HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH TOÁN HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

LÊ TRỌNG DƯƠNG

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
NGÀNH TOÁN HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GIÁO SƯ TIẾN SĨ ĐÀO TAM VINH-2006

trong giảng dạy của GV ngày nay. Tự học sẽ trở thành mục tiêu, động lự
c, phương thức
đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng để có thể đào tạo ra những con người lao động
sáng tạo, năng động, tự chủ, độc lập để có khả năng học tập liên tục, suốt đời.
Về mặt lý luận, hoạt động tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra chất
lượng và hiệu quả của QTDH. Hình thành và phát triển NLTH
, tự nghiên cứu cho SV
chính là khâu then chốt để tạo ra "nội lực" nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy
học. Tuy nhiên trên thực tế hoạt động tự học, tự nghiên cứu của SV, đặc biệt là SV trong
các trường CĐSP vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn rất nhiều hạn chế. Vì vậy, việc
hình thành và phát triển NLTH, tự nghiên cứu cho SV trở thành một yêu cầu cấp bách,
một nhiệm vụ vô cùng quan trọ
ng trong công tác đào tạo giáo viên THCS ở trường
CĐSP, ĐHSP.
Việc chọn đề tài này là nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hệ thống kỹ
năng tự học, tự nghiên cứu, xác lập các biện pháp, quy trình rèn luyện thông qua việc đổi
mới PPDH Toán trong các trường CĐSP vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó hình
thành và phát triển NLTH cho SV.
II Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu việc đổi mới PPDH ở
trường CĐSP để rèn
luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho SV, trên cơ sở đó mà hình thành, phát triển
NLTH, tự nghiên cứu cho SV ngành Toán hệ CĐSP vùng đồng bằng sông Cửu Long,
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán và ĐTGV Toán THCS.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu là lý luận dạy học Toán hệ CĐSP, NLTH của sinh viên Toán
hệ CĐSP. Phạm vi nghiên cứu là SV ngành Toán hệ CĐSP ở các trường CĐSP vùng đồng
bằng sông Cửu Long thông qua một số môn học chuyên ngành

thác thành tựu của công nghệ thông tin vào dạy học; Thực nghiệm sư phạm
6.4. Các phương pháp bổ trợ: Phân tích hệ thống; Dự báo….
6.5. Thống kê toán: Sử dụng trong đánh giá số liệu thu thập được trong điều tra
VII. Những đóng góp của luận án
7.1. Đóng góp vào lý luận dạy học đại học, cao đẳng trên phương di
ện hình thành và
phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
7.2. Đánh giá được thực trạng về Dạy – Tự học của công tác ĐTGV Toán THCS hiện
nay trong các trường CĐSP vùng đồng bằng sông Cửu Long
7.3. Xây dựng được một số biện pháp nhằm phát triển NLTH, tự nghiên cứu cho SV
Toán hệ CĐSP. 3
7.4. Đề xuất được quy trình dạy học mới nhằm hình thành và phát triển NLTH, tự
nghiên cứu cho sinh viên thông qua các biện pháp cụ thể được nghiên cứu ở trên
7.5. Sử dụng một số thành tựu công nghệ thông tin trong quá trình hình thành và phát
triển NLTH, tự nghiên cứu cho SV ngành Toán hệ CĐSP
7.6. Xây dựng được một số bài giảng cụ thể trong dạy học toán và thực hành sư
phạm toán nhằm rèn luyện hệ th
ống kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho SV để phát triển
NLTH cho SV Toán hệ CĐSP
7.7. Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV Toán và SV Toán trong ĐTGV Toán
phổ thông góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo.
VIII. Những luận điểm đưa ra bảo vệ
8.1. Cách quan niệm (hay xác định) các biểu hiện đặc trưng của NLTH của SV Toán
hệ
CĐSP như trong luận án là một trong các cách xác định mang ý nghĩa lý luận và thực
tiễn trong công tác ĐTGV Toán THCS. Hình thành và phát triển NLTH là một mục tiêu quan
trọng của công tác ĐTGV Toán THCS.

