THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
I

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG


1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................2
1.3.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu ...........................................................2
1.3.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu...............................................................2
1.3.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu...............................................................2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu ..............................................................3
2.1.2. Các hình thức cho vay xuất khẩu..............................................................3
2.1.3. Phương thức cho vay ................................................................................3
2.1.4. Mức vốn cho vay.......................................................................................5
2.1.5. Thời hạn cho vay.......................................................................................5
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ............5
2.1.7. Phương pháp xác định mức vốn cho vay..................................................9
2.1.8. Phương pháp kiểm tra một hợp đồng xuất khẩu.....................................10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu................................................................12
2.2.3. Phương pháp thẩm định ..........................................................................13
Chương 3: KHÁI QUÁT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG................................................................................................................14
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG................................................................................................................14
3.1.1. Lịch sử hình thành...................................................................................14
3.1.2. Hoạt động của ngân hàng........................................................................14
3.1.3. Nguồn vốn hoạt động..............................................................................14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

4.4.4. Tình hình chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động ................................................43
4.4.5. Tình hình chỉ tiêu về khả năng thanh toán ..............................................47
4.5. QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY VIỆT Á VỚI CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG KHÁC ..............................................................................................50
4.6. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH ...............................................50
4.6.1. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu ..........................................................50
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
IV

4.6.2. Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh ...................................51
4.6.3. Tài sản đảm bảo tiền vay.........................................................................56
4.6.4. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay.........................................56
4.6.5. Ý kiến đánh giá về phương án ................................................................58
4.7. NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN .......................58
4.7.1. Nhận xét ..................................................................................................58
4.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định hồ sơ vay
vốn........................................................................................................................59
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................61
5.1. KẾT LUẬN...................................................................................................61
5.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................62
PHỤ LỤC.............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................74
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
VIDANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 – 2008 ...............36

VIIDANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của Công Ty qua 3 năm (2006-2008) ......38
Biểu đồ 2: Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ của Công Ty qua 3 năm (2006-2008).......39
Biểu đồ 3: Hệ số nợ của Công ty qua 3 năm ( 2006-2008 ) ................................40
Biểu đồ 4: Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm ( 2006-2008 )............40
Biểu đồ 5: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty qua 3 năm
( 2006 - 2008 )......................................................................................................42
Biểu đồ 6: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty từ năm 2006 – 2008...42
Biểu đồ 7: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm
2006 – 2008.........................................................................................................43
Biểu đồ 8: Vòng quay vốn lưu động Của Công ty năm 2006 – 2008..................45
Biểu đồ 9: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2006 – 2008...................46
Biểu đồ 10: Kỳ thu tiền bình quân của Công ty năm 2006-2008 ........................46
Biểu đồ 11: Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm 2006-2008..........47
Biểu đồ 12: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty 2006-2008 .............48
Biểu đồ 13: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty 2006-2008 .......................49



Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
1

Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới và phát
triển, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế
ngày một nâng cao. Để đạt được những thành tựu đó ngoài sự đóng góp của tất
cả các ngành nghề trong mọi lĩnh vực thì có sự đóng góp không nhỏ của ngành
ngân hàng. Ngành ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho vay” đã
có những chính sách đổi mới tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, huy động
tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Việc tạo
lập nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động
kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, với vai trò là nhà cung cấp vốn tín dụng,

tác tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác
thực hiện thẩm định hồ sơ vay vốn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ xin vay vốn.
+ Kiểm tra năng lực pháp lý của đơn vị xin vay.
+ Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực kinh doanh xuất
nhập khẩu.
+ Đánh giá tình hình tài chính của đơn vị xin vay vốn.
+ Phương án kinh doanh, mức vốn cho vay, thời hạn vay, nguồn trả
nợ.
+ Uy tín đối với các tổ chức tín dụng.
+ Nhận xét về công tác thẩm định hồ sơ vay vốn.
+ Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thực
hiện thẩm định hồ sơ vay vốn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Thực hiện thẩm định tín dụng xuất khẩu của Công ty Cổ phần chế biến
thuỷ sản Việt Á tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Sóc Trăng.
1.3.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
- Luận văn trình bày dựa trên số liệu thu thập trong 3 năm 2006 - 2008.
1.3.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác thẩm định tín dụng
ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu đối với trường hợp cho vay trước khi giao hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
3

