BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ LUYẾN
XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH
DƯ LƯỢNG MỘT SỐ CHẤT NHÓM
QUINOLON TRONG THỰC PHẨM BẰNG
KỸ THUẬT LC-MS/MS LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC – ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 60720410 Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Tường Vy
2. Ths. NCS Cao Công Khánh
HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ về mọi
mặt từ các thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Tường Vy – Phó Trưởng Phòng SĐH- ĐH Dược Hà Nội
Th.S NCS Cao Công Khánh – Viện KN ATVSTPQG
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Đồng thời tôi xin cảm ơn các cán bộ Viện Kiểm Nghiệm An toàn vệ sinh thực
phẩm Quốc gia đã luôn sẵn lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực nghiệm.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè đã
luôn động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2014
Tác giả
2.3.2. Nghiên cứu và lựa chọn quy trình xử lý mẫu 22
2.3.3. Thẩm định lại phương pháp đã xây dựng 24
2.3.4. Thực nghiệm xác định quinolon trên mẫu thịt, cá 24
2.4. Tính toán kết quả, xử lí số liệu 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả khảo sát và lựa chọn các thông số cho LC-MS 27
3.1.1. Xác định các thông số của detector khối phổ (MS 27
3.1.2. Xác định các thông số của phần LC để tách các chất nhóm Quinolon 28
3.2. Xác định kỹ thuật xử lý mẫu 29
3.2.1. Quy trình tách chiết các chất cần phân tích khỏi nền mẫu 29
3.2.2. Quy trình làm sạch và làm giàu mẫu qua SPE 31
3.2.3. Quy trình xử lí mẫu được lựa chọn 33
3.3. Thẩm định phương pháp đã xây dựng 34
3.3.1. Tính thích hợp của hệ thống 34
3.3.2. Độ đặc hiệu/độ chọn lọc 35
3.3.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn 35
3.3.4. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 39
3.3.5. Độ lặp lại và độ thu hồi của phương pháp 39
3.4. Phân tích trên mẫu thực nghiệm 44
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Xây dựng quy trình kỹ thuật 46
4.1.1. Các điều kiện phân tích trên hệ thống LC-MS/MS 46
4.1.2. Điều kiện xử lý mẫu 47
4.2. Thẩm định quy trình đã xây dựng 47
Kết luận 50
Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TL Thịt lợn
TG Thịt gà
C01 Cá 01
RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối
Ppb Part per billion Phần tỷ
Ppm Part per million Phần triệu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Giới hạn tồn dư tối đa của các quinolone theo quyết định số 2377/90/EC của
Ủy ban Châu Âu……………………………………………………….………… …15
Bảng 1.2 : Danh mục các quinolone hạn chế sử dụng trong sản xuất kinh doanh thủy
sản ……………………………… ………………………………… ….………….16
Bảng 3.1. Thông số chung của detector khối phổ………… ……… 27
Bảng 3.2 Thông số chi tiết của 4 Quinolon……………………… …………………27
Bảng 3.3 Gradient pha động khi sử dụng cột Symmetry……………….… ……….28
Bảng 3.4 Gradient pha động khi sử dụng cột Xbridge……… ……………… … 28
Bảng 3.5: Kết quả thử nghiệm dung môi chiết mẫu khi phân tích Norfloxacin…… 29
Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm dung môi chiết mẫu khi phân tích Ciprofloxacin… 30
Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm dung môi chiết mẫu khi phân tích Enrofloxacin …30
Bảng 3.8: Kết quả thử nghiệm dung môi chiết mẫu khi phân tích Flumequin.… ….30
Bảng 3.9: Kết quả thử nghiệm cột SPE khi phân tích Norfloxacin……… ……….31
Bảng 3.10: Kết quả thử nghiệm cột SPE khi phân tích Ciprofloxacin…… ….…… 32
Bảng 3.11: Kết quả thử nghiệm cột SPE khi phân tích Enrofloxacin……… ………32
Bảng 3.12: Kết quả thử nghiệm cột SPE khi phân tích Flumequin ………… …… 33
Bảng 3.13. Kết quả phân tích tính thích hợp của hệ thống……… ………………… 34
Bảng 3.14: Kết quả phân tích dãy chuẩn Norfloxacin………………….…………… 36
Bảng 3.15: Kết quả phân tích dãy chuẩn Ciprofloxacin……………… ……………37
Bảng 3.16: Kết quả phân tích dãy chuẩn Enrofloxacin……… ………………… …37
Bảng 3.17: Kết quả phân tích dãy chuẩn Flumequin…………………………….……38
Hình 1.1 Cấu trúc cơ bản của nhóm quinolon ………………………………… …….3
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của Ciprofloxacin ……………… …………………… 4
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của Enrofloxacin ……….………….…….…… ……….5
Hình 1.4. Công thức cấu tạo của Norfloxacin ….…………………………………… 5
Hình 1.5. Công thức cấu tạo của Flumequin …….……………………………………5
Hình 3.1: Sắc ký đồ thử nghiệm dung môi chiết mẫu khi phân tích norfloxacin…… 29
Hình 3.2: Sắc ký đồ thử nghiệm cột SPE khi phân tích Norfloxacin…………………32
Hình 3.3: Sắc ký đồ khi phân tích tính thích hợp của hệ thống……………… ….35
Hình 3.4: Đồ thị đường chuẩn của Norfloxacin (trái) và Ciprofloxacin (phải)……….36
Hình 3.5: Sắc ký đồ khi xây dựng đường chuẩn của norfloxacin…………………….37
Hình 3.6: Đồ thị đường chuẩn của Enrofloxacin (trái) và Flumequin (phải)… …… 38
Hình 3.7: sắc ký đồ của norfloxacin khi xử lí mẫu qua cột SPE HLB …………… 40
Hình 3.8: Sắc ký đồ của mẫu thực tế có (hoặc không có) norfloxacin……………… 45 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn vệ sinh thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu trong công tác bảo vệ
cấm sử dụng kháng sinh họ Fluoroquinolon. Bộ Thủy sản đã ra quyết định số
07/2005/QD-BTS ban hành ngày 24/02/2005 quy định danh mục 17 loại kháng sinh
cấm sử dụng và danh mục 34 loại hạn chế sử dụng trong đó có nhóm Quinolon [10]
và Quyết định số 26/2005/QD-BTS ban hành ngày 18/8/2005 bổ sung nhóm
Quinolon vào danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu
vào thị trường Bắc Mỹ và Hoa Kỳ [11].
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng quy trình xác định dư lượng một
số chất nhóm Quinolon trong thực phẩm bằng kỹ thuật LC-MS/MS”, với 2 mục tiêu
chính như sau:
1. Xây dựng quy trình xác định dư lượng ciprofloxacin, enrofloxacin, norfloxacin ,
flumequin trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép 2 lần khổi phổ LC-MS/MS.
2. Ứng dụng quy trình đã xây dựng để sơ bộ khảo sát dư lượng Quinolon trong một
số loại thực phẩm (Thịt, cá) trên thị trường Hà Nội.
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về Quinolon [5]
COOH
R
R
2
R
1
1
2
3
4
5
6
7
8
4
- Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
- Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp. Ðau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao
quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối
hợp với corticosteroid.
- Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất
ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác,
ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
- Da: Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt,
ban đỏ đa dạng tiết dịch.
- Gan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng
da ứ mật.
- Tiết niệu - sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận
cấp, viêm thận kẽ.
- Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó
5
Tên gọi: acid 1-Cyclopropyl-7-(4-ethyl-1-piperazinyl)-6-fluoro-1,4-dihydro-4-oxo-
3-quinolinecarboxylic.
Công thức hóa học: C
19
H
22
FN
3
O
3
Trọng lượng phân tử: 359.4 g/mol
Nhiệt độ nóng chảy: 219-221
0
C
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của Enrofloxacin
Tính chất: là tinh thể màu vàng nhạt, tan nhẹ một phần trong nước ở pH = 7,
có hai giá trị pKa: khoảng 5 và 8-9
Norfloxacin
Tên gọi: acid 1-ethyl-6-fluoro-4-oxo-7-(piperazin-1-yl)-1,4-dihydroquinolin-3-carboxylic
Công thức hóa học C
16
H
18
FN
3
O
H
3
C
N
O
F
COOH
CH
3
H
6
phân tích khi vào cột sẽ được hấp thụ hay liên kết với pha tĩnh tùy thuộc vào bản
chất của cột và của chất cần phân tích. Khi pha động dịch chuyển với một tốc độ
nhất định qua cột sắc ký sẽ đẩy các chất tan bị pha tĩnh lưu giữ ra khỏi cột. Tùy theo
bản chất của pha tĩnh, bản chất của chất tan, bản chất của dung môi mà quá trình
rửa giải tách được các chất ra khỏi nhau. Các chất sau khi ra khỏi cột sẽ được phát
hiện bởi detector và được chuyển qua bộ xử lý kết quả. Kết quả cuối cùng được đưa
ra máy in hoặc hiển thị trên màn hình. Nếu ghi quá trình tách sắc ký của hỗn hợp
nhiều thành phần, ta sẽ có một sắc đồ gồm nhiều pic. Quá trình tách sắc ký tốt thì
hỗn hợp có bao nhiêu thành phần thì sẽ có bấy nhiêu pic riêng biệt trên sắc đồ.
1.2.1. Kết nối sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với phổ khối lượng (MS)
Trong nhiều quá trình phân tích, các hợp chất quan tâm thường nằm trong
một hỗn hợp phức tạp, và vai trò của kỹ thuật sắc ký là thiết lập sự tách các thành
phần của hỗn hợp, cho phép định tính hoặc định lượng chúng. Về mặt định tính,
nhược điểm chính của kỹ thuật sắc ký trong quá trình tách là không có khả năng
cung cấp thông tin về định tính một cách rõ ràng cho các hợp phần mẫu, thậm chí cả
trong trường hợp chúng được tách hoàn toàn khỏi nhau. Việc định tính được dựa
trên cơ sở so sánh các đặc tính lưu giữ, mà đơn giản nhất là thời gian lưu của một
chất chưa biết với các chất so sánh được xác định trong cùng một điều kiện thí
- Cung cấp phổ khối lượng của các hỗn hợp phức tạp.
Sự kết hợp của HPLC và phổ khối lượng vì thế cho phép nhận dạng rõ ràng và xác định
số lượng của các hợp chất mà phương pháp sắc ký không phân tích đầy đủ được.
1.2.2. Sơ đồ thiết bị sắc ký lỏng - khối phổ
Một máy sắc ký lỏng khối phổ bao gồm 3 bộ phận chính (hình 1.1).
- Thiết bị sắc ký lỏng (LC, Liquid Chromatography): thông thường sử dụng máy
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC, High Performance Liquid Chromatography),
hiện đại hơn là máy sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC – Ultra Performance Liquid
Chromatography)
- Bộ kết nối (Interface): có nhiệm vụ loại dung môi rửa giải và đưa mẫu chất vào
buồng ion hoá của máy phổ khối. Đây là bộ phận rất quan trọng và là chìa khoá của
phương pháp LC-MS.
8
- Thiết bị phổ khối lượng (MS, Mass Spectrometry). Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống máy sắc ký lỏng khối phổ
Bộ phận kết nối (interface) ở đây đóng vai trò quan trọng vì nó là kỹ thuật
chìa khoá của một máy sắc ký lỏng - khối phổ. Chức năng của bộ kết nối là loại
dung môi rửa giải và đưa mẫu chất vào buồng ion hóa của máy khối phổ. Bộ kết
nối bao gồm nhiều loại khác nhau và ra đời ở các thời điểm khác nhau như:
- Bộ kết nối băng chuyền (Moving Belt Interface): 1977.
- Bộ kết nối nạp chất lỏng trực tiếp (DLI, Direct Liquid Introduction Interface):
tích khối
Bộ phát
hiện
Bơm chân khôngS
ắ
c ký l
ỏ
ng
B
ộ
k
ế
t n
ố
i
Kh
ố
i ph
ổ
Máy tính đi
ề
u khi
ể
n và phân tích s
trực tiếp trên hệ sắc ký. Do vậy, trước khi phân tích mẫu chúng ta cần phải tách, làm
giàu các hợp phần của mẫu cần phân tích. Có rất nhiều phương pháp xử lý mẫu như:
lọc, bay hơi, làm khô, ly tâm, chiết lỏng-lỏng, sắc ký cột, chiết Soxhlet, SPE, xung
siêu âm, vi sóng nhưng tất cả các phương pháp này đều phải đáp ứng được các
tiêu chí:
- Làm sạch mẫu một cách chọn lọc.
- Tăng nồng độ lên nhiều lần.
- Lượng mẫu không cần nhiều.
- Lượng dung môi cần ít.
- Độ thu hồi cao, không gây nhiễu.
- Đơn giản, nhanh, giá thành thấp.
Dựa trên các mối liên hệ giữa độ chọn lọc, độc tính dung môi, giá thành, thời
gian mà chúng ta chọn phương pháp chiết mẫu sao cho hiệu quả nhất.
a. Chiết lỏng - lỏng
Phương pháp chiết lỏng - lỏng là phương pháp làm sạch mẫu thông dụng,
dụng cụ thiết bị khá đơn giản nhưng hiệu quả chiết khá cao. Quá trình chiết lỏng -
lỏng dựa trên định luật phân bố Nernst: bất cứ một hợp phần trung tính nào cũng sẽ
phân bố giữa hai dung môi không trộn lẫn với tỷ số nồng độ trong hai pha là một
hằng số.
11
[
]
[ ]
n
hc
A
A
A
K =
cột nhưng vẫn giữ lại được chất cần phân tích.
Bước 6. Rửa giải: sử dụng dung môi thích hợp để tách chất cần phân tích ra
khỏi cột, tốc độ dòng chảy khi rửa giải không được quá nhanh. Tốc độ này phụ
thuộc vào đường kính cột và khối lượng chất hấp phụ, người ta thường rửa với tốc
độ khoảng 1ml/phút.
12
Nhiều kỹ thuật xử lý mẫu có thể được sử dụng để phân tích tồn dư kháng
sinh trong các nền mẫu khác nhau. Hai kỹ thuật phổ biến được sử dụng trên thế giới
và Việt Nam là kỹ thuật chiết lỏng-lỏng và kỹ thuật chiết pha rắn. Các nền mẫu
trong nghiên cứu là các thực phẩm (chủ yếu là thịt và nội tạng động vật) và thức ăn
chăn nuôi, đây là nền mẫu khá phức tạp nên thường phải sử dụng phối hợp nhiều kỹ
thuật xử lý mẫu để đạt hiệu quả cao. Căn cứ vào các tài liệu tham khảo chúng tôi
cần phân tích và tìm ra những ưu điểm của các nghiên cứu khác nhau về các kỹ
thuật xử lý mẫu với các đối tượng khác nhau và các kỹ thuật phân tích trên các loại
hiết bị khác nhau nhằm xây dựng được quy trình kỹ thuật xác định dư lượng kháng
sinh nhóm Quinolon trong thực phẩm phù hợp với điều kiện Việt Nam.
1.3. Nghiên cứu về tồn dư quinolon trong thực phẩm
1.3.1. Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Trong những năm gần đây, kháng sinh được sử dụng nhiều trong lĩnh vực nông
nghiệp đặc biệt là chăn nuôi. Theo số liệu của Ghislain Follet, trong năm 1997 tổng
lượng kháng sinh dùng trong dân y và chăn nuôi ở các nước châu Âu là 10500 tấn (qui
theo mức 100% tinh khiết của các thành phần hoạt tính), trong đó 52% sử dụng trong
dân y, 33% trong điều trị thú y và 15% như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Trong
đó, tỷ lệ các loại kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi: penicillin (9%); tetracycline
(66%); macrolid (12%); Aminoglycosid (4%); Fluoroquinolon (1%); Trimethomprim
/sulphamid (2%) và các kháng sinh khác (6%) [24].
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của một số tác giả, kháng sinh được sử dụng tràn lan
trong thức ăn cho vật nuôi và tình trạng tồn dư kháng sinh trong thịt là phổ biến. Các
nghiên cứu đều cho rằng hầu hết các cơ sở chăn nuôi sử dụng kháng sinh không hợp lý
phương pháp ELISA và khẳng định bằng phương pháp Sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-
MS/MS). Kết quả phân tích đánh giá tình hình tồn dư phát hiện 5 quinolon
(enrofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin, danofloxacin và acid oxolinic) trong 9 mẫu
nhiễm (tỷ lệ nhiễm 10%) với nồng độ dao động từ 0,4 đến 145 ppb. Trong đó, có 4 mẫu
nhiễm ở nồng độ cao hơn giới hạn tồn dư cho phép theo Nghị định 2377/90 CE của Uỷ
ban Châu Âu [4].
Một số kết quả khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà và
tồn dư kháng sinh trong thịt, trứng gà trên địa bàn Hà Nội của Lê Thị Ngọc Diệp thấy
rằng: Kiểm tra tồn dư kháng sinh theo phương pháp vi sinh vật (theo Dược điển Việt
Nam 3, tập II, 1994). Mẫu dương tính là mẫu có đường kính vòng vô khuẩn > 8mm.
Kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi gà tại các huyện ngoại thành Hà Nội là các
nhóm beta- lactamin (46,58%), aminoglycosid (50,96%), quinolon (78,14%), macrolid
14
(86,89%), tetracycline (46,58%), sulfamid (54,92%) và polypeptide (22,27%). Các
kháng sinh khác có tỷ lệ sử dụng thấp, chiếm 10,11% [3].
Tác giả Nguyễn Thanh Nga trong nghiên cứu xác định dư lượng kháng sinh
ciprofloxacin và enrofloxacin trong thực phẩm cũng lựa chọn phương pháp
LC/MS/MS. Cột được sử dụng là cột XDB-C
18
(50mm x 4,6mm; 3,5μm;) với pha
động gồm acetonitril và acid formic 0,1%. Các điều kiện khối phổ được tối ưu hóa
như sau: Kỹ thuật ion phun hóa điện EIS với chế độ bắn ion dương, tốc độ dòng:
0,5 ml/phút, nhiệt độ cột: 30
0
C, nhiệt độ MS1 (MS1 Heater) và MS2 (MS2 Heater):
100
o
C, nhiệt độ dòng khí (gas temp): 350
o
Để xác định tồn dư kháng sinh cần phải trải qua quá trình tách chiết
lấy chất cần phân tích ra khỏi nền mẫu, sau đó được làm sạch và làm giầu sử dụng
bằng các kỹ thuật hiện đại để phát hiện và định lượng.
Nhiều kỹ thuật xử lý mẫu có thể được sử dụng để phân tích tồn dư kháng
sinh trong các nền mẫu khác nhau. Nguyên tắc chung của quá trình này là kết tủa
protein trong mẫu sử dụng dung môi thích hợp để chiết được chất phân tích, sau đó
được làm sạch và/hoặc làm giàu mẫu trước khi đem đi phân tích. Dung môi được sử
dụng chủ yếu là acetonitril [13], [14] [21], [30]….[41] hoặc hỗn hợp acetonitril:
acid phosphoric 0,3%, hỗn hợp acetonitril : acid formic [13]. Một số nghiên cứu
cũng sử dụng hỗn hợp acid acetic/ethanol hoặc acid formic/ethyl acetate để chiết
mẫu cho kết quả tốt. Giai đoạn này thường được kết hợp với kỹ thuật rung siêu âm,
lắc Vortex cho đồng nhất và ly tâm để phân tách lớp tốt hơn. Giai đoạn chiết được
lặp lại nhiều lần để chiết được tối đa chất phân tích. Dịch chiết được loại chất béo
bằng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng (n-hexan) hoặc làm sạch mẫu sử dụng kỹ thuật chiết
pha rắn SPE, sau đó cô cạn làm giàu mẫu, hòa cặn và đem đi phân tích [20].
Trong kỹ thuật chiết pha rắn, phân tích tồn dư kháng sinh thường sử dụng 2
loại cột chính là cột SPE Oasis HLB Waters và cột SPE C18 [14], [15]…[22],
[38]….[41]. Đây là kỹ thuật được đa số các nghiên cứu sử dụng để làm sạch mẫu,
sử dụng ít dung môi, cho hiệu quả cao. Ngoài vai trò loại các tạp chất, kỹ thuật chiết
pha rắn còn có vai trò làm giàu mẫu, tăng cường khả năng phân tích mẫu.
Sắc ký lỏng là kỹ thuật được sử dụng phổ biến để phân tích tồn dư kháng
sinh. Kỹ thuật này đều có nhiều điểm thuận lợi để xây dựng một phương pháp phân
tích đa dư lượng kháng sinh trong thực phẩm nói chung
Ngay từ khi được bắt đầu ứng dụng trong phân tích, sắc ký lỏng đã được
nghiên cứu phát triển để xác định rất nhiều hợp chất. Với khả năng kết hợp với
nhiều loại detector khác nhau nên phạm vi ứng dụng của sắc ký lỏng rất rộng rãi và
phong phú. Để xác định tồn dư kháng sinh, trong thời gian đầu, detector UV và
detector huỳnh quang được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu, đặc biệt là
detector huỳnh quang (do có độ nhạy cao). Trong nghiên cứu của Verdon sử dụng
detector huỳnh quang có LOD khoảng 4-11 mcg/kg và LOQ khoảng 13-36 mcg/kg
Định lượng
chất tồn dư
Loài Cơ quan
Giới hạn tồn dư
tối đa (MRL)
(µg/kg)
Danofloxacin Danofloxacin
Bò, cừu, dê,
lợn
Thịt
Mỡ
Gan
Thận
Sữa
Thịt
200
100
400
400
30
200