LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hà Thế Truyền, người
Thầy đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn tập thể Ban giám đốc, các phòng, khoa, các
Thầy, Cô giáo trong Học viện Quản lý Giáo dục. Trân trọng cảm ơn tập thể
các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh trường Trung học phổ thông
Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Xin gửi đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn ủng hộ và động
viên tôi về mọi mặt những tình cảm biết ơn sâu nặng.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân có nhiều cố
gắng để hoàn thành luận văn, nhưng do điều kiện thời gian và năng lực có
hạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong các
Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Người cam đoan
Hoàng Thị Liên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 Bộ GD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
1.2.2. Công tác chủ nhiệm lớp 11
1.2.3. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THPT 17
1.2.4. Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THPT 22
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT 24
1.3.1. Các yếu tố chủ quan 24
1.3.2. Các yếu tố khách quan 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT
TRUNG VĂN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 27
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT TRUNG VĂN 27
2.1.1. Vị trí địa lý trường THPT Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội 27
2.1.2. Đặc điểm dân cư và kinh tế của khu vực 27
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục 28
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA TRƯỜNG THPT TRUNG
VĂN 30
2.2.1. Tìm hiểu học sinh và môi trường giáo dục 30
2.2.2. Lập kế hoạch chủ nhiệm 32
2.2.3. Xây dựng và phát triển tập thể học sinh 33
2.2.4. Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 35
2.2.5. Tổ chức các hoạt động giáo dục, phát động phong trào thi đua học tập và rèn
luyện cho học sinh 37
2.2.6. Đánh giá, xếp loại học sinh 38
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP 39
2.3.1. Tổ chức khảo sát 39
2.3.2. Thực trạng QL của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp 40
2.3.3. Đánh giá thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
3.4.1. Mục đích thử nghiệm 80
3.4.2. Phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thử nghiệm 81
3.4.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
2. Khuyến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Các thông tin về nhà trường 28
Bảng 2.2. Thông tin về đánh giá xếp loại học sinh các năm học 29
Bảng 2.3. Ý kiến của GVCN về thực trạng tìm hiểu HS và môi trường giáo
dục 31
Bảng 2.4. Ý kiến của GVCN về mức độ lập kế hoạch phục vụ cho công tác
chủ nhiệm 32
Bảng 2.5. Ý kiến của GVCN về các công việc xây dựng kế hoạch
phát triển lớp 34
Bảng 2.6. Ý kiến của các GVCN về thực trạng sự phối hợp GD HS
với các tổ chức trong và ngoài nhà trường 35
Bảng 2.7. GVCN báo cáo Ban giám hiệu theo chế độ quy định 36
Bảng 2.8. Ý kiến của HS về việc duy trì và nâng cao kết quả học tập, rèn luyện
của GVCN đối với tập thể lớp 37
Bảng 2.9. Mức độ GVCN thực hiện các nội dung làm căn cứ
xếp loại hạnh kiểm cho học sinh 38
Bảng 2.10. GVCN và CBQL nhận thức về vai trò của GVCN
trong công tác quản lý, giáo dục học sinh 40
Bảng 2.11. Ý kiến của GVCN về các nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực trực
tiếp đến việc giáo dục học sinh 41
Bảng 2.12. Các biểu hiện về khuyết điểm ở HS hiện nay 42
Bảng 2.13. Ý kiến của GVCN về phân công chủ nhiệm lớp 43
đánh giá 86
Bảng 3.8. Bảng so sánh tỉ lệ danh hiệu lớp- Khối 12 - Học kỳ II năm học 2011
- 2012 trước và sau khi thử nghiệm 87
Biểu đồ 2.1. Ý kiến của GVCN về phân công chủ nhiệm lớp 43
Biểu đồ 2.2. Ý kiến của GVCN về cường độ làm việc của GVCN 44
Biểu đồ 2.3. Ý kiến của CBQL về tiêu chí đánh giá xếp loại GVCN 48
Biểu đồ 2.4. Ý kiến của GVCN về việc Hiệu trưởng tổ chức thực hiện thi
đua, khen thưởng cho GVCN 50
Biểu đồ 2.5. Ý kiến của GVCN và CBQL về việc thực hiện kế hoạch
chủ nhiệm của GVCN 52