phát triển Giáo dục và đào tạo của Chính phủ
1.2. Hoạt động học và bản chất của hoạt động học (HĐH) 4
Trên cơ sở điểm qua các quan niệm cơ bản và định nghĩa HĐH của tâm lí học liên
tưởng, tâm lí học hành vi. Lý thuyết thông tin, lý thuyết kiến tạo, tâm lí học xã hội – văn
hóa, lý thuyết hoạt động, luận án tổng hợp để có quan điểm hiện đại về HĐH. Đặc biệt đối
với:
Tâm lí học xã hội - văn hóa nhấn mạnh vai trò của hoạt động xã hội và văn hóa đối
với học. Yếu tố văn hóa và xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong HĐH. Sự nhận
thức là quá trình được chia sẻ trong xã hội, được xã hội chuyển tải và chịu ảnh hưởng của
những người khác trong giao lưu. Văn hoá và xã hội tác động đến việc SV tư duy như thế
nào, học cái gì. Các chức năng tâm lí cấp cao đều là những mối quan hệ xã hội đã được nội
tâm hoá. Việc học, tư duy và tri thức đều có được từ sự hợp tác với những người khác.
NLTH được phát triển cao trong cách học hợp tác với người khác.
Lý thuyết hoạt động của A.N.Lêonchiev là một trong những cơ sở của thuyết
HĐHT có mục đích. HĐHT có mục đích được hướng vào không phải việc thu nhận những
kết quả vật ch
ất, mà trực tiếp làm biến đổi phát triển người học. Một HĐHT có mục đích có
cấu trúc bao gồm 3 thành phần sau: Các động cơ học tập - nhận thức ; Các nhiệm vụ học
tập ; Các hành động học tập
Luận án tổng hợp ra quan niệm về học như nhiều nhà giáo dục học đã quan niệm:
“Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát tri
ển nội tại, trong đó người học tự thể hiện và biến
đổi mình, tự làm phong phú giá trị bằng cách thu nhận xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài
thành tri thức bên trong con người mình”.
1.3. Tự học, một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo
Mục này, luận án đã tổng hợp các quan điểm về vị trí, vai trò, chức năng của hoạt
động tự học để


5
nhau, bắt đầu là sự thoả mãn nhu cầu phải hoàn thành NVHT, tự khẳng định mình,
ý thức nhu cầu xã hội, mong muốn thành thạo nghề nghiệp.., cho tới cấp độ cao là
thoả mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khao khát tri thức...và được nảy sinh trong mối
quan hệ với đối tượng tự học.
1.4.4. “Động cơ là đối tượng (vật chất hay tinh thần), mà chủ thể cần chiếm lĩnh
thông qua hoạt
động, nhằm thoả mãn một nhu cầu được vật hoá trong đối tượng
đó” [60, tr. 589]. Vì thế, “động cơ tâm lý không phải là cái thuần tuý tinh thần ở
bên trong cá thể. Nó phải được vật thể hoá ở đối tượng của hoạt động, điều đó có
nghĩa là động cơ phải có một hình thức tồn tại vật chất, hiện thực ở bên ngoài. Với
ý nghĩa đó, đối tượng c
ủa hoạt động chính là nơi hiện thân của động cơ hoạt động
ấy”[60].
1.4.5. ĐCHT không tự nhiên mà có, mà phải được hình thành vững chắc trong
QTHT của SV ngày càng đi sâu vào chiếm lĩnh đối tượng tự học.
1.4.6. HĐHT có mục đích được hướng vào không phải việc thu nhận những kết
quả vật chất nào đó, mà trực tiếp vào việc làm biến đổi phát triể
n bản thân SV.
Hoạt động có đạt được mục đích hay không là do động cơ của hoạt động quyết
định. Encônin cho rằng: Một HĐHT có mục đích phải được kích thích bằng những
động cơ phù hợp. Đó chỉ có thể là những động cơ gắn liền với NDHT, nghĩa là
động cơ nắm lấy các phương thức hành động khái quát, hay nói đơn giản hơn là
động cơ
tự hoàn thiện bản thân. ĐCTH của SV hình thành từ những yêu cầu bức
thiết do cuộc sống, yêu cầu nghề nghiệp tương lai của SV đặt ra, do đó nó là nội
lực quyết định hiệu quả QTHT. Khi động cơ đủ mạnh, người SV sẽ tự mình chủ
động lựa chọn các hình thức học tập, cách học thích hợp để QTHT có hiệu quả
.