Chương 2


SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
4

+ Việc rút vốn vay có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần phù
hợp với tiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của
các lần rút vốn không được vượt quá số tiền ghi trên hợp đồng tín dụng.
+ Việc trả bớt nợ không làm tăng số tiền chưa giải ngân.
+ Mỗi lần nhận nợ, khách hàng phải ký giấy nhận nợ. Mục đích sử
dụng vốn của mỗi lần nhận nợ phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp
đồng tín dụng đã ký.
+ Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
+ Nếu khách hàng có nhu cầu vay thêm thì phải nộp hồ sơ vay mới.
+ Phải tất toán nợ vay cũ, mới có thể vay lại món vay mới (nếu không
thế chấp hay cầm cố tài sản).
+ Việc cấp khoản vay mới không bao gồm dư nợ của các khoản vay
trước đó.
 Cho vay theo hạn mức: Là việc ngân hàng và đơn vị vay vốn xác định và
thoả thuận một hạn mức cho vay duy trì trong một khoảng thời gian nhất định,
với tổng mức dư nợ vay tối đa không vượt hạn mức cho vay đã thoả thuận tại
hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức.
− Đối tượng cho vay: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn
lưu động thường xuyên, có vòng quay vốn nhanh, việc vay trả diễn ra thường
xuyên.
− Đặc điểm:
+ Sau khi đã được cấp hạn mức tín dụng, việc giải ngân theo từng
giấy nhận nợ rất nhanh chóng, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các cơ hội
vàng trong kinh doanh.
+ Khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng tín dụng hạn mức.
+ Trong thời hạn rút vốn, khách hàng có thể rút vốn hoặc trả vốn


hạn cho vay
− Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với
đặc điểm của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu
hoặc nhà nhập khẩu nhưng không quá 12 tháng.
− Trường hợp cho vay trên 12 tháng thì thực hiện theo quyết định của
Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự hợp lý trong việc bố trí cơ cấu
tài sản, nguồn vốn của khách hàng thông qua các chỉ số: + Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ(
%)
=
TSCĐ
Tổng tài sản
x 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
6

Các chỉ số này cho biết tỷ trọng đầu tư vào các loại tài sản của Đơn vị, xu
hướng biến động của tổng tài sản qua các kỳ báo cáo, tính hợp lý trong việc bố
trí về cơ cấu tài sản của Đơn vị tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn

+ Hệ số nợ (lần)
=
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

+ Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu (lần)
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trong
tổng doanh thu (%)
=
Doanh thu xuất khẩu
Tổng doanh thu
x 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
7

Hệ số này thể hiện một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
ròng trong một kỳ kinh doanh. Tỷ số này càng cao càng tốt.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân
Hệ số này cho biết một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra
được bao nhiêu lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ
và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.

(vòng/ năm)
Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

=
Vốn lưu động bình quânVốn lưu động + Vốn lưu động
đầu năm cuối năm
2

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
8

Vòng quay hàng tồn kho càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuât kinh doanh
của doanh nghiệp. Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàng
tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên,
tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu


Các khoản phải thu bình quân

Tổng doanh thu
=
x 360 ngày
- Khả năng thanh
toán tổng quát ( lần )
Tổng tài sản

Nợ phải trả

=
Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho + Hàng tồn kho
đầu năm cuối năm
2

=
Các khoản phải thu
bình quân

Các khoản phải thu + Các khoản phải thu
đầu năm cuối năm
2

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền

+ Chi phí nhân công: được xác định trên cơ sở định mức nhân
công x sản lượng dự kiến

+ Lãi vay vốn lưu động = nhu cầu vay để thực hiện phương án sản
xuất kinh doanh x lãi suất x thời gian vay dự kiến.
• Xác định dựa vào hợp đồng xuất khẩu
Mức vay vốn cho phép = 85% x Doanh thu
- Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn ( lần )
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

