g
1
KHOA KINH T V QUN TR KINH DOANH
BI GING
BI GING
TỔ CHỨC CÔNG TÁC K TOÁNNĂM 2015
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC K TOÁN
1.1. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán
1.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là tạo mối liên hệ phù hợp, có định hướng giữa các
phương pháp kế toán thông qua nhân tố con người và các yếu tố khác nhằm thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của kế toán, phục vụ cho quản lý.
1.1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Tổ chức lập, công khai và sử dụng các báo cáo tài chính
- Tổ chức công tác kế toán quản trị
- Tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán
1.1.3. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán
1.1.3.1. Đối với công tác kế toán
Kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt
động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai,
+ Phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức sản xuất; tổ chức quản lý, quy
mô và địa bàn hoạt động của đơn vị
+ Phù hợp với trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán của doanh
nghiệp và khả năng trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán, ghi chép của doanh
nghiệp;
+ Phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
3
+ Thống nhất, phù hợp giữa các yếu tố trong hệ thống kế toán với nhau.
- Phải đảm bảo tính quốc tế của kế toán:
+ Phải đảm bảo kế toán có tính xu hướng là một nghề độc lập, chuyên sâu.
+ Việc vận dụng các quy định, chế độ, thể lệ tài chính kế toán phải phù hợp
với những nguyên tắc, chuẩn mực theo thông lệ hoặc được chấp nhận chung trên
thế giới.
1.1.4.2. Căn cứ tổ chức công tác kế toán
- Căn cứ vào các quy định, chế độ, thể lệ quản lý kinh tế - tài chính nói
chung, chế độ kế toán nói riêng.
- Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng đơn vị (loại hình, tính chât hoạt
động, địa bàn, quy mô hoạt động, yêu cầu của quản lý, khả năng và trình độ của kế
toán, điều kiện trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác kế toán).
1.2. Nhiệm vụ của Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở tổ chức để thực hiện được toàn bộ công
việc kế toán ở tổ chức với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng công việc kế toán cho
từng bộ phận, từng người trong bộ máy kế toán.
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế
độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, các phương tiện
kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toán.
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ
phận quản lý khác trong tổ chức về các công việc có liên quan đến công tác kế toán
ở tổ chức.
- Tổ chức hướng dẫn các thành viên trong tổ chức chấp hành chế độ quản lý
- Cơ quan thống kê
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ K TOÁN
2.1. Khái niệm và ý nghĩa của tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
2.1.1. Chứng từ kế toán
Theo Điều 4 - Luật kế toán Việt Nam (2003): chứng từ kế toán là những giấy
tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành,
làm căn cứ ghi sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, số hiệu của chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhận lập chứng từ
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Các chỉ tiêu về lượng và giá trị
- Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ.
- Công dụng của chứng từ kế toán:
+ Làm căn cứ để ghi sổ
+ Để minh chứng cho tính chính xác, trung thực của kế toán
+ Là căn cứ để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp
+ Chống hiện tượng tham ô, tham nhũng
- Hệ thống chứng từ kế toán gồm có:
+ Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc: Gồm các loại
chứng từ đã được Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản
ánh, phương pháp lập và được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế (In sẵn theo mẫu)
6
+ Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: Gồm những chứng từ sử
dụng trong nội bộ đơn vị. Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng trên cơ sở đó
-> Chứng từ một lần: Là loại chứng từ mà việc ghi chép nghiệp vụ
kinh tế phát sinh chỉ tiến hành một lần là xong và sau đó được chuyển vào ghi sổ kế
toán
-> Chứng từ nhiều lần: Là loại chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế
tiếp diễn nhiều lần. Sau mỗi lần ghi các con số được cộng dồn tới một giới hạn đã
được xác định trước thì không sử dụng tiếp được và được chuyển ghi vào sổ kế
toán.
+ Theo địa điểm lập
-> Chứng từ bên trong (Chứng từ nội bộ): Là những chứng từ được lập
ra trong nội bộ đơn vị kế toán và chỉ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyết
những quan hệ trong nội bộ đơn vị: Bảng tính khấu hao tài sản cố định, biên bản
kiểm kê nội bộ…
-> Chứng từ bên ngoài: Là những chứng từ về các ngiệp vụ có liên
quan đến đơn vị kế toán nhưng được lập ra từ các đơn vị khác như: Hoá đơn bán
hàng, hoá đơn cước vận chuyển…
+ Theo nội dung, tính chất các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng
từ
-> Chứng từ vốn bằng tiền
-> Chứng từ về vật tư, sản phẩm
-> Chứng từ về công nợ (Nợ phải thu, phải trả)
-> Chứng từ về chi phí XDCB và TSCĐ
-> Chứng từ về chi phí
-> Các chứng từ tổng hợp
+ Theo tính cấp bách của thông tin trong chứng từ:
-> Chứng từ bình thường: Là những chứng từ thông thường được quy
định chung đối với các nghiệp vụ kinh tế phù hợp với doanh nghiệp
-> Chứng từ báo động: Là những chứng từ chứa đựng những thông tin
thể hiện mức độ diễn biến không bình thường của các nghiệp vụ kinh tế như: sử
dụng vật tư trên định mức, chứng từ về mất trộm….
