Bài tập môn quản lý đại cương phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (vĩ mô và vi mô) - Pdf 29

BÀI TẬP MÔN QUẢN LÝ ĐẠI CƯƠNG:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA
DOANH NGHIỆP (VĨ MÔ VÀ VI MÔ)
GV: ThS. Lại Văn Tài
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
1. KHÁI NIỆM:
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ
thống/ khách thể nào đó.
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong và bên ngoài
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp.
2. PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG:
Có nhiều cách phân loại môi trường:
• Phân loại theo phạm vi và cấp độ ảnh hưởng đến doanh nghiệp:
- Môi trường bên ngoài và môi trường bên trong;
- Môi trường vĩ mô và vi mô;
• Phân loại theo mức độ phức tạp và biến động của môi trường:
- Môi trường đơn giản - ổn định;
- Môi trường đơn giản – năng động;
- Môi trường phức tạp - ổn định;
- Môi trường phức tạp – năng động.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG:
- Biết được môi trường quản trị và phân biệt được môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng
đến tổ chức.
- Hiểu được những yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng như thế nào đến các tổ
chức.
- Nắm bắt được các giải pháp quản trị nhằm hạn chế những bất trắc của các yếu tố môi
trường.
4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG:
• Theo quan điểm vạn năng (Omnipotent view – Nhà quản trị là tất cả) thì các nhà quản trị chịu
trách nhiệm trực tiếp về sự thành công hay thất bại của tổ chức. Đó là quan niệm “Nhà quản
trị giỏi có thể biến rơm thành vàng. Nhà quản trị tồi thì làm ngược lại”.

giới quốc gia, trong môi trường toàn cầu hóa nó là sự hấp dẫn của các quốc gia
đối với các dòng năng lực. Sự dịch chuyển tự do của các dòng năng lực trên phạm
vi toàn cầu chính là lý tưởng của sự phát triển chính trị trên toàn thế giới, và đó
chính là tiền đề của lý thuyết toàn cầu hóa, tức là tiết kiệm năng lượng sống toàn
cầu. Dòng vốn sẽ đổ vào chỗ nào mà ở đấy người ta khai thác một cách hợp lý
nhất, hữu ích nhất, tức là tiết kiệm nhất. Sự tiết kiệm trên quy mô toàn cầu tạo ra
sự dịch chuyển tự do của tất cả các dòng năng lực, và sự dịch chuyển tự do của
các dòng năng lực làm cho năng lực có những dòng đi ra, có những dòng đi vào.
VD: Xuất khẩu lao động, xuất khẩu chuyên gia là dòng năng lực đi ra. Bây giờ
một dân tộc đông dân thì sự dịch chuyển đi ra của các dòng năng lực trở thành
nhu cầu, bởi vì nhân lực cũng là một yếu tố tạo nên năng lực.
- Các yếu tố của môi trường toàn cầu cần quan tâm:
o Các biến động về kinh tế, chính trị và xã hội (giá vàng, ngoại tệ, dầu mỏ, khủng
hoảng kinh tế thế giới…)
o Các rào cản về thuế quan, văn hóa
o Sự hình thành và phát triển của các khu vực tự do thương mại (AFTA, NAFTA…)
o Các tổ chức kinh tế lớn (WTO, APEC…)
2
o Những thay đổi về thể chế chính trị (chuyên chế/ dân chủ/ chính trị tự do) và thể
chế kinh tế thế giới (kinh tế chỉ huy/ hỗn hợp/ thị trường)

5.1.2. Môi trường tổng quát:
5.1.2.1. Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà
quản trị. Sự tác động của yếu tố này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu
tố khác của môi trường tổng quát, nó sẽ là cơ sở để cho các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu
tư mở rộng doanh nghiệp hay là tạm thời chờ đợi cho đến khi có cơ hội tốt hơn hoặc rõ ràng
hơn, và các tác động của nền kinh tế ảnh hưởng đến các nhà quản trị, họ phải đưa ra quyết
định dưới tác động của một số yếu tố sau :
Tác động của GDP và GNP lên nền kinh tế:

Việt Nam trong những năm qua Chính phủ chủ trương duy trì tỷ lệ lạm phát khoảng 10->14%.
Hệ thống biểu thuế và mức thuế:
3
Sự thay đổi của hệ thống của biểu thuế và mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc
những nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phiw của doanh nghiệp bị
thay đổi và tatts nhiên nó sẽ ảnh lưởng đến lời, lỗ của doanh nghiệp.
Biến động trên thị trường chứng khoán:
Sự biến động của các các chỉ số trên thị trường chứng khoán có thể tác động làm thay
đổi giá trị của các cổ phiếu qua đó làm ảnh hưởng chung đến nền kinh tế cũng như tạo ra
những cơ hội hoặc rủi ro đối với các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ví dụ:
Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến nền kinh tế:
« Năm 2006, Kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất cao
Chính phủ đã và đang đạt được những tiến bộ vững chắc trong việc đẩy mạnh cải
cách thương mại, đầu tư và các cuộc đàm phán để gia nhập WTO diễn ra thuận lợi. Việt Nam
có thể trở thành thành viên của WTO vào giữa năm 2006 và điều này giúp cải thiện sức hấp
dẫn của môi trường kinh doanh. Bên cạnh đó, nếu việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà
nước diễn ra nhanh chóng sẽ tạo ra những động lực cần thiết cho phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, bao gồm lạm phát ở
mức cao, cạnh tranh gay gắt và dịch cúm gà bùng phát.
Theo dự báo của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), mức thâm hụt ngân sách dự
kiến tăng lên mức 5% GDP trong năm 2006. Việt Nam vẫn cần phải chuẩn bị các quỹ hỗ trợ
khác cho các dự án mục tiêu để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và giảm đói nghèo. Bên cạnh
đó, Chính phủ cũng sẽ tiếp tục phải chịu gánh nặng trợ cấp cho nhiên liệu bán lẻ trước tình
trạng giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh. Một yếu tố khác làm tăng chi ngân sách là việc tăng
lương cho cán bộ nhà nước và chi trả bảo hiểm xã hội. Theo Ngân hàng thế giới (WB), khoản
chi này trong năm 2006 sẽ là 13.000 tỷ đồng.
GDP của Việt Nam trong năm 2005 ước tăng 8,4%. Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế
vẫn tiếp tục ấn tượng trong năm 2006-2007, do tiêu dùng, đầu tư và sản lượng công nghiệp
đều tăng.

hàng Nhà nước nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng trong nước. »
-Theo Kinh tế đô thị-
5.1.2.2. Môi trường chính trị - pháp luật:
Môi trường chính trị và pháp luật: bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính
sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao đối với
các nước khác, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới.
Có thể hình dung sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật đối với các doanh
nghiệp như sau :
Luật Pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc đưa ra những
ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp tuân theo. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải
hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật.
Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích chung
của quốc gia. Chính phủ cũng có một vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua
các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, thuế khóa, và các chương trình chi tiêu của mình.
Trong mối quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến
khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, đồng thời cũng đóng vai trò là khách hàng quan
trọng đối với các doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ), và sau cùng
chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp chẳng hạn
như: cung cấp các thông tin vĩ mô, và các dịch vụ công cộng khác v.v…
5.1.2.3. Môi trường văn hóa xã hội:
Môi trường văn hóa xã hội: bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực
và giá trị này được chấp nhận (tôn trọng) bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể. Sự thay
đổi của các yếu tố văn hóa xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với yếu tố khác
Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý đó là: sự tác động của các yếu
tố văn hóa xã hội thường có tính dài hạn, và tinh tế hơn sơ với các yếu tố khác, thậm chí nhiều
lúc khó mà nhận biết được, mặt khác phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường
rất rộng: “nó xác định được cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản
phẩm và dịch vụ”.
Như vậy, những hiểu biết về mặt văn hóa xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho

chuyển từ dân số trẻ sang dân số già thì điều đó đồng nghĩa với việc số trẻ em trên tổng dân số
ngày càng ít đi, do đó số lượng quần áo dành cho trẻ em sẽ được tiêu thụ ít đi, điều đó sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này.
Dân số trẻ Dân số già
5.1.2.5. Môi trường tự nhiên:
Thiên nhiên là thế giới xung quanh cuộc sống của chúng ta, là khí hậu, thủy văn, địa
hình, rừng núi, sông ngòi, hệ động thực vật, tài nguyên khoáng sản thiên nhiên v.v Dưới con
mắt của các nhà quản trị đó là những lực lượng và các yếu tố có sự ảnh hưởng rất sâu sắc tới
6
cuộc sống của mọi con người trên trái đất này. Chẳng hạn nếp sống, sinh hoạt và nhu cầu về
hàng hóa của người dân vùng ôn đới chịu những ảnh hưởng sâu sắc từ điều kiện khí hậu lạnh
giá của họ và đến lượt mình các nhà quản trị phải biết những đặc thù về những thứ hàng hóa
dành cho người dân xứ lạnh để hoạch định chính sách kinh doanh cho phù hợp. Ở nước ta
hàng năm có từ 10 -13 cơn bão nhiệt đới tràn qua và ai cũng biết rằng bão, lụt thường có ảnh
hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt và làm ăn của tất cả mọi người. Cha ông ta thường coi
lũ lụt là giặc thủy bởi sức tàn phá ghê gớm của nó. Chính vì vậy các nhà quản trị không thể
không tính tới ảnh hưởng của bão, lũ, lụt trong các hoạt động kinh doanh của mình.
Thiên nhiên không phải là lực lượng chỉ gây ra tai họa cho con người, thiên nhiên là
cái nôi của cuộc sống. Đối với nhiều ngành công nghiệp thì tài nguyên thiên nhiên như các
loại khoáng sản, nước ngầm, lâm sản, hải sản v.v là nguồn nguyên liệu cần thiết cho công
việc sản xuất , kinh doanh của nó.
Bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang là một
yêu cầu cấp bách, bức xúc tất yếu khách quan trong hoạt động của tất cả mỗi nhà quản trị. Áp
lực bảo vệ môi trường sạch và xanh, phong trào chống lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên sẽ là những yếu tố càng ngày càng trở nên quan trọng và có ảnh hưởng ngày càng
lớn hơn đến những quyết định của hệ thống quản trị trong mỗi tổ chức.
Ví dụ:
Bước vào mùa mưa, các sản phẩm như áo mưa, dù chắc chắn sẽ bán được nhiều hơn
so với những tháng mùa khô. Do đó doanh nghiệp phải tính toán để sản xuất đủ sản phẩm
phục vụ người tiêu dùng trong mùa này. Qua đó có thể thấy yếu tố thiên nhiên (thời tiết) đã có

dạng, chúng ta có thể kể ra rất nhiều ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
nữa, nhưng điều quan trọng cần phải nhận thức được là các nhà quản trị thuộc mọi tổ chức nói
chung và trong từng doanh nghiệp nói riêng đều cần phải tính tới ảnh hường của các yếu tố
này trong các mặt hoạt động của mình. Sẽ là một sai lầm lớn, nếu trong kinh doanh mà các
nhà quản trị không hoạch định được một chiến lược đúng đắn về kỹ thuật và công nghệ trong
từng thời kỳ để sản xuất ra các loại sản phẩm tương ứng với thị trường. Thực tế đang chứng tỏ
rằng, nhà doanh nghiệp nào nắm bắt nhanh nhạy và áp dụng kịp thời những thành tựu tiến bộ
như vũ bão của khoa học kỹ thuật thì người đó sẽ thành công.
Ví dụ:
Sự ra đời của đĩa CD, DVD và máy nghe nhạc, xem phim kỹ thuật số (đầu VCD,
DVD) đã ảnh hưởng đáng kể, nếu không muốn nói là đang chấm dứt dần kỉ nguyên nghe
nhạc, xem phim bằng kĩ thuật băng từ. Như vậy chính sự phát triển của công nghệ hiện đại đã
ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn vong của các doanh nghiệp sử dụng các công nghệ lạc hậu.
Máy nghe băng thời xưa
8
Máy nghe nhạc kỹ thuật số ngày nay
5.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (MÔI TRƯỜNG NGÀNH):
Môi trường ngành được hình thành tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng
ngành,môi trường này có ảnh hưởng thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến sự thành bại của
doanh nghiệp.vì vậy các nhà quản trị rất quan tâm và dành nhiều thời gian để khảo sát kỹ các
yếu tố của môi trường này.
5.2.1. Khách hàng:
Là những người trực tiếp tiêu thụ và quyết định đầu ra cho sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp .vì vậy muốn thành công thì doanh nghiệp phải dành thời gian để khảo sát kỹ
yếu tố này, để từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp.
Các yếu tố nhà quản trị cần quan tâm như sau:
- Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai? Nhu cầu và thị hiếu của họ là gì? Những
khuynh hướng trong tương lai của họ như thế nào?
- † kiến của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp ra sao?
- Mức độ trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của doanh