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trường THPT Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội là một trường mới được
thành lập trên địa bàn xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội nên
còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, đội ngũ GV. HS của nhà trường đến từ
các quận, huyện trên toàn thành phố Hà Nội và có điểm tuyển sinh thấp nên
việc quản lý và GD HS gặp nhiều khó khăn. Vì vậy vai trò của Hiệu trưởng
trong việc quản lý CTCN lớp là rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn
hiện nay, đồng thời từng bước đưa nhà trường phát triển và thực hiện tốt mục
tiêu của GD phổ thông là: “Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc” [45]. Bên cạnh đó nhà trường cũng cần có sự đổi mới trong công tác
QL để đáp ứng được mục tiêu GD của Sở GD&ĐT Hà Nội, hưởng ứng các
mục tiêu GD như: “ Nhà trường Văn hóa - Nhà giáo mẫu mực - HS thanh
lịch”, “Nhà trường thân thiện - HS tích cực”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương
đạo đức, tự học, sáng tạo”
Trong nhà trường phổ thông, lớp học là đơn vị hành chính cơ bản. Mỗi
đối với công tác chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng trường THPT Trung Văn đối với
CTCN lớp của trường THPT Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
2
Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT Trung Văn đối với
CTCN lớp của trường THPT Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Các biện pháp quản lý CTCN lớp của Hiệu trưởng được tiến hành ở
trường THPT Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội.
5.2. Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát
Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý CTCN
lớp của Hiệu trưởng được tiến hành đối với GVCN, các cán bộ, GV, HS của
trường THPT Trung Văn.
5.3. Phạm vi về thời gian
Các số liệu được khảo sát từ năm học 2008-2009 đến năm học 2011 -
2012.
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý CTCN lớp của Hiệu trưởng trường THPT Trung
Văn những năm qua đã được tiến hành có kế hoạch và đã mang lại hiệu quả
nhất định. Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công
tác QL, cũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách nhiệm
của GVCN còn hạn chế, chỉ đạo CTCN lớp chủ yếu bằng các biện pháp hành
chính. Nếu Hiệu trưởng trường THPT Trung Văn áp dụng một cách đồng bộ
các biện pháp quản lý CTCN lớp như tác giả luận văn đề xuất thì CTCN lớp
của GV sẽ có hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD ở trường
THPT Trung Văn.
cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng định tính trung thực,
độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Số liệu thu được từ bảng hỏi được xử lý, phân tích bằng phần mềm
SPSS phiên bản 15.0.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài góp phần nâng cao biện pháp quản lý đối với công tác chủ nhiệm
lớp của Hiệu trưởng trường THPT Trung Văn nói riêng và của Hiệu trưởng
các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung.
4
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu
trưởng trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT Trung
Văn đối với công tác chủ nhiệm lớp
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công
tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Trung Văn
Ngoài phần chính luận văn còn có các phần: Mở đầu, mục lục, kết luận
và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được
tổ chức để giảng dạy và GD HS là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học, GD
theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà GD Tiệp Khắc JA. Cômenxki
đề xướng. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở
khắp các nước trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học được phát
học sư phạm” [21].
Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến CTCN lớp với
các công trình như: “Những tình huống GD HS của người GVCN” [46] của
tác giả Hà Nhật Thăng, “Phương pháp công tác của người GVCN trường
THPT” [47] của các tác giả: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn
Thị Kỷ, “Công tác GVCN ở trường phổ thông” [6], “Kỷ yếu hội thảo Công
tác GVCN ở trường phổ thông” [12] của GD&ĐT.
