Nghiên Cứu Thị Trường Thịt Heo Tại Thành Phố Hồ Chí Minh - Pdf 29



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................4
1.1. Khái niệm về thò trường ..................................................................................4
1.2. Cầu ..................................................................................................................5
1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................5
1.2.2. Luật cầu ..................................................................................................6
1.2.3. Biểu cầu..................................................................................................6
1.2.4. Đường cầu...............................................................................................7
1.2.5. Đường cầu thò trường ..............................................................................8
1.2.6. Độ co dãn của cầu theo giá ....................................................................8
1.2.6.1 Khái niệm........................................................................................8
1.2.6.2 Công thức tính .................................................................................9
1.2.7. Độ co dãn tại các điểm trên đường cầu................................................10
1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu theo giá......................11
1.2.9. Một số yếu tố khác có ảnh hưởng đến cầu...........................................12
1.2.9.1. Giá của hàng hóa liên quan .........................................................12
1.2.9.2. Thu nhập của khách hàng ............................................................13
1.2.9.3. Thò hiếu của người tiêu dùng .......................................................13
1.2.9.4. Dân số ..........................................................................................14
1.2.10. Sự dòch chuyển của đường cầu ...........................................................14
1.3. Cung...............................................................................................................14
1.3.1. Khái niệm .............................................................................................15
1.3.2. Luật cung ..............................................................................................15
1.3.3. Biểu cung..............................................................................................15
1.3.4. Đường cung...........................................................................................16
1.3.5 Đường cung thò trường ...........................................................................17
1.3.6. Độ co dãn của cung theo giá.................................................................17

2.4.2. Tình hình phát triển đàn heo.................................................................41
2.4.3. Hệ thống chuồng trại ............................................................................43
2.4.4. Thú y.....................................................................................................43
2.4.5. Tình hình sản xuất thức ăn cho heo ......................................................44
2.4.6. Hiệu quả của việc chăn nuôi heo .........................................................46 2.4.7. Tình hình giết mổ..................................................................................49
2.4.8. Tình hình phân phối thòt heo.................................................................51
2.4.9. Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh, giết mổ và vận chuyển gia
súc........................................................................................................53
2.5. Một số nhận xét chung về thò trường thòt heo tại Tp. HCM..........................53
CHƯƠNG III: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM
ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THỊT HEO TRONG THỜI
GIAN TỚI..............................................................................................................57
3.1. Một số quan điểm đònh hướng cơ bản đối với thò trường thòt heo tại Tp. HCM
trong thời gian tới .................................................................................................57
3.2. Một số giải pháp nhằm đònh hướng sản xuất và tiêu thụ thòt heo trong thời
gian tới..................................................................................................................58
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thòt.............................................59
3.2.2. Nhóm giải pháp hạ giá thành sản phẩm...............................................61
3.2.3. Nhóm giải pháp đònh hướng tiêu thụ....................................................62
3.2.4. Nhóm giải pháp ổn đònh nguồn cung....................................................63
KẾT LUẬN ...........................................................................................................65 DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Biểu cầu cà phê tại một đòa phương......................................................7
Bảng 2: Biểu cung cà phê tại một đòa phương..................................................16
Bảng 3: Lượng cầu về thòt gia súc, gia cầm tại Tp. HCM từ 1998 đến 2003 ...22

Hình 7: Đường cung thò trường .........................................................................17
Hình 8: Sự dòch chuyển của đường cung ..........................................................19
Hình 9: Sự cân bằng giữa cung và cầu.............................................................19