9
Nguy cơ xâm nhập mới:
Thị phần và mức lời của các doanh nghiệp trong ngành có thể bị chia sẻ vì sự xâm
nhập của các đối thủ mới. Cách tốt nhất đối phó với nguy cơ này là làm cho sản phẩm rẻ hơn
và tạo ra được sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Ví dụ:
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Great Eastern, công ty Bảo hiểm Nhân thọ hàng
đầu của Singapore, vừa được cấp giấy phép hoạt động với 100% vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam => tạo sự cạnh tranh giữa các công ty bảo hiểm ở VN trở nên gay gắt hơn.
Các sản phẩm thay thế:
Ngoài việc phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành, các doanh
nghiệp còn phải đối phó với những doanh nghiệp ở ngoài ngành với các sản phẩm và dịch vụ
có khả năng thay thế các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Ví dụ:
- Vận chuyển bằng ôtô là sản phẩm thay thế của vận chuyển bằng hàng không, đường
thủy, đường sắt…
- Bia Sài gòn đỏ là sản phẩm thay thế cho bia Tiger, Heniken…
Phương án và biện pháp đối phó:
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp mình đồng
thời cố gắng cắt giảm chi phí để hạ thành sản phẩm.
- Hoạch định chiến lược phù hợp để giảm thiểu nguy cơ của các dạng cạnh tranh này.
Muốn làm được điều này thì cần làm sáng tỏ 1 số vấn đề sau:
+ Mục tiêu, chiến lược của đối thủ cạnh tranh là gì?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình là gì?
5.2.4. Áp lực xã hội:
Các nhóm áp lực xã hội đối với doanh nghiệp có thể là: cộng đồng dân cư xung quanh
khu vực doanh nghiệp đóng, dư luận xã hội, các tổ chức công đoàn, hiệp hội người tiêu dùng,
các tổ chức y tế, báo chí. Doanh nghiệp sẽ hoạt động thuận lợi nếu được sự ủng hộ của cộng
đồng, ngược lại sẽ gặp khó khăn nếu có sự bất bình từ phía cộng đồng.