Các tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên
quan đến CTCN như: Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm “GD kĩ năng sống”
[3], Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự với đề tài “Hướng dẫn tổ chức họat
động GD ngoài giờ lên lớp” (tài liệu dành cho lớp 11).
Nghiên cứu về biện pháp quản lý CTCN lớp có một số đề tài nghiên cứu
ở các trường THPT của một huyện ở các tỉnh: Bắc Ninh, Lào Cai, Hải
Dương Vấn đề quản lý của Hiệu trưởng đối với CTCN lớp đã được các tác
giả đi sâu nghiên cứu trên địa bàn của một huyện của một số tỉnh. Trên thực
tế trong cùng một huyện, thành phố có những trường có đặc điểm khác xa với
tình hình chung như: điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện địa lý, điều kiện về cơ
7
sở vật chất, đối tượng HS, số năm thành lập trường, yêu cầu tồn tại và phát
triển của nhà trường, Vì thế Hiệu trưởng nhà trường cần vận dụng linh hoạt
và sáng tạo việc quản lý CTCN lớp ở trường mình để đạt hiệu quả cao nhằm
góp phần to lớn vào kết quả GD chung của nhà trường, tạo tiền đề cho sự phát
triển vững mạnh của nhà trường.
Hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu về biện pháp QL của Hiệu trưởng
đối với công tác chủ nhiệm lớp ở một trường THPT cụ thể nào trên địa bàn
Hà Nội cũng như ở trường THPT Trung Văn - huyện Từ Liêm.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP.
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng
khác như thế nào, thậm chí họ còn không rõ phải tổ chức cái gì nữa. Không có
kế hoạch, người QL không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người thuộc quyền hành
động một cách chắc chắn với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong đợi. Và
không có kế hoạch thì cũng không xác định được tổ chức hướng tới đúng hay
chệch mục tiêu, không biết khi nào đạt được mục tiêu và sự kiểm tra sẽ không
có căn cứ.
b. Chức năng tổ chức
Tổ chức là hoạt động hướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống
QL và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo. Xuất phát
từ quan điểm trên, trong QLGD, quản lý trường trung học, điều quan trọng
nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá
nhân, bảo đảm các mối quan hệ ngược, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức
trong QL, GD ở trường trung học.
9
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Đối tượng
quản lý
Mục tiêu
quản lý
c. Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể QL đến hành vi và
thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo thể
hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể QL và mọi thành viên trong tổ
chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đã đặt ra.
d. Chức năng kiểm tra đánh giá
Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để
đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện
Để thực hiện được nội dung công tác phong phú, đa dạng với hiệu quả
cao, một trong những điều kiện hết sức quan trọng là GVCN phải làm việc
theo một kế hoạch có tính khoa học. Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, kế hoạch này
là kết quả sáng tạo của mỗi GVCN. Nó phản ánh năng lực thiết kế gắn liền
với năng lực dự đoán của họ. Thật vậy, để xây dựng được kế hoạch công tác
hàng năm và học kỳ, GVCN phải nắm chắc và xử lý tốt các thông tin về: HS,
môi trường xã hội nơi HS cư trú, hoàn cảnh gia đình HS, kế hoạch của nhà
trường, đặc điểm chung của lớp,…
Từ những kế hoạch và nhiệm vụ chung đã được tìm hiểu ở trên, bằng
năng lực và kinh nghiệm của mình, GVCN sẽ đưa ra những dự đoán, lập mục
tiêu phấn đấu cho lớp, lập kế hoạch chung cũng như kế hoạch chi tiết cho lớp.
GVCN là người xây những biện pháp cụ thể cho tập thể lớp, nhóm HS,
từng HS thể để đạt được mục tiêu đề ra.
GVCN cũng là người chủ động trong việc huy động nguồn lực, vật lực
cho sự phát triển của lớp.
