Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 1 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀ LƯỢNG TIỀN GỬI VÀO
NGÂN HÀNG: TRƯỜNG HỢP NHTMCP SÀI GÒN
CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG ĐÔNG LỘC NGUYỄN THỊ LẸ
Mã số SV : 4053762
Lớp : Tài chính 02 – K31
3.3. Định hướng, mục tiêu phát triển SCB đến năm 2012 và giai đoạn
kế tiếp ...................................................................................................................26
3.3.1.Định hướng chung...................................................................................26
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 3 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
3.3.2. Mục tiêu chung ......................................................................................26
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀO SCB CẦN THƠ................................................ 28
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu....................................................................................28
4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi
vào SCB Cần Thơ .................................................................................................30
4.2.1. Nhận thức nhu cầu .................................................................................30
4.2.2. Tìm kiếm thông tin.................................................................................31
4.2.3. Đánh giá.................................................................................................33
4.2.4. Lựa chọn ................................................................................................34
4.2.5. Kết quả mô hình hồi quy Probit về quyết định gửi tiền tiết kiệm vào Ngân
hàng SCB .............................................................................................................35
4.2.6. Kết quả hồi quy tương quan các yếu tố tác động đến lượng tiền
gửi của khách hàng vào ngân hàng...................................................................39
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KHÁCH HÀNG GỬI TIỀN
VÀO NGÂN HÀNG ............................................................................................43
5.1. Tồn tại và nguyên nhân ..................................................................................43
5.2. Giải pháp........................................................................................................43
5.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp...............................43
5.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing .............................................................46
5.2.3. Mở rộng mạng lưới hoạt động ................................................................47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................48
6.1. Kết luận..........................................................................................................48
6.2. Kiến nghị........................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................50
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 5 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ qá trình ra quyết định của người mua..........................................8
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SCB Cần Thơ ......................................19
Hình 3: Tỷ trọng tiền gửi dân cư theo kỳ hạn .................................................. 24
vì lý do đó mà em chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀ LƯỢNG TIỀN GỬI VÀO NGÂN HÀNG:
TRƯỜNG HỢP NHTMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH CẦN THƠ” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 7 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng
tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm vào
ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định
gửi tiết kiệm vào ngân hàng TMCP Sài Gòn của khách hàng.
- Đề xuất một số ý kiến đế nhằm tăng lượng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng
TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tậi địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ 6/2/2009 đến ngày
25/4/2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu đối tượng gửi tiền là cá nhân.
cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi
tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có
thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 9 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có
thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm.
Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi
tiền vào tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm.
2.1.1.2 Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm
Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu:
Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm và xuất trình các giấy tờ sau:
- Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh
nhân dân.
- Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có
thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất
cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực
còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực).
- Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
luật, ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, phải xuất trình các
giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật).
- Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm hoặc người được Tổng giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền, chữ ký của
giao dịch viên của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại chính tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm; xử lý đối với các trường hợp rủi ro.
- Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 11 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
2.1.1.4. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm
Đối với mỗi thẻ tiết kiệm, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép nhận và
chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao
dịch khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Trường hợp thực hiện việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với mỗi thẻ
tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm phải có các
điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và trình độ cán bộ để đảm bảo tiện
lợi, chính xác, bí mật, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2.1.1.5. Lãi suất và phương thức trả lãi
Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù
hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc
năm (360 ngày).
Phương thức trả lãi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
2.1.1.6. Hình thức tiền gửi tiết kiệm
Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo các tiêu chí khác do tổ chức nhận
2.1.2. Tiến trình ra quyết định của khách hàng
2.1.2.1. Hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu
lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa dịch vụ. Hay nói cách khác, hành vi
mua hàng là:
+ Cách cư xử, thái độ khi quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác.
+ Phản ứng đáp lại của khách hàng đối với các kích thích của công ty.
+ Hành vi phần lớn do cá tính quy ết định.
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 13 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
2.1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng:
- Những yếu tố bên ngoài: môi trường văn hóa, tầng lớp xã hội, nhóm ảnh
hưởng, gia đình.
- Những yếu tố cá nhân: tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách
sống, cá tính.
- Những yếu tế tâm lý bên ngoài con người: động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả
năng hiểu biết.
Có thể nói hành vi người tiêu dùng là hành vi cá nhân có động cơ, có nhận
thức và có sự hiểu biết.
Quy trình mua sắm của mọi người hoàn toàn khác nhau.
2.1.2.3. Qui trình ra quyết định
Hình 1: SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI MUA
Nhận thức nhu cầu
Nhu cầu làm phát sinh ra động lực, sự thúc đẩy.
Có một số nhu cầu thầm lặng, cần được kích thích đủ mạnh để có thể biến
thành động lực.
Động lực thường được tạo ra từ 2 nhóm nhu cầu khác nhau:
+ Sinh học: đói, khát, lạnh, nóng, đau đớn, …
Cỡ mẫu
Dựa vào lý thuyết thống kê cơ bản ta có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết
định cỡ mẫu cần chọn là: (1) Độ biến động của dữ liệu, (2) Độ tin cậy trong
nghiên cứu, (3) khoảng sai số cho phép.
Cỡ mẫu được xác định theo công thức:
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 15 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
n= p(1-p) (Z
/2
/ MOE)
2
Với n: cỡ mẫu
p: tỉ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng như mục
tiêu chọn mẫu. (0 p 1)
Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy.
MOE: Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ.
+ Độ biến động của dữ liệu V = p (1-p).
Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì
V= p (1-p) max. V’ =1-2p =0 p =0,5 (1)
+ Độ tin cậy trong nghiên cứu. Do thời gian và chi phí có hạn nên đề tài chọn
độ tin cậy ở mức 90% nên sai lầm tối đa là
=10%. Ta có giá trị tra bảng của phân
phối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là Z
/2
= 1,564 (2)
+ Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3).
Kết hợp (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 68 quan sát
hàng vào ngân hàng mà việc giải thích không sử dụng các số liệu thống kê và kết
quả hồi quy.
- Phân tích định lượng:
Phân tích thống kê mô tả: dùng để mô tả và phân tích một số chỉ tiêu kinh
tế như mục đích gửi tiết kiệm, yếu tố nào quan trọng nhất trong việc lựa chọn ngân
hàng nào để gửi tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng của khách hàng.
Các đại lượng thống kê mô tả để phân tích các dữ liệu đo lường bằng thang
đo khoảng có dạng là thang điểm từ 1 đến 5, thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau
là 1: không quan trọng đến 5: không quan trọng hay 1: rất thấp đến 5: rất cao hoặc
1: không tốt đến 5: rất tốt.
Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được tình hình
biến động của các số liệu kinh tế xã hội.
* So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện khối lượng
quy mô của các hiện tượng kinh tế.
* So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 17 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
T =
1
12
T
TT
* 100%
Trong đó:
- T
1
: số liệu năm trước
- T
tuyến hay bỏ sót biến xảy ra sẽ làm cho mô hình không có ý nghĩa trong thực tế.
Bước thứ hai, quyết định gửit tiền và lượng tiền gửi sẽ được đo lường thông
qua việc lần lượt chạy mô hình hồi quy Probit cho quyết định gửi tiền và hồi quy
tương quan cho lượng tiền gửi của khách hàng tại SCB. Thông qua nhận xét tình
hình thực tế tiến hành phân tích các yếu tố tác động lên mô hình sau đó sử dụng
các kiểm định cơ bản trong thống kê để kiểm tra đánh giá các tiêu chí trên.
Trong bài này cả hai mô hình Probit và tương quan được dùng để nghiên cứu
không chỉ để tìm ra nguyên nhân giải thích vì sao một số khách hàng quyết định
đến gửi tiền tiết kiệm tại SCB trong khi những khách hàng khác lại khôgn chọn
SCB mà còn hiểu được lí do vì sao họ gửi tiền với lượng lớn hay nhỏ. Đồng thời
thông qua việc giải thích kết quả mô hình hồi quy có thể tiến hành so sánh và
nghiên cứu tình hình trên địa bàn để đưa ra một số giải pháp thích hợp giúp ngân
hàng thu hút được khách hàng nhiều hơn.
2.2.4 Các biến được chọn và lý do chọn biến
Việc quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng có thể chịu tác động bới các yếu
tố như lãi suất tiền gửi có hấp dẫn hay không, chất lượng phục vụ của nhân viên
ngân hàng, có người quen làm trong ngân hàng không, thời gian giao dịch khi gửi
tiết kiệm, khoảng cách từ nhà tới ngân hàng, giới tính của người gửi tiền, trình độ
học vấn, tuổi, thu nhập và chi tiêu trung bình hàng tháng của hộ, số thành viên có
thu nhập trong hộ, số người ngoài tuổi lao động trong hộ, tình trạng hôn nhân. Mỗi
yếu tố có thể tác động khác nhau đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức.
Lý do chọn các biến trên để nghiên cứu được giải thích như sau:
- Lãi suất tiền gửi: Lãi suất mà ngân hàng đưa ra để huy động tiền gửi từ dân
cư. Nếu ngân hàng qui định một lãi suất tiền gởi quá thấp sẽ khó có thể huy động
được vốn nhàn rỗi dân cư. Lãi suất được đánh giá là yếu tố quan trọng nhất để
người dân chọn NH gửi tiền tiết kiệm. Vì vậy hầu hết các NH vẫn sử dụng lãi suất
để thu hút và giữ chân khách hàng của mình, trong đó lãi suất của các NH TMCP
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 19 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
hấp dẫn hơn các NH quốc doanh vì vậy các NH TMCP thường thu hút nguồn vốn
định cuộc sống. Ngược lại, những người trẻ tuổi thường có khuynh hướng tiêu
dùng nhiều hơn tiết kiệm, do đó họ thường ít gửi tiết kiệm.
- Trình độ học vấn: được phân loại theo 2 cấp bậc: dưới cao đẳng và từ cao
đẳngng trở lên. Đây là biến giả nhận 2 giá trị là 0 và 1 tương ứng theo cấp bậc
trên. Những khách hàng có trình độ học vấn càng cao thì khả năng tính toán đầu tư
hiệu quả hơn và khả năng đem lại thu nhập cũng cao hơn, nên quyết định gửi tiết
kiệm cũng tăng lên.
- Số người phụ thuộc trong hộ: Đây là những thành viên ngoài độ tuổi lao
động trong các hộ gia đình, lứa tuổi này bao gồm những người dưới 15 tuổi và trên
60 tuổi. Số người phụ thuộc trong hộ càng nhiều thì quyết định gửi tiết kiệm cũng
như lượng tiền gửi vào các ngân hàng sẽ thấp.
- Số người có thu nhập trong hộ: Số người tạo ra thu nhập trong hộ càng
đông thì thu nhập sẽ càng cao và lượng tiền gửi cũng sẽ tăng lên.
Các biến giải thích được sử dụng trong mô hình Probit
Quyết định gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng SCB có thể chịu tác động của
nhiều biến giải thích như thu nhập, số thành viên trong gia đình, chi tiêu của bình
quân của gia đình, giới tính của của người gửi tiền, tuổi của khách hàng, trình độ
học vấn,. Có thể có biến sẽ bị tác động bởi các biến độc lập khác.
Biến phụ thuộc của mô hình hồi quy này là quyết định gửi tiền vào SCB, quyết
định này được giải thích như sau:
Quyetdinhgưikhong = 1 nếu khách hàng quyết định là có
= 0 nếu khách hàng quyết định là không
Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit về quyết định
gửi tiết kiệm vào ngân hàng SCB được tổng hợp như bảng sau: Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
5
X
5
+
6
X
6
+
7
X
7
+
8
X
8
+ U
i
Với:Y
i
: lượng tiền gửi của khách hàng
X
1
: Thu nhập bình quân hàng tháng của hộ
X
2
: Chi tiêu dùng hàng tháng
Giới tính của khách hàng (X6)
Biến giả: nam = 1
Nữ = 0
-
Trình độ (X7)
Biến giả:
Đại học,cao đẳng=1
Khác=0
+
Khoảng cách từ nhà đến NH SCB (X1) Biến đo lường = mét -
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 22 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
X
5
: Số nhân khẩu trong gia đình
X
6
: Số người ngoài tuổi lao động
X
7
: Học vấn của khách hàng
X
8
:
Nghề nghiệp của khách hàng
Bảng 3: Tổng hợp biến với dấu kì vọng được xem xét mô hình hồi quy
tương quan
CẦN THƠ
3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH CẦN THƠ (SCB CẦN THƠ)
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Xuất thân từ Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992, sau 5
năm đổi tên thương hiệu và phát triển từ 8/4/2003 đến nay, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – SCB đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam, thể
hiện qua sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chất lượng sản
phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét thương hiệu
SCB trong cộng đồng.
Mạng lưới hoạt động trải dài từ Nam chí Bắc, đến tháng 4 năm 2009 là hơn
80 điểm tại khu vực phía Bắc, miền Trung, TPHCM, khu vực Đông Nam bộ và
Đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) chính
thức khai trương hoạt động chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ 209C Đường 30/4, Quận
Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ vào tháng 08/2007. Sau một năm hoạt động, SCB
Cần Thơ đã đạt được kết quả kinh doanh với những con số khá khả quan.
Định hướng hoạt động mạnh của chi nhánh này là đẩy mạnh huy động vốn
để đầu tư tín dụng kết hợp với dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm
nên số lượng khách hàng đến giao dịch với SCB Cần Thơ ngày càng tăng. Để
phục vụ khách hàng tốt hơn, SCB Cần Thơ tiếp tục khai trương hoạt động PGD
Ninh Kiều vào tháng 4 năm 2008, nâng số đơn vị giao dịch của SCB tại khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long lên 7 điểm.
Với việc mở rộng mạng lưới, SCB mong muốn được phục vụ đông đảo
khách hàng trên khu vực để có thể mang đến cho khách hàng những tiện ích đa
dạng và phong phú. Với phương châm “SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì
khách hàng”. SCB hy vọng sẽ đồng hành và luôn là người bạn đáng tin cậy góp
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 24 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
phần mang đến thành công cho khách hàng. Sự ủng hộ nhiệt tình của quí khách sẽ
kinh
doanh
Phòng
giao
dịch
Ninh
Kiều
Phòng
kế
toán –
Tài
chính
Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm…
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 25 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ
+ Đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi
+ Xử lý nợ quá hạn
+ Kiểm tra trong và sau khi cho vay.
Tổ chức lưu trữ hồ sơ vay.
Lập thủ tục giải chấp tài sản.
Chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu nợ và xử lí nợ xấu.
- Phòng giao dịch:
Các nhiệm vụ: huy động vốn và giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
quảng bá hình ảnh, sản phẩm SCB với công chúng.
- Phòng Kế toán – Tài chính:
Tổ chức thực hiện các quy trình thanh toán, hoạt động hạch toán kế toán
tại chi nhánh.
Tổ chức công tác báo cáo kế toán – tài chính cho toàn chi nhánh; phân
tích kết quả tài chính và kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh chi nhánh.
Tổ chức quản lý, điều hành thanh khoản, gồm tồn quỹ tiền mặt, vàng, tài