LỜI MỞ ĐẦU
Thòt heo là một trong những thực phẩm chính trong bữa ăn hàng ngày của
người dân thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) – nơi có dân số khoảng 6 triệu
dân cùng một lượng lớn khách vãng lai và dân di cư tự do đến kiếm sống. Do đó,
lượng cầu thòt heo tại đây rất lớn. Chính vì vậy mà trong những năm qua thò
trường thòt heo ở đây đã diễn ra hết sức phức tạp. Một số vấn đề yếu kém như ô
nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, nguy cơ lây truyền bệnh… đã trở
nên bức xúc, cần phải được giải quyết triệt để. Mặc dù chính quyền thành phố
đã áp dụng nhiều biện pháp tác động đến thò trường này, nhằm hướng nó phát
triển theo hướng hiện đại, hạn chế những tiêu cực, song vẫn không thể kiểm soát
được sự bất ổn.
Ngoài ra, theo kế hoạch phát triển đề ra đến năm 2010, Tp. HCM phấn đấu
trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, tài chính, thương mại của cả nước và trong
khu vực. Để đạt được mục tiêu này, một trong những việc phải làm là phát triển
thò trường các loại thực phẩm (trong đó có thò trường thòt heo) theo hướng hiện
đại, chuyên nghiệp đảm bảo các yêu cầu của một đô thò văn minh và an toàn
thực phẩm cho người dân thành phố cũng như du khách nước ngoài.
Trước tình hình trên, việc nghiên cứu thò trường thòt heo nhằm tìm ra những
đặc điểm, nguyên nhân yếu kém… để từ đó đưa ra những giải pháp tác động hợp
lý là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng
đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên Cứu Thò Trường Thòt Heo Tại
Thành Phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề
nêu trên.

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm về thò trường
Có nhiều đònh nghóa khác nhau về thò trường được các nhà kinh tế học đưa
ra. Theo David Begg trong cuốn Economics:
“Thò trường là sự biểu hiện ngắn gọn cho quá trình theo đó mọi quyết đònh
của các hộ gia đình về việc tiêu thụ các hàng hóa thay thế nhau, quyết đònh của
các hãng về sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào; quyết đònh của người lao
động về việc làm bao nhiêu và làm cho ai được hoà hợp do sự điều chỉnh của giá
cả” (A market is a shorthand expression for the process by which households’
decisions about consumption of alternative goods, firms’ decisions about what
and how to produce, and workers’ decisions about how much and for whom to
work are reconciled by adjustment of prices).
Theo Robert S. Pindyck và Daniel L. Rubinfeld trong cuốn icroeconomics:
“Thò trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động lẫn
nhau, dẫn đến khả năng trao đổi” (A market is a collection of buyers and sellers,
that interact, resulting in the possibility for exchange).
Tuy nhiên, đònh nghóa được nhiều người chấp nhận là: “Thò trường là
những sự thỏa thuận mà thông qua đó người bán và người mua liên hệ, tiếp xúc
với nhau để trao đổi hàng hóa và dòch vụ”.
Thò trường có thể là nơi người bán và người mua tiếp xúc trực tiếp (chợ đầu
mối nông sản, cửa hàng thời trang). Tuy nhiên không nhất thiết lúc nào người
bán và người mua cũng phải tiếp xúc trực tiếp với nhau. Ở một số thò trường
(như thò trường chứng khoán chẳng hạn) hoạt động mua, bán chủ yếu thông qua
những người trung gian. Trong các siêu thò, người mua sẽ lựa chọn hàng hóa đã được niêm yết giá sẵn. Tại các cuộc bán đấu giá người bán đóng vai trò bò động,
người mua sẽ đấu giá với nhau để xác đònh giá của hàng hóa.
Thò trường là trung tâm của các hoạt động kinh tế, thông qua nó các đơn vò

Cần phân biệt giữa hai khái niệm cầu và lượng cầu. Lượng cầu là lượng
hàng hóa mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở một mức giá cụ thể
trong một thời gian nhất đònh. Còn cầu không phải là một số lượng cụ thể, nó thể
hiện toàn bộ mối liên hệ giữa lượng cầu và giá. Hay nói khác hơn, cầu diễn tả
hành vi của người mua ở tất cả các mức giá.
1.2.2. Luật cầu
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá của một mặt hàng tăng
lên thì lượng hàng hóa được cầu giảm. Ngược lại, khi giá của một mặt hàng
giảm xuống thì lượng hàng hóa được cầu tăng lên. Như vậy, giữa giá cả và lượng
cầu có mối quan hệ nghòch biến. Điều này có thể được giải thích bằng hai lý do
sau:
- Khi giá của một hàng hóa giảm gây ra hai tác động. Thứ nhất, nó làm tăng
khả năng mua thật sự của người tiêu dùng; với một mức thu nhập không đổi, họ
vẫn có thể mua được nhiều hàng hơn (tác động thu nhập). Thứ hai, họ sẽ tiêu thụ
nhiều hơn hàng hóa nào trở nên rẻ hơn và tiêu thụ ít hơn hàng hóa nào trở nên
mắc hơn một cách tương đối (tác động thay thế).
- Ngược lại, khi giá của một hàng hóa tăng cũng gây ra hai tác động. Thứ nhất,
nó làm giảm khả năng mua thật sự của người tiêu dùng; với một mức thu nhập
không đổi, họ sẽ mua được ít hàng hơn (tác động thu nhập). Thứ hai, họ sẽ tiêu
thụ ít hơn hàng hóa nào trở nên mắc hơn và tiêu thụ nhiều hơn hàng hóa nào trở
nên rẻ hơn một cách tương đối (tác động thay thế).
1.2.3. Biểu cầu
Lượng cầu của một loại hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Giả sử các
yếu tố khác không đổi, ta thấy rằng lượng cầu có mối quan hệ nghòch biến với
giá cả. Việc trình bày mối quan hệ này dưới hình thức bảng biểu gọi là biểu cầu.
Sau đây là ví dụ về biểu cầu cà phê tại một đòa phương: Bảng 1: Biểu cầu về cà phê tại một đòa phương
ĐƠN GIÁ (đ/kg) LƯNG CẦU (kg/ngày)
DDD
P
Q
Hình 1: Các đường cầu
0
P
Q
0
D
P
Q
0
P
Q
0
1.2.5. Đường cầu thò trường
Đường cầu thò trường chính là tổng các đường cầu cá nhân trong thò trường
đó. Ở mỗi mức giá, lượng cầu của thò trường bằng tổng lượng cầu của mỗi cá
nhân.
Trên đồ thò, đường cầu thò trường được xác đònh bằng cách cộng theo chiều
ngang lượng cầu của tất cả người tiêu dùng. Do các đường cầu cá nhân có dạng
dốc xuống, nên đường cầu thò trường cũng có dạng dốc xuống. Tuy nhiên, đường

đổi 1%.
Độ co dãn của cầu theo giá là chỉ tiêu đo lường mức độ nhạy cảm của lượng
hàng hóa mà người mua muốn mua đối với sự thay đổi của giá chính hàng hóa đó. Nó cho biết lượng cầu của một loại hàng hóa sẽ thay đổi bao nhiêu phần
trăm khi giá của chính hàng hóa đó thay đổi 1%, trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi. Hay nói khác hơn, nó cho chúng ta thấy thái độ của người tiêu dùng
đối với sự thay đổi của giá cả.
Có ba trường hợp của cầu co dãn theo giá:
- Co dãn nhiều: khi tỷ lệ phần trăm giảm trong lượng cầu lớn hơn tỷ lệ phần
trăm tăng của giá
- Co dãn ít: khi tỷ lệ phần trăm giảm trong lượng cầu ít hơn tỷ lệ tăng của giá
- Co dãn đơn vò: khi tỷ lệ phần trăm giảm trong lượng cầu bằng với tỷ lệ tăng
của giá.
1.2.6.2. Công thức tính
Để tính độ co dãn của cầu theo giá, người ta dùng hệ số co dãn của cầu
theo giá.
Gọi E
DP
là hệ số co dãn của cầu theo giá. % biến đổi của giá
% biến đổi của lượng cầu
E
DP
=
Hoặc:
Do giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghòch biến (khi giá hàng hóa

hàng). Khi di chuyển dọc đường cầu hai đại lượng ΔQ/ΔP và P/Q sẽ thay đổi, vì
vậy làm cho độ co dãn của cầu cũng thay đổi theo
1
.
Công thức (1) có thể được viết lại như sau: 5

8

15

5

10

15

0
P
Q
Hình 4: Độ dốc, giá và lượng cầu thay đổi dọc theo đường cầu
D

đến những phần trên đường cầu tương ứng với những mức giá đặc thù của các
hàng hóa đó. 1
ΔQ/ΔP là cố đònh khi di chuyển dọc theo đường cầu tuyến tính. 1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu theo giá
- Khả năng thay thế của sản phẩm. Những mặt hàng nào ít có khả năng thay
thế bởi mặt hàng khác trong tiêu dùng thì có độ co dãn của cầu theo giá thấp, và
ngược lại sẽ có độ co dãn lớn hơn.
- Đặc tính của sản phẩm. Sản phẩm nào càng thiết yếu thì có độ co dãn của
cầu theo giá càng thấp; các sản phẩm cao cấp, xa xỉ có độ co dãn của cầu theo
giá lớn.
- Tỷ phần chi tiêu của sản phẩm đó trong tổng mức chi tiêu. Mặt hàng nào có tỷ
phần trong tổng mức chi tiêu càng lớn thường có độ co dãn của cầu theo giá lớn
và ngược lại.
- Mức giá ở vò trí nào trên đồ thò. Nếu mức giá được xem xét ở phần trên của
đường cầu thì độ co dãn lớn hơn so với ở phía dưới.
- Thời gian xem xét. Độ co dãn của cầu theo giá phụ thuộc vào độ dài thời gian
người tiêu dùng thay đổi cơ cấu chi tiêu của họ khi giá biến động. Khi giá tăng
hoặc giảm, người tiêu dùng cần có thời gian để thay đổi cơ cấu chi tiêu. Do đó
nếu xét sự thay đổi giá trong dài hạn, độ co dãn của cầu theo giá lớn hơn so với
trong ngắn hạn.
1.2.9. Một số yếu tố khác có ảnh hưởng đến cầu
Ngoài giá cầu của hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Khi các

- Những hàng hóa ít liên quan đến nhau có
E
XY

rất nhỏ, đặc biệt nếu
E
XY
=0 thì
hai hàng hóa hoàn toàn không liên quan đến nhau.
- Những hàng hóa càng thay thế tốt cho nhau có
E
XY
càng lớn và >0.
- Những hàng hóa có tính bổ sung cho nhau càng cao có ⎜E
XY
⎜ càng lớn và
E
XY
<0
1.2.9.2. Thu nhập của khách hàng
Dễ thấy rằng, khi thu nhập của khách hàng tăng, họ sẽ muốn mua nhiều
hàng hóa hơn. Tuy nhiên đối với từng mặt hàng cụ thể lượng cầu sẽ thay đổi
khác nhau, có loại tăng nhiều, có loại tăng ít, thậm chí có loại có thể giảm. Ví
dụ, khi thu nhập tăng, lượng cầu xe máy và xe hơi tăng, trong khi đó lượng cầu
xe đạp lại giảm.Để đo lường phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của thu
nhập, người ta dùng chỉ tiêu độ co dãn của cầu theo thu nhập. Độ co dãn của cầu
theo thu nhập của một hàng hóa là phần trăm thay đổi trong lượng cầu (Q) tương
ứng với 1% thay đổi của thu nhập (I).
Công thức tính độ co dãn của cầu theo thu nhập như sau:


hàng hóa. Thò hiếu của người tiêu dùng được tạo ra bởi phong tục tập quán, văn
hóa, truyền thống, tôn giáo, quảng cáo… Ví dụ, do tôn giáo mà cầu về thòt bò tại
Trung Đông thấp; do tác động của quảng cáo thông qua phim ảnh mà cầu về
nhộm tóc theo kiểu Hàn Quốc tại Việt Nam tăng.
Khi các yếu tố tạo nên thò hiếu của người tiêu dùng thay đổi thì thò hiếu của
họ cũng thay đổi, và do đó, lượng cầu về một loại hàng hóa nào đó cũng thay
đổi theo. Thông thường, thò hiếu được tạo ra từ phong tục tập quán, tôn giáo,
truyền thống thay đổi chậm; thò hiếu do quảng cáo tác động thay đổi rất nhanh.
1.2.9.4. Dân số
Thông thường, dân số càng đông thì lượng cầu càng lớn. Ta thử so sánh cầu
về thòt heo của Tp. HCM với cả nước Việt Nam. Ở mỗi mức giá, lượng cầu thòt
heo của cả nước đều cao hơn, đơn giản là vì dân số của cả nước đông hơn nhiều
so với Tp. HCM.
1.2.10. Sự dòch chuyển của đường cầu
Đường cầu được xây dựng trên cơ sở các yếu tố khác có ảnh hưởng đến cầu
không đổi. Khi các yêu tố này thay đổi sẽ làm đường cầu dòch chuyển (sang phải
hoặc sang trái). Lúc đó lượng cầu ở mỗi mức giá sẽ thay đổi.
Q
0
Q
1
P
0
D
0
0
P

Ngoài ra, ta cần phân biệt giữa hai khái niệm cung và lượng cung. Lượng
cung là lượng hàng hóa mà người bán muốn bán và có khả năng bán ở một mức
giá cụ thể trong một thời gian nhất đònh. Còn cung không phải là một số lượng
cụ thể, nó thể hiện toàn bộ mối liên hệ giữa lượng cung và giá. Hay nói khác
hơn, cung diễn tả hành vi của người bán ở tất cả các mức giá.
1.3.2. Luật cung
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá của một mặt hàng tăng
lên thì lượng hàng cung ứng ra thò trường tăng. Ngược lại, khi giá của một mặt
hàng giảm xuống thì lượng hàng cung ứng ra thò trường giảm xuống. Như vậy,
giữa giá cả và lượng cung có mối quan hệ đồng biến. Lý do để giải thích điều
này là lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu giá tăng lên
thì lợi nhuận của nhà sản xuất sẽ cao hơn, do đó họ sẽ tăng lượng hàng sản xuất.
Bên cạnh đó, lợi nhuận tăng sẽ lôi kéo thêm nhà sản xuất mới.
1.3.3. Biểu cung Lượng cung của một loại hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Giả sử các
yếu tố khác không đổi, ta thấy rằng lượng cung có mối quan hệ đồng biến với
giá cả. Việc trình bày mối quan hệ này dưới hình thức bảng biểu gọi là biểu
cung. Sau đây là ví dụ về biểu cung cà phê tại một đòa phương:
Bảng 2: Biểu cung về cà phê tại một đòa phương
ĐƠN GIÁ (đ/kg) LƯNG CUNG (kg/ngày)
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
50
90

P
Q
0
P
Q
0
STrong ngắn hạn, đường cung thò trường cho biết sản lượng cung cấp của một
ngành ở mỗi mức giá. Sản lượng của một ngành chính là tổng sản lượng của tất
cả các xí nghiệp trong ngành đó. Do đó, trên đồ thò đường cung thò trường chính
là tổng các đường cung của các xí nghiệp.

1.3.6. Độ co dãn của cung theo giá
P

0

Q

Đường cung thò trường

S

E
SP
<1: cung co dãn ít
E
SP
=1: cung co dãn bằng một đơn vò
ΔP/P
ΔQ/Q
E
SP
=
Q
P
= x
ΔQ
ΔP
(5)1.3.7. Một số yếu tố có ảnh hưởng đến cung
Ngoài giá của chính hàng hóa đó, các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến
cung. Một số yếu tố có ảnh hưởng cơ bản đó là:
1.3.7.1. Công nghệ
Công nghệ là một trong những yếu tố góp phần làm tăng năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao sản xuất… từ đó giảm chi phí sản xuất.
Với công nghệ đã được cải tiến, các yếu tố khác không đổi, nhà sản xuất sẽ sẵn
sàng cung ứng ra thò trường một lượng sản phẩm nhiều hơn trước ở mỗi mức giá.
1.3.7.2. Giá cả các yếu tố đầu vào
Giá cả các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cung ứng sản
phẩm của nhà sản xuất. Việc giảm giá các yếu tố đầu vào (lương thấp hơn, chi

Q
0
Q
1
Q
1
Q
0
P
0
P
P
0 1.4. Sự cân bằng giữa cung và cầu
Giả sử giá ban đầu là P
1
cao hơn giá cân bằng. Nhà sản xuất sẽ tung ra thò
trường một số lượng sản phẩm nhiều hơn số lượng người mua sẵn lòng mua. Một
sự dư thừa xảy ra, và để tiêu thụ hết số hàng dư thừa hoặc ít ra ngăn không cho
nó tăng thêm, nhà sản xuất sẽ phải giảm giá bán. Cuối cùng, giá sẽ giảm, lượng
cầu tăng lên và lượng cung giảm xuống cho đến khi đạt được giá cân bằng P
E
.
Trường hợp ngược lại sẽ xảy ra khi giả sử giá ban đầu là P
2