Như vậy, CTCN lớp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình GD toàn diện
cho HS. Vì thế GVCN không những phải nêu cao tấm gương sáng về mọi
mặt, mà còn phải không ngừng nâng cao trình độ tổ chức, QL, GD của mình,
đảm bảo cho kế hoạch công tác được thực hiện với kết quả cao nhất, góp phần
tích cực vào việc hoàn thành các nhiệm vụ GD chung cho toàn trường.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
Theo thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ban hành điều lệ trường trung học
ngày 28-3-2011, tại điều 31 quy định nhiệm vụ của GV trường trung học như sau:
11
“2. GVCN, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn
có những nhiệm vụ sau đây:
a. Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp GD bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn
cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS;
b. Thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng;
người xung quanh,…Qua đó, thấy được những mặt mạnh, những mặt yếu cơ
bản của từng HS cũng như của cả lớp.
Để tìm hiểu và nắm được thông tin học sinh, GVCN có thể vận
dụng các cách thức sau:
Nghiên cứu hồ sơ HS (học bạ, sơ yếu lý lịch, các bản tự nhận xét và tự
đánh giá định kỳ của HS các lớp dưới, biên bản của hội đồng kỷ luật (nếu
có)).
Nghiên cứu các sản phẩm học tập, lao động,…của HS (bài báo, thành
tích đã được khen thưởng, báo tường, nhật ký, các sản phẩm lao động,…)
Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp (sổ điểm danh, sổ điểm, sổ
biên bản sinh hoạt lớp, tổ, các giấy khen, bằng khen…)
Quan sát hằng ngày về hoạt động, về thái độ, và hành vi của HS (ở
trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường…)
Đàm thoại với cá nhân và tập thể HS, với các GV các cán bộ Đoàn, về
những vấn đề cần tìm hiểu.
Thăm gia đình HS và trò chuyện với các bậc cha, mẹ.
Nhận thông tin HS từ cán bộ lớp, cán bộ đoàn, các thành viên khác
trong lớp.
GVCN luôn phải ý thức được rằng ở độ tuổi của HS THPT các em liên
tục có sự thay đổi về tính cách, tâm sinh lý nên những thông tin về HS phải
luôn được cập nhật. Những kết quả nghiên cứu, tìm hiểu học sinh sẽ tạo
ra tiền đề quan trọng để thực hiện công tác GD chúng một cách có hiệu quả.
b. Lập kế hoạch chủ nhiệm
13
GVCN sẽ dựa vào những tìm hiểu của mình về HS, những quy định và
kế hoạch của nhà trường để lập kế hoạch chủ nhiệm. Kế hoạch chủ nhiệm xác
định các nhiệm vụ và công việc cụ thể mà GVCN sẽ thực hiện để đạt được
mục tiêu giáo dục đề ra. Kế hoạch chủ nhiệm càng được lập chi tiết thì việc tổ
chức thực hiện càng dễ dàng và có hiệu quả. Các nội dung của kế hoạch
thường gồm các nội dung sau: Hướng dẫn, bồi dưỡng cán bộ lớp về tự quản;
đánh giá của HS về kết quả rèn luyện của chúng.
d. Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
Để QL và GD tốt HS, GVCN không thể xa rời các lực lượng GD khác
như: Ban giám hiệu, GV bộ môn, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội cha mẹ
HS, Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học, các tổ chức trên địa bàn nhà trường,…
Ban giám hiệu là lực lượng giáo dục luôn quan tâm và có trách nhiệm
cao trong việc QL và GD HS. GVCN cũng có thể xin ý kiến chỉ đạo hoặc sự
giúp đỡ từ Ban giám hiệu khi có những khó khăn trong việc QL và GD HS.
Phối hợp giữa GVCN và các GV khác.