nước trên thế giới, tạo cơ hội chuyển giao cộng nghệ trong sản xuất chế biến cà phê, nâng
cao chất lượng và sản lượng nhưng đồng thời cũng đưa tới thách thức về việc nâng cao
chất lượng, sự cạnh tranh về giá cả… trước những hãng cà phê trên thế giới.
- Các yếu tố ảnh huởng đến việc xuất khẩu cà phê mà SSM cần quan tâm khi xâm nhập thị
trường cà phê các nước trên thế giới:
+ Nhu cầu thị trường cà phê tại các nước;
+ Các nước/ hãng cà phê cạnh tranh trên thế giới;
+ Những biến động về giá cả, sản lượng cà phê nhập khẩu;
+ Chính sách thuế quan, chính sách kinh tế, đặc điểm về phong tục tập quán, thói quen sử
dụng cà phê… tại các thị trường xuất khẩu;
+ Sự biến động của tự nhiên ảnh hưởng gián tiếp đến thị trường cà phê. VD: mưa lớn ở
Trung Mỹ tiếp theo trận sạt lở đất ở một trong các khu vực trồng cà phê quan trọng của Mexico là
Oaxaca kết hợp với những lo lắng về hiện tượng La Nina ở Braxin đã tác động tích cực lên thị
trường làm giá cà phê tăng.
- Sự biến động của thị trường cà phê trên thế giới có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
SSM: giá cà phê, giá đường, những kết quả nghiên cứu trên thế giới về cà phê (ví dụ: Kết quả
nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học Phần Lan và Đức cho thấy, uống cà phê có thể
phát huy tác dụng chống viêm và giúp điều tiết mật độ lipoprotein cholesterol cao trong cơ
thể người; các nhà khoa học Hàn Quốc cho biết trong kết quả nghiên cứu mới nhất của
mình Cafein được chiết xuất từ cà phê và trà xanh có thể ngăn ngừa tốc độ phát triển của
các khối u ác tính, từ đó ngăn ngừa ung thư não… Những nghiên cứu này có thể tác động
đến tâm lý khách hàng, tăng nhu cầu sử dụng cà phê…)
6.1.2. Môi trường tổng quát:
6.1.2.1. Môi trường kinh tế:
11
Môi trường kinh tế là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà
quản trị, trong đó không ngoại trừ các nhà lãnh đạo của SSM. Sự tác động của yếu tố này có
tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu tố khác của môi trường tổng quát, nó
sẽ là cơ sở để cho các SMM đưa ra quyết định đầu tư mở rộng doanh nghiệp hay là tạm thời
chờ đợi cho đến khi có cơ hội tốt hơn hoặc rõ ràng hơn, và các tác động của nền kinh tế ảnh

những nguy cơ đối với SSM vì nó làm cho mức chi phí của SSM bị thay đổi và tất nhiên nó sẽ
ảnh lưởng đến lời, lỗ của doanh nghiệp.
6.1.2.2. Môi trường chính trị - pháp luật:
Các chính sách của nhà nước sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và việc tiêu thụ
cà phê. Ví dụ :
- Chính sách về tài nguyên môi trường khi sản xuất và chế biến.
- Chính sách tiêu chuẩn chất lượng nông sản.
- Chính sách vệ sinh an toàn thực phẩm.
Lợi: Sự đề ra và kiểm tra chặt chẽ các chính sách của chính phủ sẽ khiến môi trường
cạnh tranh lành mạnh hơn. Nếu như trước đây thị trường đang tồn tại một nhãn hiệu cà phê
12
khác đang cạnh tranh với SSM bằng chi phí bán rẻ, do họ không tuân thủ các quy định về môi
trường, chất lượng, an toàn thực phẩm. Thì nay các đối thủ cạnh tranh này cũng bắt buộc phải
thực hiện các quy định về môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm; do đó chi phí họ làm ra
cũng sẽ tốn một khoảng gần giống như SSM.
Bất lợi: Việc chạy đua về các tiêu chuẩn và giấy chứng nhận của chính phủ sẽ làm cho
mọi doanh nghiệp bán cà phê đều có thể có những giấy chứng nhận và tiêu chuẩn giống nhau.
Dẫn đến việc cạnh tranh càng khó khăn hơn.
6.1.2.3. Môi trường văn hóa xã hội:
Người dân Việt Nam từ lâu đã có văn hóa giao tiếp trong việc mời nhau ly cà phê, điều
đó sẽ giúp cho lượng cầu của thị trường cà phê luôn cao và mở rộng.
Tuy nhiên, cũng cần nghiên cứu đến khẩu vị riêng của từng loại khách hàng và cách
thưởng thức cà phê của họ để có thể đáp ứng tốt những yêu cầu về thói quen và tâm lý của
khách hàng. Từ đó mình sẽ có nhiều khách hàng thân thiết
6.1.2.4. Môi trường dân số:
Dân số Việt Nam đông, cơ cấu dân số trẻ tạo nên một nguồn lao động dồi dào với giá
nhân công không cao, là một điều kiện thuận lợi cho công ty khi hoạt động sản xuất.
Dân số trẻ, tỉ lệ dân số ở độ tuổi thanh thiếu niên rất đông tạo ra một thị trường tiêu thụ
sản phẩm lớn và đầy tiềm năng.
6.1.2.5. Môi trường tự nhiên:

ra. Chính yếu tố này đã tạo ra một thị trường cạnh tranh căng thẳng và còn khó khăn hơn cho
các doanh nghiệp chưa tạo được một chỗ đứng trên thị trường và chưa có mảng khách hàng
trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn đó. Để thương hiệu sản phẩm cà phê
SSM của chúng tôi có một chổ đứng đúng nghĩa cũng như chiếm một thị phần tương xứng với
tiềm lực hiện có của mình trên thị trường tiêu thụ cà phê trong cả nước trước khi hướng đến
xuất khẩu thì yếu tố khách hàng được chúng tôi nhìn nhận và cụ thể hoá như sau:
Khách hàng mục tiêu c5a công ty:
+ Khách hàng thượng lưu (dòng sản phẩm cà phê cao cấp). Với đối tượng khách hàng
này, ngoài yếu tố đầu vào được kiểm tra theo một qui trình chặt chẽ từ khâu lựa chọn sản
phẩm thô, chế biến và pha trộn hương liệu thì các chất bảo quản, chất tạo bọt, chất phụ gia…
cũng hạn chế tới mức tối đa và những phương thức chế biến đặc biệt, với tiêu chí là luôn giữ
16
hương vị tự nhiên của cà phê thành phẩm. Ví dụ: cà phê bột, cà phê hoà tan được chế biến từ
cà phê chồn (1300USD /1kg).
+ Khách hàng là đội ngũ nhân viên văn phòng, viên chức nhà nước, dân lao động
khác… Ví dụ: cà phê bôt, cà phê hoà tan được phân cấp về mặt chất lượng đến giá cả xuống
với mức giá bình dân, vừa túi tiền với người lao động phổ thông trong xã hội.
6.2.2. Người cung ứng:
Để chủ động về nguồn nguyên liệu hạt cà phê xô (là hạt cà phê chưa chế biến) với các
tiêu chí của doanh nghiệp chúng tôi đã đề ra như:
+ Đúng về Số lượng
+ Đảm bảo chất lượng
+ Giá cả hợp lí
+ Thời hạn cung cấp kịp thời
Ngoài những yếu tố đầu vào vừa nêu thì để hạn chế rủi ro và tránh sức ép từ nhà cung
cấp SSM sẽ chọn ít nhất là 3 nhà cung cấp sản phẩm ổn định cà phê xô cho doanh nghiệp
mình.
6.2.3. Đối thủ cạch tranh:
Khác với các nước, họ trồng cà phê, tiêu thụ và xây dựng thương hiệu ở trong nước

trường và nhận thức được các ưu khuyết điểm các sản phẩm cùng loại, doanh nghiệp cà phê
SSM của chúng tôi sẽ tập trung vào xây dựng thương hiệu trong nước với tiêu chí “hợp lí về
mặt giá cả luôn đi đôi với chất lượng sản phẩm” bằng cách thành lập mạng lưới các đại lý
phân phối cà phê rộng khắp toàn quốc, hình thành và phát triển kinh doanh các nhà hàng,
quán ba ca phê với phong cách đặc thù riêng.Cùng với sự đồng hành đó là các sản phẩm
khuyến, hậu mãi.
6.2.4. Áp lực xã hội:
Các nhóm áp lực xã hội đối với doanh nghiệp có thể là: cộng đồng dân cư xung quanh
khu vực doanh nghiệp đóng, dư luận xã hội, các tổ chức công đoàn, hiệp hội người tiêu dùng,
các tổ chức y tế, báo chí. SSM sẽ hoạt động thuận lợi nếu được sự ủng hộ của cộng đồng,
ngược lại sẽ gặp khó khăn nếu có sự bất bình từ phía cộng đồng.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status