trong và bên ngoài thì họ sẽ nhớ lâu hơn và sẽ tái hiện tài liệu một cách có hiệu quả hơn.
Ví dụ 1: Khi dạy học nội dung ‘‘Bài toán quỹ tích’’ [25, tr. 77], nế
u để SV cứ đọc
đi đọc lại nội dung trong giáo trình thì SV chỉ ghi nhớ thông tin về bài toán quỹ tích trong
tài liệu là chủ yếu. Nếu GV yêu cầu SV tự nghiên cứu theo cách hướng đến quá trình xây
dựng mối liên hệ bên trong và bên ngoài nhiều hơn. Chẳng hạn, trình bày các khái niệm
chung về quỹ tích, bài toán tìm quỹ tích, giải bài toán quỹ tích. SV trình bày các phương
pháp giải bài toán quỹ tích: sơ cấp, tọa độ, biến hình. Trình bày hệ th
ống các ví dụ cho
từng phương pháp. Rút ra những chú ý hoặc kết luận khái quát, những tri thức phương
pháp cho từng trường hợp... Như vậy, SV đã thực hiện những cách học có tính chất tích
cực hơn như: tưởng tượng hình ảnh của sự vật, diễn đạt lại tài liệu theo cách khác, viết
tóm tắt, miêu tả sự liên hệ của thông tin mới với những tri thức đã có, phân nhóm hoặc
xếp hạng những vấn đề trong tài liệu, xây dựng dàn bài. Những hoạt động tích cực này
làm quá trình ghi nhớ hiệu quả, đồng thời góp phần hình thành phát triển NLTH cho SV.
1.5.3.Tư duy Nói đến tư duy là nói đến năng lực tư duy.
1.5.3.1. Năng lực tư duy. Năng lực tư duy chính là năng lực trí tuệ với hai mức độ: Năng
lực tư duy logic (hình thức và biện chứng) và nă
ng lực trực giác tinh thần.
1.5.3.2. Những điều kiện ảnh hưởng đến năng lực tư duy là: Thứ nhất, đặc tính bẩm sinh;
Thứ hai, phương thức sản xuất, môi trường văn hoá, xã hội; Thứ ba, trình độ khoa học và
nghệ thuật của xã hội. Đặc biệt, năng lực tư duy phụ thuộc trực tiếp vào giáo dục, đào tạo,
trong đó chủ yếu là phương pháp đào tạo và tự đào tạo; Thứ tư, hoạt động thực tiễn; Thứ
năm, nhu cầu, lợi ích, động cơ, cảm xúc, tâm sinh lý chủ thể.
1.5.3.3. Những đặc trưng và yếu tố cơ bản của năng lực tư duy
1. Bốn loại yếu tố cơ bản của năng lực tư duy là: Một là, y
ếu tố thấp nhất của năng
lực tư duy là ghi nhớ, tái hiện, vận dụng những tri thức; Hai là, năng lực cơ bản của tư duy
là trừu tượng hoá, khái quát hoá trong phân tích và tổng hợp; Ba là, liên tưởng, tưởng
tượng, suy luận; Bốn là, trực giác với linh cảm.


1.6.4. Quy trình tự học: Quy trình tự học được minh họa bằng vòng tròn tự học.
Quá trình tự học là một quá trình phủ định biện chứng liên tục, giải quyết các mâu
thuẫn tạo nên quá trình biến đổi bên trong người học, là quá trình tích luỹ tri thức để người
học đi đến một trình độ cao hơn. Trên từng bài học, từng đơn vị kiến thức, hay từng phân
môn, hay một khoá học đều chứ
a đựng vòng tròn tự học, bắt đầu từ hoạch định tiến trình
học tập có sự hỗ trợ của thầy sang giai đoạn thực hiện, vừa tự thực hiện vừa kiểm tra, tự
điều chỉnh và lại hoạch định cho một kế hoạch mới. Quá trình này cứ diễn ra liên tục, liên
tục, vòng tròn sau kế thừa vòng tròn trước và có một trình độ dường như cao hơn, quá trình
phát triển này theo con đường xoắn ốc nhiều tầng, nói lên sự tự học suốt đời của mỗi con
người.
1.6.5. Các hình thức tự học Có 5 hình thức tự học cơ bản sau: 1. Tự học hoàn toàn: 2. Tự
học qua phương tiện truyền thông 3. Tự học có hướng dẫn qua tài liệu hướng dẫn: 4. Tự
học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập 5. Tự học trong quá trình học
tập ở trường
Luận án chủ yếu đề cập đến hình thức tự học thứ 5, đưa ra một số biện pháp chủ yếu
nhằm phát triển NLTH cho sinh viên Toán hệ CĐSP để tiến tới hình thức tự học cao nhất, tự
học hoàn toàn, tự học suốt đời.
1.6.6. Các cấp độ tự học 1. Xét về Tâm lý học, có thể phân hoạt động tự học theo hai cấp
độ: (a) Cấp độ thấp: (b) Cấp độ cao ; 2. Cũng có thể chia ra nhiều cấp độ tự học: tự

học ở
cấp độ thấp là bước đầu làm quen để học cách học; cấp độ cao hơn là hình thành và rèn
luyện kỹ năng tự học; Cấp độ tiếp theo là ý thức được việc học, biết chủ động tự học; cuối
cùng là đam mê tự học.
1.6.7. Dạy – Tự học
1. Dạy thực chất là dạy - tự học.
2. Dạy – Tự học là một quá trình hoạt động có điều khiển ở hai cấp độ quản lý và
thực hiện: (1) Ở cấp độ quản lý; (2) Ở cấp độ thực hiện

c chuẩn môn học, làm cơ sở cho tự học; Hai là: Phải được hướng dẫn cách tự học; Ba
là: có tài liệu phục vụ cho tự học; Bốn là: Có thời gian; Năm là: Có đủ sức khỏe; Sáu là:
Có nhận thức đúng và quyết tâm cao; Bảy là: Có quy trình đào tạo, cơ chế thuận lợi, cơ sở
vật chất, trang thiết bị hợp lí.
1.7. Một s
ố quan điểm dạy học trong đào tạo giáo viên Toán THCS .
1.7.1. Quan điểm thứ nhất: Dạy học thực chất là dạy − tự học.
1.7.2. Quan điểm thứ hai: Dạy học một môn khoa học trong ĐTGV thực chất là dạy nghề
cho SV.
1.7.3. Quan điểm thứ ba: Việc dạy học trong đào tạo nghề phải xuất phát từ kiến thức trình
độ, kinh nghiệm của người SV. Cần dạy theo cách sao cho SV nắm vững tri thức, kỹ năng
nghề nghiệp và sẵn sàng vận dụng vào thực tiễn.
1.7.4. Quan điểm thứ tư: Dạy học ở CĐSP là đào tạo cách dạy PP học cho SV.
1.8. Năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
1.8.1. Khả năng và năng lực. Có thể nói m
ột cách đơn giản, khả năng là đầu ra đối với
một tiêu chuẩn tối thiểu cụ thể nào đó, năng lực là yếu tố đầu vào mà một người áp dụng
vào công việc để đem lại hiệu quả xuất sắc.
Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản: Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan
hệ đ
ó; Kĩ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó; Những điều
kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một cơ cấu thống nhất và theo
một định hướng rõ ràng.
1.8.2. Năng lực tự học của sinh viên Toán hệ CĐSP
Năng lực tự học của sinh viên sư
phạm Toán là khả năng thực hiện hoạt động học tập
chuyên môn và nghiệp vụ môn toán với chất lượng cao.
1.8.3. Các nhiệm vụ học tập của sinh viên. Nhận thức nội dung học ; Tổ chức, quản
lí việc học của bản thân ; Giao tiếp, quan hệ trong học tập và hoạt động hỗ trợ học
1.8.4. Hệ thống kĩ năng học tập. Ứng v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status