P

D
S
Hình 9: Sự cân bằng giữa cung và cầu
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG THỊT HEO TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Đặc điểm của ngành chăn nuôi heo
Tùy theo đối tượng sản xuất là các loại động vật hay thực vật mà nông
nghiệp được chia làm hai phân ngành lớn là trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó,
chăn nuôi là ngành cung cấp thực phẩm chủ yếu cho xã hội. Nó đóng một vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân trong việc cung cấp trứng, thòt, sữa cho xã
hội, và cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến. Ngoài ra chăn nuôi còn cung
cấp phân bón, sức kéo cho trồng trọt và góp phần giải quyết việc làm.
Trong chăn nuôi, chăn nuôi heo là ngành cung cấp phần lớn nhu cầu thòt
cho xã hội. Có thể nói, đối với người Việt Nam heo là gia súc rất quen thuộc và
phổ biến. Chăn nuôi heo có những đặc điểm sau:
- Gắn liền với những thực thể sinh học là những con heo có những yêu cầu cụ
thể về môi trường và điều kiện ngoại cảnh. Do đó, muốn sản xuất đạt được kết
quả và hiệu quả cao, ngoài việc phải kết hợp hợp lý các yếu tố còn phải biết
tường tận các quy luật sinh học của con vật.
- Heo là gia súc dễ nuôi, ăn tạp cho nên có thể tận dụng được thức ăn thừa và
các phụ phẩm từ các ngành khác để chăn nuôi, dễ thích nghi với môi trường.
- Heo sinh trưởng nhanh cung cấp lượng thòt lớn, thòt heo cung cấp nhiều năng
lượng và giàu chất dinh dưỡng.
- Ngoài sản phẩm chính là thòt, heo còn cung cấp các sản phẩm phụ khác như:

35 37 38 39 42 45
Gà vòt (tấn/ngày)
45 52 72 95 98 100
Nguồn: Phương án quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tại
Tp. HCM đến năm 2010, Sở Thương Mại 2.3. Cầu
Trong phần này tôi sẽ phân tích tình hình tiêu thụ thòt heo trong những năm
qua tại Tp. HCM nhằm hiểu được tình hình cầu thòt heo; sau đó sẽ phân tích đònh
tính các yếu tố ảnh hưởng tới cầu để biết được xu hướng tăng, giảm của cầu.
Cuối cùng trên cơ sở số liệu thu thập được từ cuộc điều tra mẫu, tôi sẽ phân tích
các đặc điểm, thói quen tiêu dùng của người dân và kiểm đònh bằng mô hình
kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
2.3.1. Tình hình tiêu thụ:
Tp. HCM là trung tâm kinh tế của cả nước, với dân số không ngừng tăng
tăng lên hàng năm cùng với một lượng khách vãng lai và dân di cư cũng ngày
một tăng. Do đó, nhu cầu tiêu thụ các loại thòt nói chung và thòt heo nói riêng
tăng lên qua các năm là điều tất nhiên.
Hiện nay, theo tập quán lâu đời, người dân vẫn thích sử dụng thòt nóng
(dạng thòt tươi sống) trong sản xuất và tiêu dùng, chưa có thói quen sử dụng sản
phẩm thòt đông lạnh hoặc thòt đã qua chế biến.
Lượng thòt heo tiêu thụ tại thành phố có nhiều nguồn gốc khác nhau, một
phần nhỏ được chăn nuôi trong thành phố, còn phần lớn được nhập từ các tỉnh
lân cận, thậm chí ở các tỉnh xa (khoảng 40 tỉnh, thành phố trên cả nước). Thòt
heo tiêu thụ chủ yếu tập trung vào các chợ đầu mối (chiếm 80-90% lượng thòt
tiêu thụ toàn thành phố), đó là chợ An Lạc (Q. Bình Tân), chợ Phạm Văn Hai
(Q. Tân Bình), chợ Bàu Nai (Q. Tân Bình), chợ sỉ thòt gia súc (H. Hóc Môn), sau
đó sẽ tiếp tục phân phối cho các chợ bán lẻ để bán cho người tiêu dùng.
Hiện nay, đàn heo tại thành phố chỉ đáp ứng 10% lượng cầu tiêu thụ. Đàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status