2.1.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
- Tổ chức sử dụng chứng từ
9
- Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
2.2.1. Lựa chọn chứng từ kế toán
Tổ chức lựa chọn chứng từ thực chất là xem xét, quyết định về số
lượng, chủng loại, mẫu biểu và hình thức chứng từ được sử dụng trong đơn vị.
* Một số hệ thống chứng từ kế toán chủ yếu
Đối với kế toán doanh nghiệp áp dụng biểu mẫu chứng từ ban hành kèm
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng biểu mẫu ban hành kèm
theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng biểu mẫu chứng từ ban hành theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngoài ra còn có chế độ kế toán áp dụng cho Doanh nghiệp xây lắp, doanh
nghiệp bảo hiểm, chế độ kế toán ngân sách xã phường.
* Lựa chọn hệ thống, số lượng và chủng loại chứng từ tại đơn vị
Căn cứ vào hệ thống chứng từ ban hành theo chế độ kế toán để lựa chọn hệ
thống chứng từ phù hợp với đối tượng áp dụng của đơn vị. Sau khi đã lựa chọn
được hệ thống chứng từ, kết hợp với phân tích điều kiện thực tế tại đơn vị để tiến
hành lựa chọn số lượng và chủng loại của chứng từ sao cho với số lượng ít nhất
nhưng đảm bảo đầy đủ chứng từ cho quá trình hạch toán. Các chứng từ được lựa
chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo đúng theo mẫu biểu quy định: đầy đủ các yếu tố cơ bản cần thiết
của chứng từ và một số chỉ tiêu bổ sung của đơn vị có hoạt động đặc thù (đối với
chứng từ hướng dẫn).
- Phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
đơn vị và phản ánh đầy đủ nội dung của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ
ánh trong chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phản ánh
trong chứng từ nhằm đảm bảo không vi phạm các chế độ chính sách về quản lý
kinh tế - tài chính;
11
- Kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu số lượng và giá trị ghi trong chứng
từ và các yếu tố khác của chứng từ.
2.2.4. Tổ chức sử dụng chứng từ kế toán
Chứng từ sau khi được kiểm tra, hoàn thiện, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý,
hợp lệ được đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán và để kiểm tra nghiệp vụ kinh tế -
tài chính phát sinh:
- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự
thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc
niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận
trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại
chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi
rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
2.2.5. Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
Việc bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán phải do người đại diện theo pháp luật
của đơn vị chịu trách nhiệm. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12
tháng tại bộ phận kế toán kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, hoặc kết thúc công
việc.
Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm
giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao bản chụp có xác nhận; nếu bị
mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc có xác nhận.
Tuỳ theo từng loại chứng từ kế toán mà tổ chức lưu trữ tại đơn vị trong thời
+ Quy định rõ đường đi, trình tự luân chuyển cho từng chứng từ cụ
thể.
+ Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận, cá nhân
có liên quan đến đường đi của chứng từ.
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho chứng từ được luân chuyển nhanh, chính xác, kịp thời,
tiết kiệm chi phí và thời gian nếu công tác tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
được tổ chức khoa học, hợp lý.
13
+ Nếu tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán không chặt chẽ thì khi có
sai phạm xảy ra sẽ không quy rõ được trách nhiệm để xử lý.
2.3.2. Trình tự luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, chứng từ kế toán bao gồm 37 mẫu
biểu được chia thành 5 loại:
Loại 1- Lao động tiền lương gồm 12 chứng từ
Loại 2- Hàng tồn kho gồm 7 chứng từ
Loại 3- Bán hàng gồm 2 chứng từ
Loại 4 - Tiền tệ gồm 10 chứng từ
Loại 5 - Tài sản cố định gồm 6 chứng từ
Ngoài ra Bộ Tài chính cũng hướng dẫn sử dụng một số chứng từ ban hành
kèm theo các văn bản khác.
Các chứng từ đều có mẫu biểu và phương pháp ghi chép từng mẫu biểu. Để
thuận lợi cho người học sau đây xin giới thiệu tổ chức lập và luân chuyển một số
chứng từ được sử dụng phổ biến.
2.3.2.1. Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Cơ sở lập phiếu thu: giấy đề nghị nộp tiền, hoá đơn bán hàng…
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ Góc bên trái Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
+ Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm.
+ Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi quyển phải ghi số quyển và số
của từng Phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng phiếu
chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm chi tiền.
+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tiền.
+ Dòng "Lý do chi" ghi rõ nội dung chi tiền.
