Tiểu luận môn quản trị sản xuất tác nghiệp một số biện pháp trong quản trị sản xuất tác nghiệp nâng cao - Pdf 29

Trang 1
LờI Mở ĐầU
Trong xu thế ngày càng phát triển của đất nớc và nên kinh tế thị trờng
ngày càng mở rộng. Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và
thử thách. Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp. Cùng với chức
năng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh
nghiệp . Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động
đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua
chất lợng sản phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng. Với nền kinh tế thị
trờng có tính toàn cầu hoá hiện nay , các doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình
trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốc liệt vì sự sống còn của chính mình
thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất tác nghiệp là điều kiện tất yếu
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị
trờng. Do vậy, việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
công tác điều hành sản xuất tác nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết
mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực tiễn .
Đề tài Một số biện pháp trong quản trị sản xuất tác nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, là một học viên chuyên ngành quản
trị kinh doanh, bằng những kiến thức đã học ở trờng và kinh nghiệm thực tế
tại Công ty Cổ phần xây dựng số 3 Hải Phòng. Mục đích của việc nghiên cứu
đề tài là để đánh giá thực trạng quản trị sản xuất tác nghiệp tại công ty, từ đó
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công
ty.
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 2
CHƯƠNG I : Lý LUậN CHUNG Về CÔNG TáC ĐIềU
HàNH SảN XUấT TáC NGHIệP .
I . Các khái niệm , bản chất và đặc trng .
Trong bất kỳ nển kinh tế nào , các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có

phẩm và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất nh sau :
Sản xuất ( production ) là một qui trình ( process ) tạo ra sản phẩm và
dịch vụ .
Nh vậy theo quan niệm này thì sản xuất là một trong tất cả các quá trình
tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác sản xuất chính là quá trình
chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra dới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ .
Quá trình này có thể đợc biều diễn dới dạng sơ đồ nh sau :
2 . Điều hành và công tác điều hành sản xuất tác nghiệp .
Điều hành là một chức năng của lãnh đạo và quản lý trong một tổ chức
nhằm kết nối các bộ phận các cá nhân trong một hệ thống vận động của tổ
chức đó theo chức năng và địa vị của nó sao cho cả bộ máy có thể hoạt động
một cách trôi chảy và có hiệu quả nhất.
Nh vậy công việc điều hành là chức năng tổ chức , chỉ huy và vận hành
của bộ máy . Chức năng của điều hành chỉ xuất hiện khi có lao động hợp tác ,
lao động đợc tiến hành trong môi trờng chung của một doanh nghiệp hay
một tổ chức . Chức năng điều hành ( chức năng sản xuất ) là một trong ba chức
năng cơ bản trong một doanh nghiệp . Ba chức năng đó là chức năng điều hành
, chức năng tài chính và chức năng Marketing .
Quá trình điều hành của một doanh nghiệp có thể tóm tắt dới dạng mô
hình nh sau :
Đầu vào
- Đất đai .
- Lao động .
- Vốn .
- Thiết bị .
- Tiền .
- Nguyên liệu .
- Năng lợng .
- Phơng tiện .
- Khoa học và

hiện và dựa trên kế hoạch đã vạch sẵn , đợc tổ chức một cách hợp lý và đợc
kiểm soát một cách chắt chẽ . Việc thu nhận và sử lý thông tin phản hồi cho
phép tiếp tục hoàn thiện quá trình quản trị điều hành trong những giai đoạn kế
tiếp , đôi khi đợc hoàn thiện bằng những điều chỉnh cần thiết ngay trong quá
trình quản lý .
Trong nền kinh tế cạnh tranh có tính chất toàn cầu nh hiện nay các doanh
nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng canh tranh ngày càng khốc liệt vì sự sống
còn và phồn vinh của chính mình . Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìm kiếm
cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng và tìm hiểu rõ về nhu cầu của khách
hàng để phát triển sản phẩm mới , hoàn thiện sản phẩm cũ , từ đó đa ra đợc
những sản phẩm mới nhanh hơn , phân phối sản phẩm kịp thời hơn mỗi khi có
đơn đặt hàng của khách hàng . Yều cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải linh
hoạt hơn trong tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất tác nghiệp ngày càng
có hiệu quả cao vì chất lợng của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phản
ánh chất lợng hoạt động của doanh nghiệp . Chính vì điều này nhiều doanh
nghiệp có xu hớng tinh giảm bộ máy gián tiếp , tổ chức và phân công lại lao
kế hoạch
Tổ chức thực
hiện
Kiểm soát
Quá trình
chuyển hoá
Thông tin phản hồi
Các yếu tố
đầu vào
sản phẩm ,
dịch vụ
giám sát đầu ra
giám sát đầu vào
This document was created using

- Chc năng tài chính .
- Chức năng Marketing .
Chức năng Marketing là một trong những chức năng cơ bản của doanh
nghiệp , nó phát hiện hoặc phát triển nhu cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ
của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng hoặc khách hàng
tiềm năng . Còn chức năng tài chính lại đảm bảo thực hiện các hoạt động nhằm
cung cấp các nguồn tài chính cho doanh nghiệp và hớng dẫn doanh nghiệp sử
dụng một cách không ngoan các nguồn tài chính đó sao cho có hiệu quả nhất .
Nhng điều quan trọng trong một tổ chức hay một doanh nghiệp , mọi hoạt
động đều đòi hỏi sự cố gắng của con ngời và những hoạt động liên quan tác
động lên nỗ lực của họ . Vấn đề là làm sao phối hợp sự hoạt động , nỗ lực cá
nhân riêng lẻ thành cố gắng , nỗ lực chung của toàn doanh nghiệp để đạt đợc
hiệu quả cac hơn ? Tất cả những vấn đề đó đều thuộc chức năng quản trị điều
hành sản xuất tác nghiệp hay chức năng sản xuất . Có nguồn tài chính và khả
năng để sản xuất ra sản phẩm mà không có thị trờng tiêu thụ thì cũng vô
nghĩa vì hịên nay , doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải sản
xuất những gì mà thị trờng cần chứ không phải là sản xuất những gì mình có .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 6
Nhng nếu có nguồn tài chính và thị tròng mà không cung cấp đợc sản
phẩm thì cũng chả có nghĩa gì , có thị trờng và khả năng sản xuất mà không
có vốn cần thiết để thuê nhân công , mua sắm thiết bị , phơng tiện cũng nh
đa toàn bộ các năng lực sản xuất khác vào hoạt động thì cũng không vận
hành doanh nghiệp đợc . Điều đó đòi hỏi ba chức năng phải vận hành đồng
thời và quản lý một cách tổng hợp . Trong ba chức năng đó chức năng sản xuất
đóng vai trò quan trọng bởi nó là bộ phận vận hành doanh nghiệp . Nếu ta coi
ba chức năng của doanh nghiệp là bản hoà tấu thì chức năng sản xuất là chủ
công và ngừơi làm công tác điều hành sản xuất tác nghiệp đóng vai trò là nhạc

các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm cách hạn chế chi phí , gia tăng kết quả
tức là phải luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu quả các hoạt động điều hành sản
xuất tác nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó sẽ làm gia tăng hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp có đợc vị trí
vững chắc trên thi trờng và ngày càng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 7
4.2 . Các nhân tố ảnh hởng đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp .
Thứ nhất nhóm có ảnh hởng lớn nhất , trên bình diện rộng và lâu dài đến
công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là nhóm yếu tố môi trờng vĩ mô . Đối
với một doanh nghiệp nhóm này bao gồm : các yếu tố kinh tế vĩ mô các yếu tố
xã hội ; các yếu tố văn hoá ; các yếu tố nhân khẩu , dân số ; các yếu tố thuộc
về hệ thống chính trị , về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nớc ; các yếu tố về
công nghệ và KHKT ; các yếu tố quốc tế ; các yếu tố thiên nhiên .
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô ta thấy chúng bao gồm
từ các yếu tố không chỉ định hớng và có ảnh hởng trực tiếp đến công tác
điều hành sản xuất tác nghiệp mà còn ảnh hởng đến môi trờng vi mô của
doanh nghiệp . Các yếu tố này cũng là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng
nh các nguy cơ cho doanh nghiệp . Các yêú tố kinh tế vi mô có ảnh hởng
rất lớn đến quản trị điều hành sản xuất của một doanh nghiệp , đó là các yếu
tố : tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) ; yếu tố lạm phát tiền lơng và thu nhập ;
những yếu tố xã hội ( đợc xem là có tác động rất mạnh đến tất cả hoạt động
điều hành sản xuất tác nghiệp ) nh dân số , văn hoá , nhánh văn hóa , nghề
nghiệp , tâm lý dân tộc , phong cách , lối sống , hôn nhân , gia đình và tôn giáo
Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị , pháp luật , về sự lãnh đạo và quản
lý của Nhà nớc cũng là những yếu tố vĩ mô có ảnh hởng rất lớn đến hầu hết
các công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong các doanh nghiệp . Các nhà
quản trị ở các doanh nghiệp cần phải chấp hành chủ chơng chính sách của

ứng . Các nhà cung ứng có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp nguồn tài
nguyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh . Các nhà quản trị phải cố
gắng có đợc nguồn cung ứng ổn định . Nừu nhà cung ứng ảnh hởng đến đầu
vào thì khách hàng ảnh hởng đến đầu ra của doanh nghiệp . Không cõ khách
hàng thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ của mình . Tìm hiều kỹ lỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu và
sở thích , thị hiếu của khách hàng mục tiêu sẽ là sự sống còn cho sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng .
Trong nền kinh tế thị trờng không một nhà quản trị nào có thể coi thờng
đối thủ cạnh tranh . Đối thủ cạnh tranh thờng có những dạng sau nhóm đối
thủ cạnh tranh trực tiếp ; nhóm đối thủ cạnh tranh gián tiếp ; đối thủ cạnh
tranh trớc mắt ; đối thủ cạnh tranh lâu dài Nghiên cứu kỹ lỡng và vạch ra
các đối sách cạnh tranh phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt
động quản trị ở mọi doanh nghiệp .
Trong các hoạt động về điều hành sản xuất các doanh nghiệp không thể
không có quan hệ với các nhà môi giới , trung gian . Họ thờng là những công
ty hỗ trợ cho công ty về mặt chuyên chở , vận chuyển , tuyển chọn nhân sự ,
giúp đỡ về mặt kỹ thuật , tài chính , tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty
trong giới khách hàng . Trong quá trình lựa chọn các nhà môi giới chung gian
doanh nghiệp phải hết sức thận trọng và phải xây dựng quan hệ hợp tác tốt
đẹp với họ .
Trong thành phần của môi trờng quản trị vi mô còn có nhiều giới có quan
hệ trực tiếp khác nhau với doanh nghiệp . Các nhà quản trị cần và có thể xây
dựng kế hoạch hoạt động thích hợp cho 7 giới có quan hệ trực tiếp cơ bản sau :
giới tài chính ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các phơng tiện thông tin ;
các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các cơ quan Nhà nớc , các nhóm công dân
hành động ; các giới có quan hệ trực tiếp ở địa phơng; quần chúng đông đảo
và công chúng trực tiếp nội bộ .
II . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa công tác điều hành sản xuất tác nghiệp
1. Chỉ tiêu đánh giá chung : thông thờng khi đánh giá hiệu quả của một

thuếtrớcròngLãi
Lãi ròng trớc thuế = DTT tổng chi phí .
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lãi ròng trớc
thuế khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu .
Số lần chu chuyển vốn sản xuất =
VSX
DT
VSX
: vốn sản xuất bình quân .
Chỉ số này cho biết trong một kỳ kinh doanh vốn sản xuất của công ty
luân chuyển đợc bao nhiêu lần .
2 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định :
Sức sản xuất của TSCĐ =
ĐNGTSC
DTT
NGTSCĐ : nguyên giá TSCĐ .
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSCĐ của doanh nghiệp cho bao nhiêu
đồng doanh thu .
Sức sinh lợi của TSCĐ =
ĐNGBQTSC
LNT
NGBQTSCĐ : nguyên giá bình quân TSCĐ
Hệ số này cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra đầu t vào TSCĐ thì
thu dợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần .
Sức hao phí TSCĐ =
DTT
ĐNGBQTSC
Hệ số này cho biết dể thu đợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng đầu t vào TSCĐ .
This document was created using

ĐL
LN
5 . Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính :
Tỷ số luân chuyển TSLĐ =
NNH
ĐTSL
NNH : nợ ngắn hạn .
Tỷ số nợ =
TS
Nợ
III . Phơng pháp so sánh .
So sánh là phơng pháp đợc nhiều môn khoa học sử dụng . Đối với
phân tích kinh doanh , việc so sánh nhằm các mục đích :
- Qua so sánh ngời ta biết đợc kết quả của việc thực hiện các
mục tiêu do đơn vị đặt ra . Muốn vậy phải so sánh bằng kết quả đạt đợc với
mục tiêu đặt ra .
- Qua so sánh có thể biết đợc tốc độ , nhịp điệu phát triển của các
hiện tợng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh kết quả kỳ này với kết
quả kỳ trớc .
- Kết quả so sánh giúp ta biết đợc mức độ tiến triển hay lạc hậu
của từng đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra .
Muốn vậy phải so sánh kết quả của từng đơn vị với kết quả của tổng thể .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 11
1 . Phơng pháp so sánh tuyệt đối : cho biết khối lợng , qui mô mà doanh
nghiệp đạt đợc hay hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
biểu hiện bằng các thớc đo khác nhau .
2 . Phơng pháp so sánh tơng đối : cho biết mức vợt hay hụt của các chỉ

- Phát triển đô thị và kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh văn phòng và căn hộ cho thuê
- T vấn thiết kế các công trình xây dựng
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 12
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải Phòng với những năng lực và
chuyên môn đã hoàn thành nhiều công trình đa dạng về thể loại và kết cấu , có
yêu cầu cao về kỹ, mỹ thuật. Công ty có đủ điều kiện về vốn và nhân lực cũng
nh trình độ để thực hiện nhiều dự án với nhiều hình thức khác nhau .
Các cơ sở sản xuất của công ty hoạt động khá tốt, chất lợng sản
phẩm của các phân xởng chế tạo ra ngày càng đợc nâng cao. Điển hình nh
xởng gia công mộc và gia công đồ gỗ với đội ngũ thợ lành nghề , cán bộ quản
lý tận tụy với công việc , có trình độ nên hoạt động sản xuất hay quản lý đều
đạt kết quả tốt. Sản phẩm của xởng sản xuất ra không chỉ phục vụ cho các
công trình của công ty về các sản phẩm gỗ có độ chính xác và tinh xảo để
phục vụ việc tu bổ , nâng cấp , xây mới các công trình mà còn đáp ứng đợc
đòi hỏi của khách hang có quan hệ thơng mại với công ty. Với nhu cầu thị
trờng về các sản phẩm gỗ ngày càng tăng nh hiện nay thì xởng gia công
mộc và gia công đồ gỗ sẽ còn có thể mở rộng qui mô sản xuất hơn nữa và
đóng góp ngày càng nhiều thành tích chung của công ty .Các sản phẩm của
các xởng sản xuất ra giúp cho công ty có thể chủ động về một số nguyên vật
liệu để thực hiện hợp đồng với các đối tác của công ty đồng thời đảm bảo đầu
ra cho một số mặt hàng của công ty .
2 . Đặc điểm kỹ thuật
Về năng lực kỹ thuật , hiện nay công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải
Phòng có :
- 330 công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất các loại .
- 30 kỹ s , kiến trúc s có trình độ .

D
ỏn khu cn h
tiờu ch
n quc t
Lng Quc t Hng
Dng (Giai o
n I)
1998
Cty LD Lng qu
c t Hng
Dng GS-HP
3
Khu bi
t th An
Phỳ-TP.HCM
2002
Nhõn dõn
4
Cao
c vn phũng 70
Ph
m Ngc Thch

TP.HCM
2003
Cty TNHH Sao Xanh
5
Nõng c
p vn ph
ũng

m
i Thanh Bỡnh
-
Bỡnh Ph
c
2008
Cty CP SX XD TM&NN
H
i V
ng
9
C
i to VP UBND
thnh ph
Hi Ph
ũng
2009
VP UBND TP.H
i Phũng
10
D
ỏn khu cn h
tiờu ch
n quc t
Lng Qu
c t Hng
Dng (Giai o
n II)
2010
Cty LD lng qu

Nm
hon
thnh
Ch
u t
1
C
i to nõng cp cụng
ty May 2 H
i Phũng
2000
Cụng ty May 2 H
i
Phũng
2
Trung tõm d
c
h v
hu
c
n ngh cỏ Bch Long
V

2001
Cty XNK v d
ch v
TM H
i Phũng
3
Nh x

Phũng
6
Nh mỏy thộp
VINAKANSAI - H
i
Phũng
2004
Cụng ty c
phn thộp
VINAKANSAI
7
Kho ch
a h
ng
c
ng
ỡnh V
2005
Cty Cp
u t
v phỏt
trin cng ỡnh V
8
X
ng sn xut nh
mỏy s
n xut g gia
d
ng, g
m

n II
11
X
ng SX ngúi m
u
ng Tõm Hng Yờn
2007
Cụng ty CP
ng
Tõm min bc
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 15
12
Múng
ng khúi nh
mỏy nhit in Hi
Phũng
2007
Cty CP nhit in Hi
Phũng
13
Khu ụ th
mi Vn
Cao-HP
1995
HACO3
14
Xõy d

Cty CP
u t TM
C
u Long
17
Xõy d
ng h tng khu
ụ th
Cu Vi
ờn HP
2003
Cty XD v phỏt tri
n

u t

18
Xõy d
ng h tng cng

ỡnh V

-H
i Ph
ũng
2005
Cty CP
u t v phỏt
tri
n cng

6 chiếc
6
Máy gia công cấu kiện và đồ dùng bằng gỗ
10 chiếc
7
Máy và thiết bị gia công nhôm kính
4 bộ
8
Máy khoan , mài , cắt gạch , đá
10 chiếc
9
Máy bơm nờc các loại
10 chiếc
10
Các loại máy đo đạc kiểm tra công trình
4 bộ
11
Giàn giáo thép
500 m
2
12
Ôtô vận tải các loại ( từ 2-10 tấn )
10 chiếc
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 16
Ngoài ra công ty còn có mộ số máy móc chuyên dùng khác phục vụ
cho ngành nghề xây dựng .
3 . Cơ cấu tổ chức bộ máy :

Mô hình tổ chức
Công ty xây dựng công trình văn hoá
Ban giám đốc
Khối
sản xuất
Khối
Văn phòng
Khối xn
liên doanh
Xn gia
công
và nội
thất
Các
xn
xây
lắp
1-2-3
Xn
liên
doanh
vlxd

dịch
vụ kt
Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật

TH
TH
% 01 / 02
TH
% 02 / 01
Doanh thu thuần ( tr đồng )
9732,195
14430,75
148,28
22503
155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đồng )
189,45
121,421
64,09
120
99
Vốn kinh doanh ( tr đồng )
2558,241
3287,594
128,5
4025
122,43
Vốn chủ sở hữu ( tr đồng )
876,339
876,339
100
876,339
100
1 . Hệ số doanh lợi DTT

nhuận lại giảm xuống . Tuy nhiên đến năm 2012 hệ số này dã giảm ít hơn (
19,92 % ) .
Số lần chu chuyển vốn kinh doanh của công ty tăng với tốc độ khá
cao đã làm cho doanh thu của công ty tăng mạnh , nhng do hiệu quả không
cao nên lợi nhuận của công ty giảm xuống .
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của cả năm 2011 và 2012 đều giảm
35,65% ( 2011/2010 ) và giảm 1,44 % ( 2012/2011) là do lợi nhuận của công
ty giảm xuống trong khi vốn chủ sở hữu không tăng . Tuy nhiên năm 2012 tốc
độ giảm đã có xu hớng chậm hơn .
2 . Đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào .
2.1 . Hiệu quả sử dụng tài sản cố định :
Bảng 2 : Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 19
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
TH
TH
% 01/00
TH
% 02/01
Doanh thu thuần ( tr đ )
9732,19
14430,7
148,28

73,68
0,116
82,86
4 . Suất hao phí của TSCĐ theo
LNT
9,78
16,62
169,98
21,74
130,81
Sức sản xuất của TSCĐ qua các năm đều tăng lên đáng kể . Năm
2010 công ty đầu t 100 đồng vào TSCĐ thì thu đợc 525 đồng doanh thu ,
đến năm 2001 thì công ty thu đợc 716 đồng doanh thu trong khi chỉ phải đầu
t 100 đồng TSCĐ . Đến năm 2012 số doanh thu thu đợc lên tới 862,5
đồng/100 đồng TSCĐ . Sở dĩ có đợc kết quả này là do sự tín nhiệm của công
ty đối với khách hàng nên công ty không ngừng nhận đợc các đơn đặt hàng
có giá trị cao , một phần cũng do nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng lên nên
công ty cũng nhận đợc thêm đợc nhiều hợp đồng kinh tế khác .
Tuy chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ tăng lên nhng chỉ tiêu sức sinh
lợi của TSCĐ lại giảm đi . Năm 2010 khi bỏ ra 100 đồng đầu t vào TSCĐ
công ty thu đợc 10,2 đồng lợi nhuận thì đến năm 2011 cũng với 100 đồng
đầu t vào TSCĐ công ty chỉ thu đợc 6 đồng lợi nhuận và đến năm 2012 chỉ
thu đợc 4,6 đồng/100 đồng đầu t vào TSCĐ . Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này có nhiều nguyên nhân nhng có 2 nguyên nhân chủ yếu đó là giá cả
của đầu vào tăng lên trong thời gian này đã làm chi chi phí đầu vào tăng lên
trong khi công ty tăng giá thực hiện hợp đồng với khách hàng không cao nên
làm lợi nhuận của công ty giảm xuống . Thứ hai là do công ty sử dụng các yếu
tố đầu vào cha đạt hiệu quả tốt hay nói cách khác là hiệu quả của công tác
điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty có hiệu quả cha cao .
Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ theo doanh thu thuần của công ty không

9732,19
14430,7
148,28
22503
155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đ )
189,45
121,421
64,09
120
99
Vốn lu động bình quân ( tr đ )
4033,47
5376,47
133,29
6398,67
119,01
1 . Sức sản xuất kinh doanh của
VLĐ ( tr đ )
2,41
2,68
111,2
3,52
131,34
2 . Sức sinh lợi của VLĐ ( tr đ )
0,047
0,0084
17,87
0,0053
63,09

một vòng chu chuyển VLĐ từ 143,33 ( 2011 ) ngày một vòng xuống còn
102,27 ngày ( 2012 ) tức là giảm đợc 28,65% đã làm cho doanh thu của công
ty tăng lên 55,94% đạt mức 22,503 tỷ đồng . Việc doanh thu tăng lên là do
công ty không ngừng phấn đấu hoàn thành sớm các công trình , đơn đặt hàng
của các bạn hàng đồng thời công ty chú trọng đến việc đổi mới trang thiết bị
ngày một hiện đại hơn , có các chính sách khuyến khích , động viên cán bộ
công nhân viên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần do đó năng suất của công nhân
không ngừng tăng lên . Bên cạnh đó việc quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả
hơn đóng góp rất lớn vào thành quả này .
2.3 . Hiệu quả sử dụng lao động :
Bảng 4 : Hiệu quả sử dụng lao động
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
TH
TH
% 01/00
TH
% 02/01
Doanh thu thuần ( tr đ )
9732,19
14430,7
148,28
22503
155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đ )
189,45
121,421

55,94% ) nhanh hơn tốc độ tăng số lao động bình quân ( 3,33% ) .
Chỉ tiêu 2 cho biết mức sinh lợi của mỗi lao động ngày càng giảm
xuống . Năm 2010 bình quân mỗi lao động làm ra 0,57 triệu đồng lợi nhụân
nhng sang năm 2011 chỉ còn 0,4 triệu đồng một năm ( giảm 29% ) . Nguyên
nhân là do tốc dộ giảm của lao động bình quân ( 9,19% ) nhỏ hơn tốc độ giảm
của lợi nhuận thuần ( 35,91% ) . Nguyên nhân của tình trạng này là do số lao
động của công ty tăng lên nhng lại có năng suất không cao
Năm 2012 tuy mức sinh lợi của mỗi lao động vẫn tiếp tục giảm xuống nhng
đã chậm lại ( chỉ giảm 3,21% tơng ứng với 0,01 triệu đồng ) . Có điều này là
do cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đã đợc cải thiện , lực lợng lao động
năm 2001 giảm ( 9,19% so với năm 2010 ) và tăng ít ( 3,33% ) .
2.4 . Tình hình tài chính của công ty :
Bảng 5 : Tình hình tài chính của công ty
Chỉ tiêu
Năm
2010
2011
2012
1 . Tổng tài sản ( trđ )
5887,47
7391,47
9007,67
2 . TSLĐ ( trđ )
4033,47
5376,47
6398,67
3 . Tổng nợ ( trđ )
5887,47
7391,47
9007,67

doanh nghiệp cùng ngành .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 22
Tỷ số nợ phản ánh cứ 100 đồng tổng giá trị tài sản ( TS ) của công
ty thì 100% có đợc là gía trị tài sản của công ty có đợc đều là do đi vay . Sở
dĩ có điều này là do đây là một doanh nghiệp Nhà nớc nên tỷ số nợ mới cao
nh vậy .
3 . Đánh giá thực trạng công tác điều hành sản xuất tác nghịêp của
công ty .
Nh vậy trong giai đoạn 2010 2012 Công ty cổ phần xây dựng số
3 Hải Phòng đã đạt đợc những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh .
Hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty đợc thể hiện
khá rõ ràng qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố đầu vào trong
quá trình sản xuất của công ty , nói chung hầu nh đều dợc cải thiện so với
các năm ( tăng lên hoặc giảm ít hơn so với năm trớc ) của những giai đoạn
trớc . Tuy nhiên hiệu quả của công tác này tại công ty là cha cao so với khả
năng thực của công ty .
Từ mức doanh thu 3 tỷ trong năm 2005 và nộp ngân sách 110 triệu
đồng đến nay công ty đã đạt mức doanh thu 22,503 tỷ đồng nộp ngân sách nhà
nớc 1,6 tỷ đồng . Tuy nhiên lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này lại
giảm dần , điều này có nhiều nguyên nhân và một trong các nguyên nhân chủ
yếu đó là công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty có hiệu quả cha
cao . Bên cạnh đó hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cũng cha cao do tình
trạng thiếu vốn phải vay ngân hàng với lãi suất cao .
Về hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào nhìn chung là có kết quả
khả quan . Những nỗ lực đầu t vào TSCĐ của công ty tuy không tạo ra sự gia
tăng đáng kể trong năng suất lao động nhng nhìn chung là có kết quả khả
quan và quá trình đầu t của công ty ngày càng đồng bộ hơn . Về cơ bản vốn

kịên nâng cao năng suất lao động và chất lợng các công trình của công ty
đồng thời giảm nhẹ khối lợng công việc cho công nhân .
- Thị trờng của công ty ngày càng đợc mở rộng với các công
trình khắp cả nớc , uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao tạo cơ sở phát
triển sản xuất kinh doanh vững chắc. Đời sống cán bộ công nhân của công ty
ngày càng đợc cải thiện từng bớc.
4.2 . Khó khăn :
Bên cạnh những mặt thuận lợi đã nêu trên hiện nay công ty cũng
gặp phải không ít những khó khăn , thách thức .
- Thiếu vốn đầu t chiều sâu cho trang thiết bị máy móc theo yêu
cầu của sả n xuất hiện đại . Cơ sở sản xuất của công ty bị phân tán , những
vớng mắc về công nghệ trong điều kiện cha hoàn thiện về cơ sở vật chất kỹ
thuật đã tạo ra sự lãng phí lớn dẫn đến tình trạng sử dụng cha đạt hiệu quả
các thứ có sẵn .
- Công nhân ít có tác phong làm việc công nghiệp , một số ý thức
nghề nghiệp cha cao , cơ cấu lao động trẻ , thiếu kinh nghiệm . Các công
nhân có tay nghề , trình độ cao còn ít .
- Tình trạng thiếu vốn , đặc biệt trong bối cảnh cần mở rộng sản
xuất theo yêu cầu của thị trờng . Khó khăn ngày càng gay gắt khi có rất nhiều
đối thủ cạnh tranh trên các lĩnh vực của công ty .
- Mặc dù những năm gần đây công ty rất chú trọng đến công tác
nghiên cứu thị trờng nhng công tác này vẫn còn chậm chạp khiến cho việc
thu thập và sử lí thông tin cha đảm bảo độ tin cậy và kịp thời ra quyết định .
- Cơ cấu nguồn vốn của công ty không cân đối . Toàn bộ tài sản
của công ty đều lấy từ nguồn vốn vay đã làm ảnh hởng rất lớn đến tình hình
kinh doanh của công ty do chi phí sử dụng vốn lớn .
5 . Phơng hớng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn
tiếp theo .
Trong thời gian tới những tồn tại và những khó khăn những năm qua
sẽ còn tiếp tục ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

, mở rộng thị phần ra toàn quốc , coi công tác đào tạo cán bộ Marketing là một
công tác quan trọng ; Đảm bảo thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất .
- Về công tác tài chính : tăng cờng công tác quản lí tài chính , tiết
kiệm trong sản xuất , sử dụng vốn có hiệu quả bằng cách trang thủ mọi nguồn
vốn , đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh .
- Về đầu t : không ngừng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ giới
hoá toàn bộ những khâu sản xuất quan trọng tại các phân xởng của công ty .
- Về sản phẩm : nâng cao chất lợng và rút ngắn tiến độ thi công
các công trình của công ty . Nâng cao chất lợng kết hợp với đa dạng hóa sản
phẩm coi trọng cả chất lợng cũng nh hình thức , mẫu mã sản phẩm ở các
xởng sản xuất của công ty .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Trang 25
Chơng iii : một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp ở
công ty cổ phần xây dựng số 3 hải phòng.
1 . Về phía công ty :
1.1 . Về cơ cấu tổ chức và công tác nhân sự :
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty phải theo đúng
nguyên tắc tổ chức và hoạt động đợc Nhà nớc qui định nh sau :
+ Công ty cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tập trung ,dân chủ và tôn trọng pháp luật .
+ Cơ quan quyết định cao nhất là ban giám đốc công ty .
+ Giám đốc công ty là ngời điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty .
- Đồng thời để công tác điều hành sản xuất tác nghiệp đạt hiệu quả
cao công ty cần tuân thủ những nguyên tắc sau :
+ Một là phải phân biệt rạch ròi chức năng quản lý và chức năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status