Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên - Pdf 29

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng và rất quan trọng của mỗi sinh viên trong
quá trình học tập. Qua đó giúp đỡ cho mỗi sinh viên có đủ điều kiện củng cố lại kiến thức
đã học trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ chuyên
môn, năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường. Xuất phát từ nguyện vọng của
bản thân và được sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường Đại hoc Nông Lâm
Thái Nguyên, em được về thực tập tại Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi trường,
phòng Công nghệ môi trường thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên với khóa luận:
“Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái
Nguyên”.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy,
cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt là cô giáo Th.S Vũ Thị
Quý, người đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các anh, các chị tại Trung tâm
Quan trắc & Công nghệ môi trường, phòng Công nghệ môi trường thành phố Thái
Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian thực tập.
Em xin cảm ơn tới người thân và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu khóa luận.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài, em đã gặp không ít thiếu sót, vì vậy
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Lượng nước thải và tải lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt từ các
nguồn khác nhau của Mỹ

Bảng 4.13. Hiện trạng cống thải của một số hộ trong thành phố
55
Bảng 4.14. Công tác truyền thông vệ sinh môi trường 57
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT: Bảo vệ Môi trường
BOD
5
: Nhu cầu ôxi hóa 5 ngày
COD: Nhu cầu ôxi hóa học
Cty: Công ty
DDT : Gồm Neocid, Pentachlor, Cholorophenothane….
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
ĐCTV: Địa chất thủy văn
HTX : Hợp tác xã
IWMI : Viện Quản lý nguồn nước Quốc tế
LHQ: Liên Hợp Quốc
NĐ/CP : Nghị định Chính phủ
MTV : Một thành viên
QĐ : Quyết định
QCMT : Quy chuẩn Môi trường
TCMT : Tiêu chuẩn Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
UNICEF: Tổ chức Nhi đồng Liên Hợp Quốc
WHO : Tổ chức y tế thế giới
WWF : Quỹ bảo vệ động vật hoang dã
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
MỤC LỤC
Trang

2.3.3.1. Tình hình cấp nước của thành phố Thái Nguyên 24
2.3.3.2. Một số vấn đề liên quan tới nước thải thành phố Thái Nguyên 24
2.3.3.3. Đặc điểm nước thải thành phố Thái Nguyên 24
2.3.3.4. Tình hình ô nhiễm nước mặt khu vực thành phố Thái Nguyên 26
2.4. Hiện trạng môi trường nước sông cầu chảy qua khu vực thành phố Thái
Nguyên 27
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNGPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 28
3.2. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 28
3.2.1. Nội dung nghiên cứu 28
3.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
3.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
4.1.1.1. Vị trí địa lý 31
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 31
4.1.1.3. Đặc điểm địa chất 32
4.1.1.4. Khí hậu, Thuỷ văn 33
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 34
4.1.2.2. Dân số và lao động 34
4.1.2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng 36
4.1.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố

I. Tiếng Việt 64
II. Tiếng Anh 65
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt, là bộ
phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của từng quốc gia, địa
phương và khu vực. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát
triển xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường
là góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ ô nhiễm
đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất, không khí. Kết quả
của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên…
Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Trong
những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về mức độ ô nhiễm (ô
nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…). Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đánh
giá về mức độ ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, từ sinh hoạt và từ nhiều nguồn khác nhau.
Nước thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn và đông
dân cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng đối với các quốc gia
còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát nước còn
trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát triển
dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội, Sài
Gòn, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v…
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta.
Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp phát triển và kèm
theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đang tác động không nhỏ đến

môi trường và nâng cao chất lượng môi trường thành phố Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường làm quen với thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Tích luỹ được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Để góp phần bảo vệ bền vững môi trường trong công tác xây dựng
báo cáo hiện trạng môi trường là rất cần thiết, nhằm giúp cho các nhà quản
lý, các nhà hoạch định chính sách về kinh tế, về môi trường chủ động nắm
vững diễn biến môi trường tại từng nơi, từng khu vực.
- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại
trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử lý nước thải ở
thành phố Thái Nguyên.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ sở phát triển bền
vững.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005 của Bộ
Tài Nguyên và Môi trường.
Luật tài nguyên nước 1998 ngày 20/05/1998 và quy định 197/1999/
NĐ-CP của chính phủ quy định về việc thực hiện luật Tài nguyên nước.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 21/08/2007 của chính phủ về việc

người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
2.2.1.2. Khái niệm về nguồn nước thải
 Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn
gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu.
 Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải.
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác
định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví
dụ như mương xả thải).
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định,
không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm;
nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưa chảy tràn vào hồ, kênh rạch,
đường phố chảy vào sông ngòi, ao).
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng.
+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…
+ Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp
quả lý và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải sinh hoạt.
+ Nguồn nước thải công nghiệp.
+ Nguồn nước thải nông nghiệp.
+ Nguồn nước thải tự nhiên.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2.2.2. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải
2.2.2.1. Đặc điểm nước thải
Tùy thuộc vào loại nước thải mà đặc điểm của chúng khác nhau.
Trong nước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng
là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước và có độc tính với con người, sinh vật.
Một số tác nhân gây ô nhiễm trong nước thải như:
a) Chất hữu cơ

loại nặng có tính độc cao như Pb, Cd. Một số ion đặc trưng trong nước thải
như a môn ( NH
4
+
) hay ammoniac (NH
3
), (NO
3
-
), photphat (PO
4
3-
), sunphat
(SO
4
2-
) được gọi là các chất dinh dưỡng đối với thực vật. Hàm lượng các
chất dinh dưỡng cao trong nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhà
máy thực phẩm và hóa chất. Theo Lê Trình (1997) [21] nồng độ Nitơ (N)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
tổng số, phôt pho (P) tổng số trong nước thải sinh hoạt khoảng 20 - 85 mg/l,
từ 6 - 20 mg/l.
- Kim loại nặng: Các kim loại nặng có độc tính cao đối với con người
và sinh vật ngay cả ở nồng độ thấp.
- Các chất rắn: Trong nước thải chất rắn gồm cả chất vô cơ và hữu cơ,
chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ở dạng keo. Chất rắn
trong nước thải có nhiều sẽ gây ra trở ngại cho việc cấp nước sinh hoạt cũng
như nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu cho nông nghiệp.
- Các chất có màu: Màu sắc của nước thải là do sự phân hủy các hợp
chất có trong nước thải. Chẳng hạn như màu nâu đen do tagnin, lignin cùng

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
mg/l. Phần lớn nước thải sinh hoạt sau khi thải ra môi trường thường bị thối
giữa và có tính axit. Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt thường chứa
các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao, các chất này chứa nhiều hợp chất
của Nitơ.
- Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải công nghiệp
có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ
khó phân hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân
hủy sinh học từ cỏ sở sản xuất thực phẩm. Nước thải công nghiệp không có
đặc điểm chung mà thành phần và tính chất của chúng phụ thuộc vào quá
trình sản xuất, trình độ, hay bản chất của dây truyền công nghệ cũng như
quy mô sản xuất. Nước thải của các nhà máy chế biến lương thực, thực
phẩm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học; trong khi đó nước
thải của ngành công nghiệp thuộc da chứa nhiều kim loại nặng, sunfua; còn
nước thải của công nghiệp ac quy có nồng độ axit và chì cao.
- Nguồn nước thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nước thải bệnh
viện và ô nhiễm hữu cơ với hàm lượng BOD
5
, COD và SS tương đối cao,
đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh như
Samonella, Shygella, Viêm gan A,… Nước thải có mức độ ô nhiễm nặng từ
nguồn hoạt động chuyên môn như phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám
bệnh, nước thải từ bể phốt.
2.2.3. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe
con người
Ảnh hưởng lớn nhất của nước thải là gây ô nhiễm môi trường nước
dẫn tới sự suy giảm tài nguyên nước. Theo Hoàng Văn Hùng (2009) [13] sự
ô nhiễm môi trường nước chính là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống của con người và sinh vật. Khi sự
thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt qua một ngưỡng cho phép thì

có hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước thì khu vực hạ lưu phải giáng chịu
hậu quả. Điều này tất yếu sẽ dẫn tới những mâu thuẫn, xung đột và tranh
chấp quyền lợi giữa các địa phương trên toàn lưu vực.
* Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực
tiếp tới sức khỏe con người, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy (do virut,
vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát
triển dẫn tới tử vong ở trẻ em. Theo bác sỹ Nguyễn Huy Nga ở Việt Nam có
khoảng 80% loại bệnh liên quan đến chất lượng nước và vệ sinh môi trường.
2.2.4. Một số phương pháp xử lý nước thải
Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải và giảm thiểu ảnh hưởng của
nước thải như phương pháp xử lý hóa học, phương pháp cơ - lý - hóa học,
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
phương pháp xử lý sinh học, phương pháp xử lý kết hợp sinh học và cơ - lý -
hóa - học. Cụ thể có các phương pháp sau:
- Phương pháp lắng: Nước thải được đưa vào bể chứa lắng các chất
rắn. Thông thường các chất rắn lắng rất chậm hoặc khó lắng nên người ta
thường sử dụng thêm các hóa chất như phèn (Al
2
(SO
4
)
3
), nước vôi
(Ca(OH)
2
), Natrialuminat (Na
2
Al
2
O

có tính axit sục NH
3
).
- Phương pháp dùng chất sát khuẩn: Là phương pháp được sử dụng
sau khi nước thải đã được xử lý bằng các biện pháp cần thiết trước khi đổ
vào nguồn tiếp nhận. Chất sát khuẩn thường dung và ít gây độc hại là Clo.
Việc cho Clo hóa nước nhằm diệt các vi sinh vật, tảo và giảm mùi của nước.
- Phương pháp sử dụng bể chứa và lắng: Các bể này có thể là bê tông
hoặc ao, hồ được gia cố thêm nền móng nên nước thải ít ngấm xuống tầng
đất sâu. Nước thải vào bể này và lưu lại 2 - 10h. Sau 3h hầu hết các chất rắn
dễ lắng và chất rắn ở dạng huyền phù đều lắng xuống đáy bể, phần nước ở
phía trên đưa vào quá trình xử lý sinh học tiếp. Còn phần lắng tùy từng công
đoạn có thể làm phân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy.
- Phương pháp sinh học: Nguyên lý của phương pháp này dựa trên
hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải. Có 2 phương pháp xử lý là
phương pháp hiếu khí (sử dụng vi sinh vật hiếu khí) và phương pháp kỵ khí
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
(sử dụng vi sinh vật kỵ khí). Đây là phương pháp làm sạch nước thải bằng
biện pháp sinh học lợi dụng hoạt động của vi sinh vật trong nước thải, lợi
dụng các chất dinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật
chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO
2
, nước và muối
khoáng, khử một số chất thành NO
3
-
, N
2
-
, NH

Nguồn phát sinh
Lượng nước thải
(lít/người/ngày)
Tải lượng BOD
5
(gam/người/ngày)
1. Khu dân cư
1.1. Nhà riêng 300 80
1.2. Khu chung cư 240 - 300 80
2. Trường học
2.1. Trường có căng tin 80 30
2.2. Trường không có căng tin 60 20
2.3. Trường nội trú 300 80
3. Nhà hàng
3.1. Nhân viên 120 50
3.2. Khách hàng 15 15
4. Bệnh viện 600 - 1200 30
5. Văn phòng 60 25
6. Rạp chiếu bóng 10 - 20 10
7. Khu nhà máy (không kể
nước thải và căng tin)
60 - 120 25
Nguồn: Ước tính của Arceivala (1985)
Qua bảng trên ta thấy, chất lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm từ
khu dân cư và bệnh viện lớn nhất (lượng nước thải từ bệnh viện dao động từ
600 - 1.200 lít/người/ngày, khu dân cư từ 240 - 300 lít/người/ngày; tải lượng
BOD
5
phát sinh từ khu dân cư cao nhất là 80 g/người/ngày). Một số tính
toán khác cho thấy tải lượng BOD

nước này bị cạn kiệt dần.
Bản báo cáo: “Nước cho cuộc sống: hiện thực hóa” của Tổ chức Y tế
thế giới (WHO) cũng cho biết, từ nay đến năm 2015 trên thế giới sẽ có
khoảng hai tỷ người cần cung cấp nước sạch và những điều kiện vệ sinh tối
thiểu. Trong khi đó, nguồn nước trên thế giới ngày càng cạn kiệt. LHQ đã
phát động: “Thập kỷ nước cho cuộc sống” từ năm 2005 - 2015 nhằm kêu gọi
các nước tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nước ngày càng
trở nên khan hiếm. Các nước thành viên Liên Hiệp Quốc cam kết đạt mục
tiêu phát triển Thiên niên kỷ là giảm một nửa tỷ lệ dân số thiếu nước sạch và
điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015.
Theo Viện Quản lý nguồn nước Quốc tế (IWMI), con người chiếm tới
98% nguyên nhân gây ra tình trạng khan hiếm nước, trong đó có việc sử
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
dụng nước lãng phí và kém hiệu quả. Nông nghiệp hiện chiếm tới 78%
lượng nước tiêu thụ, công nghiệp chiếm 18%, nước cho sinh hoạt chỉ có 8%.
IWMI kêu gọi các nước chú trọng phát triển hệ thống tưới tiêu, tăng
cường sử dụng nước mưa cho nông nghiệp. Chính phủ cần có sự thay đổi
nhanh chóng trong chính sách quản lý nguồn nước để khai thác tốt nguồn
nước sẵn có, không hủy hoại môi trường, bảo đảm cuộc sống cho các thế hệ
trong tương lai. Để giải quyết cuộc khủng hoảng nước sạch, báo cáo đề ra
các giải pháp: Bảo quản các nguồn dự trữ nước và các vùng đầm lầy, cân
bằng giữa bảo vệ và sử dụng nguồn nước, thay đổi nhận thức của người dân
đối với việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng hệ thống dẫn nước quá cũ, tăng phí
sử dụng nước đối với nông dân, giảm tình trạng ô nhiễm nước và tập trung
nghiên cứu, cải tiến hệ thống cung cấp nước, trong đối biện pháp hữu hiệu là
bảo vệ nguồn nước tự nhiên.
Khan hiếm nước gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, một tổ chức
môi trường có uy tín đã xây dựng bản đồ thể hiện thực trạng khan hiếm nước
ngày càng gay gắt trên toàn thế giới. Bản đồ này biểu thị hai loại khan hiếm
nước chính: sự khan hiếm nước tự nhiên và khan hiếm nước về kinh tế. Báo

tiếp cận nước sạch, con số này là 10% ở Niger và 24% ở Mozambique. Tình
trạng ô nhiễm nguồn nước ở châu lục này đi đôi với đói nghèo và nạn sa
mạc hóa.
Ông Frank Rijsberman, Giám đốc Viện IWMI nói rằng một phần tư
dân số thế giới sống ở lưu vực các con sông nới khan hiếm nước tự nhiên.
Một tỷ người khác sống ở lưu vực các con sông nơi khan hiếm nước về mặt
kinh tế. Ông nói, kết quả là nhiều người trên thế giới phụ thuộc vào các sông,
hồ và các vùng đầm lầy, có nguy cơ lâm vào tình trạng nghèo đói. Tổng
lượng nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp mỗi năm có thể tăng từ 7.200
km
3
đến khoảng 13.500 km
3
vào năm 2050.
Mỗi năm, hàng triệu người trên thế giới cần được cung cấp nước sạch
và những điều kiện vệ sinh tối thiểu với chi phí lên tới 11,3 tỷ USD. Việc
đầu tư vào lĩnh vực này sẽ giúp giảm tỷ lệ bệnh tật, đồng thời thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Theo WHO và Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), nếu mục tiêu
giảm một nửa dân số thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh tối thiểu được
hoàn thành vào đúng năm 2015, mỗi năm nền kinh tế thế giới sẽ được bổ
sung thêm 84 tỷ USD.
Vì vậy, LHQ khuyến cáo chính phủ các nước cần hành động khẩn cấp
thiết lập chiến lược mới về sử dụng nước nhằm đảm bảo cân bằng giữa nhu
cầu nước cho sản xuất và bảo vệ môi trường bền vững.
Theo Blacksmith (2000) [24] ở Cubatao (Brazil), thành phố của hàng
loạt các khu công nghiệp cơ khí và hóa dầu. Nhưng các công ty ở đây đã “vô
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
tư” thải các chất thải công nghiệp (kẽm, thủy ngân, dầu, xianua) vào các
dòng sông của thành phố từ nhiều thập kỷ nay. Việc xử lý nguồn nước thải
chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định. Người dân thành phố

a. Nước thải công nghiệp
Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, có hơn 2.360 con sông
lớn hơn 10 km trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000
km
2
trở lên (Dư Ngọc Thành, 2006) [20]. Phần lớn sông ngòi nước ta đều là
nước ngọt, vừa cung cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người, vừa
phục vụ cho các ngành sản xuất khác. Tuy nhiên, nước ngọt là tài nguyên
hạn chế và dễ bị suy thoái.
Theo đánh giá của các nhà chuyên môn thuộc viện Môi trường và Tài
nguyên của trường Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh (2005) [8],
trung bình một ngày hoạt động công nghiệp trên lưu vực sông Đồng Nai -
Sài Gòn thải ra 480.000 m
3
/ngày, trong đó ở các khu công nghiệp và khu
chế xuất là 120.000 m
3
/ngày. Lượng nước thải lớn nhất từ các khu công
nghiệp và khu chế xuất ở Đồng Nai là 67.680 m
3
/ngày (chiếm 56,4%),
thành phố Hồ Chí Minh là 27.205 m
3
/ngày (chiếm 23%), tỉnh Bình Dương là
10.620 m
3
/ngày (chiếm gần 10%). Thành phần nước thải từ các khu công
nghiệp và khu chế xuất có chứa 15 tấn TSS, 77 tấn COD, 20 tấn BOD
5
, 1,6

các sông còn lại là 94,5 km
3
(11,1%).
(Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2006) [1]
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
b. Nước thải y tế
Tải lượng nước thải bệnh viện là toàn bộ nguồn nước cấp từ các
nguồn cho hoạt động của bệnh viện. Lượng nước cấp trung bình cho bệnh
viện dự tính theo số giường bệnh hoặc tổng số bệnh nhân (gồm cả nhân viên
y tế, nhân viên phục vụ và cả khách vãng lai). Nếu tính theo số giường bệnh,
thông thường lượng nước hiện nay ở mức 500 lít (0,5m
3
) cho mỗi giường
bệnh trong 1 ngày đêm, như vậy lượng nước thải bệnh viện khoảng 150 -
250 m
3
/ngày đêm cho các bệnh viện quy mô từ 300 - giường bệnh (Cục Bảo
vệ môi trường, 2004) [9].
Số liệu thống kê 2005 [1], các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu thải ra lượng
nước thải y tế ước tính là 5.400 m
3
/ngày đêm; còn ở thành phố Hồ Chí Minh
lượng nước thải y tế khoảng 17.000 m
3
/ngày đêm, trong đó có khoảng 13.000
m
3
/ngày được xử lý (chiếm 78,8%) nhưng tỷ lệ xử lý đạt tiêu chuẩn còn thấp.
c. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cấp ở các thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status