+ Dòng "Số tiền" ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị
tính là đồng VN, hay USD…
+ Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.
Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng
liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ.
Sau khi ghi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký
tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.
* Mô hình hóa hoạt động chi tiền mặt:
16
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanh
toán tiền công tác phí cho nhân viên, người có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạm
ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được Giấy đền nghị tạm ứng,
thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
- Bước 3: Sau khi nhận được Phiếu chi kế toán trưởng ký duyệt chi
+ Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ được
chuyển cho Giám đốc => chuyển sang bước 4
+ Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => quay về
Bước 2
- Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, giám đốc sẽ ký
Phiếu chi và chuyển lại cho kế toán thanh toán
- Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại cho
thủ quỹ
- Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi
- Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển cho người đề nghị chi
giấy than viết một lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng
mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
18
* Mô hình hóa hoạt động nhập kho:
•
• Bước 1: Sau khi nhân viên mua vật tư về sẽ yêu cầu nhập kho.
• Bước 2: Kế toán nhận được yêu cầu nhập kho sẽ tiến hành lập Phiếu nhập
kho
• Bước 3: Sau khi kế toán lập xong Phiếu nhập kho, người nhân viên đó sẽ
nhận lại phiếu, ký phiếu đồng thời chuyển hàng, giao cho Thủ kho phiếu
Nhập kho.
• Bước 4: Thủ kho nhận Phiếu nhập kho, đồng thời tiến hành nhập kho vật tư.
• Bước 5: Sau khi nhập kho xong Thủ kho sẽ tiến hành ghi thẻ kho, chuyển
cho kế toán
• Bước 6: Kế toán ghi sổ kế toán vật tư.
2.3.2.4. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu
đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán
chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
19
+ Khi lập Phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị
(bộ phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và xuất vật tư, công cụ,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số
và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, sản phẩm.
+ Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu
cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.
+ Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho.
+ Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh
toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành…
+ Cột A, B: ghi số thứ tự, họ tên của người lao động hưởng lương.
+ Cột 1, 2: ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động.
+ Cột 3, 4: ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.
+ Cột 5, 6: ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.
+ Cột 7, 8 : ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ
việc hưởng các loại % lương.
+ Cột 9: ghi các khoản phụ cấp thộc quỹ lương.
+ Cột 10: ghi số phụ cấp các khác được tính vào thu nhập của lao động được
hưởng.
+ Cột 11: ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động
được hưởng.
+ Cột 12: ghi số tiền tạm ứng của kỳ I của mỗi người.
+ Cột 13, 14, 15, 16: ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao
động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.
+ Cột 17, 18: ghi số tiền còn được nhận kỳ II.
+ Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II.
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng
thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc
hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát
lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột "Ký nhận" hoặc
người nhận hộ phải ký thay.
2.3.2.6. Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức cá nhân bán hàng và mua
hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt…
22
toán có giống nhau không?
5. Mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào mấy chứng từ?
6. Mỗi chứng từ dùng để phản ánh một nghiệp vụ thì được lập mấy lần?
7. Một phiếu thu được đặt giấy than viết thành 03 bản thì tạo ra mấy chứng
từ? Các bản đó gọi là gì?
8. Ai là người chịu trách nhiệm lập ra chứng từ?
9. Khi viết sai chứng từ phải xử lý như thế nào?
10. Cách viết lên chứng từ như thế nào thì đúng?
11. Phần còn trống trên mỗi chứng từ được xử lý như thế nào?
12. Chứng từ điện tử có phải ký không? Có phải in ra không?
B- Bài tập
1. Ngày 06/11/N, tại công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú (Số 9, đường Công
Nhân, Phường Nông Trang, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ) anh Lê Văn Trung – Tổ 1
– Nhà máy sợi làm thủ tục xuất kho 273.065 kg bông Mỹ từ kho Bông xơ (đơn giá
xuất kho 28.500đ/kg) để phục vụ sản xuất. Vật liệu đã xuất đủ yêu cầu.
Căn cứ thông tin trên, hãy lập Phiếu xuất kho? Căn cứ vào Phiếu xuất kho
hãy chỉ ra yếu tố bắt buộc và bổ sung của chứng từ?
2. Ngày 01/10/N, Công ty TNHH Quang Phúc (Số nhà 47, tổ 58, khu 6C,
phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ) xuất hàng bán cho cửa hàng
Chương Phương (Cổ Tiết, Tam Nông, Phú Thọ), tổng số tiền 15.763.484 đồng.
Trong đó, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Khách hàng đã thanh toán ngay
bằng tiền mặt.
Căn cứ thông tin trên, hãy lập Phiếu thu? Hãy chỉ ra yếu tố bắt buộc và bổ
sung của Phiếu Thu?
24
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC HỆ THỐNG TI KHON K TOÁN
3.1. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
3.1.1. Khái niệm kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế