu Giang [9], 16,7%[12] của công ty c ổ phần Hóa –
Dược phẩm Merkophar và cao nhất là công ty cổ phần SPM với mức 92,14%
[13].
Bên cạnh tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần thì tốc độ tăng trưởng của
lợi nhuận sau thu cng là một chỉ số để đánh giá tình hình hoạt động của các
doanh nghiệp Dược trong năm 2011. Năm 2011 là một năm đầy bin động và
khó khăn với nền ki nh t th giới , khu vc cng như Việt Nam , tuy nhiên các
doanh nghiệp vẫn có mức tăng trưởng chung khá cao . Với chính sách và định
hướng ph hợp công ty cổ phần Traphaco đ đạt được mức tăng trưởng lợi
nhuận sau thu là 34% [14]. Các doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược cng có
phần Dược phẩm OPC với tỷ suất lợi nhuận là 15,42% [11]; công ty cổ phần
Dược phẩm Imexpharm là 13,85% [10];công ty cổ phần Traphaco là 7,89%
[14];
Để có cách nhìn tổng quát hơn tình hình s dng vốn cần xem xét tổng quan
v
ề khả năng luân chuyển tài sản. Vòng quay tổng tài sản là một tỷ số tài chính
dng để làm thước đo khái quát nhất hiệu quả s dng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số tài chính này càng cao chứng t hiệu quả s dng vốn của doanh nghiệp
càng tốt. Các doanh nghiệp Dược phẩm có vòng quay tổng tài sản tốt là những
doanh nghiệp có giá trị tỷ số này cao hơn 1 . C thể như các doanh nghiệp sau:
Công ty cổ phần Traphaco là 1,42 [14]; Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang
là 1,25 [9]; Công ty cổ phần dược phẩm Mekophar là 1,78 [12];
1.2. Vài nét về công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An.
10
1.2.1. Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh
1.2.1.1. Thông tin về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y t Nghệ An
Tên vit tắt : DNA PHARMA
Ngày thành lập : 10/03/1960
Địa chỉ tr sở chính : 16 - Nguyễn Thị Minh Khai – Tp.Vinh - Nghệ An
Email :
Website :
Lnh vc sản xuất kinh doanh :
+ Sản xuất kinh doanh Dược - Mỹ phẩm, thc phẩm, thuốc và trang thit bị y t
+ Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
+ Cho thuê văn phòng [22].
1.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
• Tm nhìn
Năm 2015 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về phân phối Dược -
Mỹ phẩm trên toàn quốc.
Năm 2020 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất thuốc và
thc phẩm chức năng [25].
• Sứ mệnh
Học tập, sáng tạo, chuyên nghiệp, cung cấp những sản phẩm thuốc, thc
phẩm chức năng có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, dịch v hoàn hảo đáp ứng tốt
nhu cầu của người tiêu dng. Góp phần ngày càng tốt cho s nghiệp chữa bệnh,
chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho người dân, cho cuộc sống khoẻ đẹp
hơn. Tạo niềm tin vững chắc cho mọi người và doanh nghiệp [25].
1.2.2. Tiềm lực của công ty trong các lĩnh vực
1.2.2.1. Tiềm lực về sản xuất
Công ty cổ phần Dược – Vật tư y t Nghệ An là doanh nghiệp:
12
• Đầu tiên ở khu vc Bắc Trung bộ có nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu
chuẩn GMP – WHO, là doanh nghiệp đứng đầu tỉnh Nghệ An về sản xuất và
kinh doanh thuốc chữa bệnh.
• Có hệ thống nhà xưởng, dây chuyền máy móc hiện đại, công nghệ tiên
tin đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP do Cc Quản lý Dược Việt Nam
chứng nhận[25].
1.2.2.2. Tiềm lực về marketing
Công ty đ đầu tư hàng trăm triệu đồng cho công tác nghiên cứu sản phẩm
mới, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trên các bao bì sản phẩm
Công ty luôn chú trọng kiểu dáng, cách trình bày thẩm mỹ, mang tính riêng biệt,
dễ nhận bit tạo nên s hấp dẫn với khách hàng như: tên sản phẩm Logo, màu
sắc, kiểu chữ quy cách đóng gói ph hợp nhất.
Sản phẩm tiêu biểu như : Chorlatcyn, Lyzatop, Đại tràng hoàn, Hoạt huyt
kiện no, Kiện lc.v.v…
Hình 1.5.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phn Dược – Vật tư Y tế Nghệ An năm
2011[25]
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC SẢN XUẤT
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TỎNG GIÁM
ĐỐC NHÂN SỰ VÀ
XÂY DỰNG CƠ
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC KINH DOANH
PHÒNG KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG
14