GVCN cùng với các GV giảng dạy trong lớp mình hợp thành một tập
thể sư phạm, có tác dụng chủ đạo trong quá trình GD HS. Trước hết, GVCN
cùng các GV khác thống nhất yêu cầu GD đối với HS. Thông qua GV bộ
môn, GVCN sẽ nắm bắt được tình hình học tập và rèn luyện của HS một cách
khách quan mà trong các giờ của GVCN HS không thể hiện. Ngoài ra, khi
đánh giá kết quả phấn đấu toàn diện của HS, GVCN không thể không lấy ý
kiến của các GV dạy các môn học cho lớp mình.
Đối với tổ chức Đoàn thanh niên, GVCN cần có kế hoạch phối hợp tiến
hành các hoạt động GD ở trong lớp, trong trường.
Ảnh hưởng GD từ gia đình có ý nghĩa sâu sắc đối với HS. Vì vậy, GD
gia đình đã trở thành một bộ phận hữu cơ trong sự nghiệp GD chung. Trước
hết GVCN cần làm cho các bậc cha mẹ HS nắm được mục đích GD nói
chung, mục tiêu từng cấp học nói riêng có liên quan đến việc học của con cái
họ. Trong thực tiễn, việc phối hợp GD giữa GVCN và cha mẹ HS có thể được
15
tiến hành bằng nhiều hình thức như thông qua sổ liên lạc, gọi điện thoại, gặp
trực tiếp hoặc thông qua mạng Internet,
Cuối cùng, chúng ta có thể nói đến một hình thức tổ chức phối hợp GD
có tầm quan trọng đặc biệt là Hội cha mẹ HS. Đây là một tổ chức quần chúng
của cha mẹ HS được thành lập với sự gợi ý và hỗ trợ của nhà tường.
Ngoài ra GVCN còn phối hợp với các tổ chức khác như Công đoàn,
1.2.3. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường
THPT
Nội dung của quản lý CTCN lớp gồm quản lý đội ngũ GVCN và quản
lý hoạt động của GVCN lớp.
1.2.3.1. Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
GVCN là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo tập thể lớp
vì thế đội ngũ GVCN có vai trò quan trọng trong công tác quản lý của Hiệu
trưởng. Khi quản lý tốt đội ngũ GVCN thì người hiệu trưởng sẽ giảm được
nhiều thời gian, công sức nhưng công việc quản lý HS vẫn mang lại hiệu quả.
Do đó Hiệu trưởng phải biết lựa chọn những GV có đủ phẩm chất, năng lực
chuyên môn, năng lực quản lý để làm GVCN. Đối với những lớp, khối lớp
đặc thù của nhà trường thì cần có những yêu cầu cụ thể về việc lựa chọn
GVCN.
Để QL có hiệu quả đội ngũ GVCN thì CBQL cần làm tốt các nội dung sau:
a. Cán bộ QL và GVCN có nhận thức đúng về vai trò của GVCN trong
việc QL, giáo dục HS
Khi CBQL có nhận thức đúng về vai trò của GVCN thì họ mới xác
định được kế hoạch QL và chỉ đạo một cách có hiệu quả. GVCN là cầu nối
giữa nhà trường với HS vì thế GVCN có thể thay mặt CBQL để QL HS trong
từng lớp học. Vậy nên CBQL phải thấy được vai trò quan trọng của GVCN
trong việc QL, GD HS, từ đó phát huy sức mạnh của GVCN.
GVCN cần thấy được trọng trách của mình đối với nhà trường và đối
với HS. GVCN là người cung cấp thông tin hai chiều giữa nhà trường với HS
và phụ huynh HS. Một tập thể HS có tiến bộ hay không phụ thuộc rất nhiều
17
vào việc QL và GD của GVCN. Khi GVCN làm tốt được việc QL, GD HS thì
không những hạnh kiểm của HS được nâng cao mà chất lượng giảng dạy của
13 giáo viên bộ môn đối với lớp cũng được nâng cao. Xác định được vai trò
của mình trong công tác chủ nhiệm lớp, GVCN sẽ có được mục tiêu phấn đấu
để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.