=
- Khả năng
thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
10

2.1.8. Phương pháp kiểm tra một hợp đồng xuất khẩu
 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thoả


SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
11

Nghĩa vụ của người bán:
* Giao hàng theo đúng hợp đồng hoặc L/C.
* Thuê tàu, ký hợp đồng thuê tàu và trả cước phí vận tải chính.
* Giao hàng lên tàu.
* Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.
* Trả chi phí bốc hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng nếu chi phí nằm trong
cước phí vận tải.
* Người bán không phải mua bảo hiểm cho lô hàng.
* Giao cho người mua các chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Nghĩa vụ người mua:
* Trả tiền hàng theo hợp đồng đã thoả thuận.
* Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải.
* Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế, lệ phí nhập khẩu.
* Chịu mọi rủi ro tổn thất sau khi hàng hoá vượt qua lan can tàu ở cảng
bốc hàng.
+ CIF tiền hàng, bảo hiểm và cước phí:
* Tương tự như CFR nhưng người bán phải chịu mua bảo hiểm cho hàng
hoá để phân tán rủi ro cho người mua.
* Trong hợp đồng ngoại thương không quy định về bảo hiểm thì người
bán chỉ mua bảo hiểm ở mức tối thiểu đồng thời người bán cung cấp cho người
mua chứng từ bảo hiểm.
- Giá cả phải nêu giá đơn vị, tổng giá trị của hợp đồng.
- Phương thức thanh toán:
+ Giao chứng từ trả tiền ngay (CAD).
+ Chuyển tiền (TTR).
+ Nhờ thu.

2.2.2.1. Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối
và so sánh tương đối để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp vay vốn.
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước
y
1
chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không
y = y
1
– y
0

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
13

thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát

- Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh.
- Phân tích rủi ro.
- Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
14

Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
SÓC TRĂNG

3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG
3.1.1. Lịch sử hình thành
- Trên cơ sở thành lập Ngân hàng Phát Triển Việt Nam theo Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày 19 tháng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 01
tháng 07 năm 2006, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát Triển Việt Nam đã ký quyết
định số 03/QĐ-NHPT về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Sóc
Trăng trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Sóc Trăng, kế thừa
mọi quyền lợi và trách nhiệm của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Sóc Trăng
bàn giao sang.

- Vốn nhận uỷ thác, cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong và
ngoài nước.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng Phát triển Sóc
Trăng.
Chi nhánh NHPT Sóc Trăng có nhiệm vụ triển khai các nghiệp vụ theo
phân cấp của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
- Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn.
- Thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
+ Cho vay đầu tư phát triển.
+ Hỗ trợ sau đầu tư.
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
+ Cho vay xuất khẩu.
+ Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
+ Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Thực hiện nghiệp vụ nhận cấp phát uỷ thác, uỷ thác và nhận uỷ thác cho
vay từ nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các tố chức trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
- Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài của
Chính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn.
- Thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
và tham gia hệ thống thanh toán trong nước phục vụ các hoạt động của Chi
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
16

nhánh theo quy định của phát luật và của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển


Ban Giám đốc
Phòng
Tổng hợp
Phòng
Tín dụng
Phòng Tài
chính kế toán
Phòng hành
chính - Quản
lý nhân sự
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
17

3.1.6.2. Phòng Tổng Hợp
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, khai thác nguồn vốn.
- Tổ chức thẩm định các dự án tín dụng đầu tư dài hạn.
- Tổ chức theo dõi tình hình nguồn vốn để kịp thời tiến hành điều hòa
vốn giữa Chi nhánh với Hội sở chính
- Khi tạm thời thiếu hụt vốn thì làm thủ tục xin điều chuyển vốn từ Hội
sở chính.
- Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin.
- Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì quan hệ với khách hàng theo
chiến lược khách hàng của Ngân hàng Phát triển.
- Thẩm định các dự án đầu tư.
- Lập các báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Phát triển.
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi
nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status